Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi

Luận văn Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi.Trong những năm qua, nhờ những tiến bộ về kinh tế, xã hội và các can thiệp về y tế và dinh dưỡng, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em dưới 5 tuổi ở nước ta có xu hướng giảm, nhưng Việt Nam vẫn là một trong những nước có tỷ lệ trẻ em SDD dưới 5 tuổi cao nhất trong khu vực. Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng quốc gia năm 2006, tỷ lệ SDD trẻ em tính theo cân nặng/ tuổi chung trong toàn quốc là 21,2%, tỉ lệ SDD thể còi ở nhóm nghèo vẫn còn cao 33,9%. Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) tỷ lệ SDD ở Việt nam vẫn còn ở mức cao. Nhiều vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ SDD thậm chí còn ở mức trên 40% [40].

MÃ TÀI LIỆU

TLCS 00242

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Từ lâu các nhà khoa học đã chứng minh được rằng: trong 2 năm đầu của cuộc đời, nếu trẻ bị SDD sẽ gây tổn thương hệ miễn dịch [53], tăng tỷ lệ mắc các bệnh đường ruột và những bệnh khác [101],[105], tăng nguy cơ chết non [94],[102], kém phát triển vận động [95] và trí tuệ [81],[84]. Các bằng chứng khoa học gần đây cũng cho thấy, những năm đầu tiên của cuộc đời (từ trong bụng mẹ đến 2 tuổi) nếu trẻ bị SDD có thể để lại hậu quả về thể chất và tinh thần không hồi phục được và ảnh hưởng đến cả thế hệ sau [52].

Có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng SDD như: cân nặng sơ sinh, tình trạng sức khỏe bệnh tật của trẻ, kiến thức và thực hành nuôi con của các bà mẹ…[59],[77]. Trong đó việc nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) và ăn bổ sung (ABS) chưa hợp lý, kết hợp với tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao là những nguyên nhân trực tiếp [83],[92].

Như chúng ta đã biết, sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 1 tuổi. Đối với trẻ, từ lúc sinh ra đến khi được 6 tháng tuổi, sữa mẹ là nguồn thức ăn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho sự phát triển của trẻ [19],[53]. Nhưng khi trẻ lớn lên, từ 6 tháng tuổi trở đi, sữa mẹ không đáp ứng được nhu cầu của trẻ cả về số lượng và chất lượng, vì vậy đến giai đoạn

này trẻ cần được ăn thêm các thức ăn bổ sung từ dạng lỏng như sữa rồi chuyển sang bột loãng, bột đặc rồi cháo và cơm [18],[19]. Các thiếu sót trong nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ ở thời kỳ bú mẹ, ăn sam, cai sữa đều có thể gây SDD cho trẻ.

Những nghiên cứu về NCBSM trên cộng đồng trong thời gian gần đây cho thấy tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ đúng cách và được ăn bổ sung hợp lý còn rất thấp. Theo nghiên cứu của Phạm Văn Phú, Nguyễn Xuân Ninh và cộng sự cho thấy chỉ có 2/816 trẻ được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu, có 14,5% trẻ được ăn bổ sung đúng thời điểm [31]. Kết quả nghiên cứu của Từ Ngữ, Huỳnh Nam Phương và cộng sự cho thấy chỉ có 4,6% trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, hết tháng thứ 2 đã có 40,7% trẻ được cho ABS, tỷ lệ này ở trẻ hết tháng tuổi thứ 3 là 73,7% [26]. Theo báo cáo của Viện Dinh Dưỡng năm 2006, tỉ lệ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu của toàn quốc mới chỉ đạt 12,2 % [40]. Từ những nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ trẻ được bú sữa mẹ đúng cách và được ăn bổ sung hợp lý còn chưa cao, điều này có lẽ do nhiều nguyên nhân tác động lại. Nhằm đánh giá lại thực trạng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nuôi dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi của các bà mẹ trong thời gian gần đây, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi, nhằm mục tiêu:

1-  Mô tả thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi.

2-  Mô tả một số yếu tố liên quan tới việc nuôi con bằng sữa mẹ và ăn

bổ sung của các bà mẹ trên.

Hy vọng kết quả nghiên cứu này phần nào góp phần thúc đẩy chương trình nuôi con bằng sữa mẹ và thực hành cho trẻ ăn bổ sung được tốt hơn.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1. Một số khái niệm 3

1.2. Tầm quan trọng của sữa mẹ và việc nuôi con bằng sữa mẹ 4

1.3. Tình hình NCBSM trên thế giới và ở Việt Nam 16

1.4. Tình hình ăn bổ sung trên thế giới và ở Việt Nam 19

1.5. Một số quan niệm hiện nay về NCBSM và ăn bổ sung 8

1.6. Những yếu tố liên quan đến NCBSM và ăn bổ sung: 12

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1. Đối tượng nghiên cứu 20

2.2. Địa điểm nghiên cứu 20

2.3. Thời gian nghiên cứu 20

2.4. Phương pháp nghiên cứu 20

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: 26

3.2. Kiến thức – thực hành nuôi con của các bà mẹ 28

3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến NCBSM và ABS 38

Chương 4: BÀN LUẬN 44

4.1. Thực trạng NCBSM và ăn bổ sung 44

4.2. Một số yếu tố liên quan đến NCBSM và ABS 58

KẾT LUẬN 63

KIẾN NGHỊ 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/