NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE TÂM THẦN HỌC SINH BẰNG THANG SDQ TẠI HAI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI NĂM HỌC 2015-2016

NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE TÂM THẦN HỌC SINH BẰNG THANG SDQ TẠI HAI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI NĂM HỌC 2015-2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC: VŨ THỊ HĂNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. CHU VĂN THĂNG

Xã hội phát triển kéo theo đó là hàng loạt vấn đề về sức khỏe của con người. CSSK trở thành mối quan tâm hàng đầu của xã hội ở mọi tầng lớp từ giàu đến nghèo, từ tri thức đến lao động, từ thành thị tới nông thôn. Trong đó có CSSK cho lứa tuổi học sinh được chú trọng quan tâm, trẻ em là tương lai của đất nước, vì thế sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em không chỉ là trách nhiệm của gia đình, nhà trường mà còn là của toàn xã hội. Trẻ được phát triển toàn diện khi được chăm sóc cả về sức khỏe thể chất lẫn sức khỏe tâm thần. CSSK thể chất giúp trẻ phát triển tối đa về thể lực, chiều cao, cân nặng, giảm nguy cơ mắc bệnh tật và tử vong. CSSK tâm thần giúp trẻ phát triển trí tuệ, cân bằng tâm lý, tình cảm, sống hòa nhập được với các mối quan hệ xã hội.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00261

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Hiện nay, cùng với sự phát triển của một xã hội công nghiệp hoá- hiện đại hoá đã làm nảy sinh nhiều yếu tố stress gây tổn thương tâm lý, làm giảm sự bền vững, mất cân bằng về sức khoẻ tâm thần. Trong khi đó, việc trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết về tâm lý cho lứa tuổi học sinh còn nhiều hạn chế, khi phải đối mặt với những cú sốc lớn về mặt tình cảm thì cũng gây ra những ảnh hưởng về mặt tâm lý của các em.Những năm gần đây, tỷ lệ học sinh có những biểu hiện về suy nghĩ và có cảm xúc-hành vi theo xu hướng tiêu cựcnhư thiếu hứng thú trong học tập, bỏ nhà, trốn học, nghiện các trò chơi điện tử, chát… Hàng loạt học sinh, co giật phân ly, trầm cảm, tự tử hoặc.hành vi bao lực với bạn bè với thầy cô ngày càng gia tăng. Các điều tra cho thấy các rối loạn trên chiếm từ 20- 25% số học sinh ở các lứa tuổi. Và yếu tố stress tâm lý chiếm 80% các nguyên nhân gây tổn thương trên [1]. Theo báo cáo của tổ cức y tế thế giới có khoảng 25% dân số thế giới bị rối loạn tâm thần và hành vi tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời [2]. Theo nhiều cuộc điều tra trong nước và thế giới có khoảng 8 đến 21% trẻ em và thanh thiếu niên mắc phải các rối loạn tâm thần cần điều trị [3].
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa, nhịp sống theo đó tăng nhanh,cuộc sống càng hiện đại, xã hội càng thay đổi dường như con người càng có nhiều mối bận tâm thì áp lực lên cuộc sống càng cao hơn, khiến cho con người nặng nề nhiều trách nhiệm hơn. Các bậc phụ huynh không còn thời gian để sum vầy, áp lực công việc khiến cho cha mẹ không quan tâm  hoặc quan tâm thái quá đến tâm lý của trẻ, họ chỉ cố gắng kiếm ra thật nhiều tiền đáp ứng nhu cầu vật chất cho trẻ. Rõ ràng là trẻ em vô tình đã bị đẩy vào những tình huống buộc phải tự lập cũng như phải đối mặt với quánhiều tác động có hại trong cuộc sống do mặt trái của nền kinh tế thị trường, trong khi các em không có cơ hội được trang bị đủ những kiến thức cần thiết về tâm lý. Đối với lứa tuổi học sinh thì áp lực trong học tập và thi cử, cũng như sự kỳ vọng quá lớn của bố mẹ, những mối quan hệ khác giới ở tuổi mới lớn… luôn tạo cho các em tâm lý căng thẳng, mệt mỏi, lo sợ, lúng túng. Từ đó ảnh hưởng đến tâm trí của các em nhất là giai đoạn dậy thì với những biến đổi mạnh mẽ của tâm lý [4] .
Tại Việt Nam vấn đề SKTT ở trẻ em ngày càng có xu hướng tăng mạnh, kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy có từ 12-13% trẻ em Việt Nam trong độ tuổi 6-16, tức là có khoảng 2.7 triệu trẻ em và vị thành niên trên toàn quốc gặp phải những vấn đề SKTT một các rõ rệt [5].Theo khảo sát sức khỏe tâm thần học sinh trường học TP Hà Nội bằng công cụ thang SDQ của Tổ chức Y tế Thế giới chuẩn hóa Việt Nam của Dự án chăm sóc sức khỏe tâm thần học sinh trường học Hà Nội cho thấy 20% học sinh trong độ tuổi từ 10-16 tuổi gặp trục trặc về sức khỏe tâm thần.Ở các nước phát triển, mặc dù hệ thống cơ sở hỗ trợ tâm lý và chăm sóc sức khỏe thể chất và tâm thần có từ lâu đời và phong phú, nhưng hầu hết mọi trẻ em có nhu cầu hỗ trợ SKTT đều không được đáp ứng thỏa đáng [6]. Vấn đề SKTT trẻ em đang trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, là hồi chuông cảnh báo cho ngành giáo dục và ngành y tế, từ đó có những chủ trương, đề xuất các biện pháp hiệu quả, kịp thời.
Ba Vì là huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, trên địa bàn huyện có một phần lớn của dãy núi Ba Vì chạy qua phía Nam của huyện. Đây là một huyện bán sơn địa, với diện tích lớn nhất của Hà Nội.Nơi đây là một vùng nông thôn, kinh tế gia đình phần lớn chủ yếu làm nông nghiệp, cuộc sống còn nhiều vất vả khiến cha mẹ không có nhiều thời gian quan tâm đến con cái. Toàn huyện Ba Vì có 36 trường THCS phân bố ở các xã, trong đó có trường THCS Tản Đà thuộc thị trấn Tây Đằng và trường THCS Đồng Thái thuộc xã Đồng Thái, Ba Vì.
Trường THCS Tản Đà được thành lập năm 1993, có tổng diện tích trên 3.580m2, ban đầu mới thành lập trường có tên gọi là trường Chuyên cấp hai Ba Vì, đến năm 1998 trường được đổi tên là trường THCS Tản Đà.Hưởng ứng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng cơ quan đơn vị văn hóa. Ngay từ đầu năm 2008, trường THCS Tản Đà đã đăng ký xây dựng đơn vị văn hóa và thống nhất trong toàn cán bộ giáo viên, học sinh nên đã tạo được sự đồng thuận và quyết tâm xây dựng trường THCS Tản Đà thành đơn vị văn hóa năm 2011. Trong những năm qua cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường đã đạt được 5 tiêu chuẩn theo quy định về xây dựng đơn vị văn với hơn 20 năm xây dựng và phát triển đang từng bước khẳng định vị thế và chất lượng giáo dục. Từ năm 2009 đến nay, nhà trường luôn chú trọng đến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, phòng chống tệ nạn xã hội trong học đường, số học sinh xếp loại học lực khá giỏi của trường luôn đạt từ 90% trở lên, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100%, tỷ lệ đỗ vào THPT hệ công lập đạt 100%, trong đó 60% thi đỗ vào các trường chuyên của thành phố. Mỗi năm nhà trường có trên 100 em đạt học sinh giỏi cấp huyện, 10 đến 15 em đạt giỏi cấp thành phố, 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình.
Thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2013-2018 của UBND huyện Ba Vì, được sự quan tâm chỉ đạo của Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện, Đảng và chính quyền xã Đồng Thái cùng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh trong nhà trường, sự kết hợp ủng hộ của nhân dân, trường THCS Đồng Thái đã có 1 cơ ngơi đầy đủ các phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng với đầy đủ trang thiết bị đạt chuẩn.Trải qua 55 năm phát triển và trưởng thành, trường THCS Đồng Thái đã có một bề dày thành tích rực rỡ. Các thế hệ thầy và trò của nhà trường luôn quyết tâm phấn đấu trong công tác, học tập và rèn luyện. Nhiều thầy cô luôn là tấm gương sáng về đạo đức, về lòng yêu nghề, mến trẻ, nhiều lớp học sinh đã giành được những thành tích cao trong học tập và rèn luyện. Trong nhiều năm trường luôn giữ vững danh hiệu trường tiên tiến cấp tỉnh và cấp huyện. Đặc biệt trong những năm gần đây, chất lượng hai mặt giáo dục của nhà trường luôn phát triển không ngừng: Tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm luôn đạt từ 98% trở lên, số học sinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố ngày càng tăng; nhà trường luôn đứng ở tốp đầu trong huyện về kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi, trường được Phòng giáo dục Ba Vì chọn làtrường điểm về nề nếp hoạt động tập thể và giáo dục đạo đức học sinh.
Chính vì vậy tôi tiến hành “Nghiên cứu thực trạng sức khỏe tâm thần của học sinh bằng thang SDQ tại hai trường trung học cơ sởhuyệnBa Vì, Hà Nội năm học 2015-2016”trường THCS Tản Đà và trường THCS Đồng Thái, Ba Vì, Hà Nội với các mục tiêu:
1.    Mô tả thực trạng sức khỏe tâm thần học sinh bằng thang SDQ tại hai trường THCS huyện Ba Vì, Hà Nội năm học 2015-2016.
2.    Xác định một số yếu tố liên quanđến sức khỏe tâm thần học sinh hai trường THCS huyện Ba Vì, Hà Nội năm học 2015-2016.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
Chƣơng 1: T
ỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………………….5
1.1. Khái niệm sức khỏe
………………………………………………………………………………..5
1.1.1. Sức khỏe thể chất …………………………………………………………………….5
1.1.2. Sức khỏe tinh thần …………………………………………………………………..5
1.1.3. Sức khỏe xã hội……………………………………………………………………….5
1.1.4. Khái niệm tuổi vị thành niên …………………………………………………….6
1.2. Những biến đổi về thể chất, tâm lý, xã hội ở tuổi vị thành niên
………………7
1.2.1. Biến đổi về thể chất …………………………………………………………………7
1.2.2. Những nhạy cảm về giới và cảm xúc giới tính …………………………….8
1.2.3. Biến đổi về tâm lý ……………………………………………………………………9
1.2.4. Biến đổi về xã hội ………………………………………………………………….10
1.3. Những rối loạn liên quan đến SKTT
……………………………………………………..10
1.3.1. Rối loạn hành vi …………………………………………………………………….11
1.3.2. Rối loạn tăng động …………………………………………………………………11
1.3.3. Rối loạn ứng xử …………………………………………………………………….12
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến SKTT
……………………………………………………..12
1.4.1. Yếu tố cá nhân ………………………………………………………………………12
1.4.2. Yếu tố nhà trường ………………………………………………………………….13
1.4.3. Yếu tố gia đình………………………………………………………………………14
1.4.4. Yếu tố lối sống ………………………………………………………………………15
1.5. Vấn đề sức khỏe tâm thần trẻ em
………………………………………………………….15
1.5.1. Tình hình SKTT trẻ em và vị thành niên trên thế giới ………………..15
1.5.2. Tình hình SKTT trẻ em và vị thành niên ở Việt Nam …………………17
1.6. Công cụ sử dụng nghiên cứu SKTT ở trẻ em
………………………………………..20
Chƣơng 2: Đ
ỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..24
2.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu
………………………………………………………..24
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu………………………………………………………………24
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………….24
2.2. Phương pháp nghiên cứu
………………………………………………………………………25
2.2.1. Cách tiếp cận…………………………………………………………………………25
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………….25
2.3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
……………………………………………………………………25
2.3.1. Nghiên cứu định lượng …………………………………………………………..25
2.3.2. Nghiên cứu định tính ……………………………………………………………..26
2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin……………………………………………….26
Chƣơng 3: K
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………………33
3.1. Thông tin chung của học sinh THCS Tản Đà và THCS Đồng Thái, Ba Vì,
Hà Nội năm học 2015-2016.
…………………………………………………………………33
3.2. Thực trạng sức khỏe tâm thần của học sinh THCS Tản Đà và THCS Đồng
Thái, Ba Vì, Hà Nội năm học 2015-2016
………………………………………………35
3.3. Một số yếu tố liên quan đến vấn đề SKTT học sinh THCS Tản Đà và
THCS Đồng Thái, Ba Vì, Hà Nội năm học 2015-2016.
…………………………39
3.4. Cách xử trí các vấn đề SKTT học sinh
………………………………………………….53
Chƣơng 4: B
ÀN LUẬN……………………………………………………………………………….55
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
……………………………………………………………55
4.2. Thực trạng vấn đề SKTT ở hai trường THCS Tản Đà và THCS Đồng Thái
…..56
4.2.1 Vấn đề SKTT chung ……………………………………………………………….56
4.2.2. Vấn đề SKTT được đánh giá trên thang SDQ ……………………………57
4.3. Một số yếu tố liên quan đến vấn đề SKTT ở hai trường THCS Tản Đà và
THCS Đồng Thái, Ba Vì, Hà Nội
………………………………………………………….59
4.3.1. Yếu tố đặc điểm cá nhân…………………………………………………………59
4.3.2. Yếu tố đặc điểm gia đình và mối quan hệ trong gia đình …………….61
4.3.3. Yếu tố đặc điểm nhà trường, vui chơi giải trí …………………………….62
4.4. Bàn luận về bộ công cụ nghiên cứu
………………………………………………………65
4.5. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu
……………………………………………………..66
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..67
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE TÂM THẦN HỌC SINH BẰNG THANG SDQ TẠI HAI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI NĂM HỌC 2015-2016
Bảng 2.1: Thang điểmđánh giá SKTT học sinh do giáo viên điền trên bộ câu hỏi SDQ..30
Bảng 3.1. Thông tin chung của học sinh về giới, tuổi, học lực, hạnh kiểm, dân
tộc, nơi ở………………………………………………………………………………….33
Bảng 3.2. Thông tin cá nhân học sinh THCS Tản Đà, THCS Đồng Thái, Ba Vì,
Hà Nội năm học 2015-2016 ……………………………………………………….39
Bảng 3.3.
Tỷ lệ học sinh có vấn đề SKTT và yếu tố đặc điểm cá nhân …………..41
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân với vấn đề SKTT học sinh THCS
Tản Đà, THCS Đồng Thái, Ba Vì, Hà Nội năm học 2015-2016 ………….42
Bảng 3.5. Thông tin về gia đình học sinh: nghề nghiệp bố mẹ, sống cùng bố
mẹ, nhà có người đau ốm, say bia rượu ……………………………………….43
Bảng 3.6.
Tỷ lệ học sinh có vấn đề SKTT và yếu tố gia dình ………………………..44
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa đặc điểm gia đình và vấn đề SKTT học sinh THCS
Tản Đà, THCS Đồng Thái, Ba Vì, Hà Nội năm học 2015-2016 ………….45
Bảng 3.8.
Thông tin về quan hệ gia đình học sinh ……………………………………….46
Bảng 3.9. Tỷ lệ học sinh có vấn đề SKTT và yếu tố quan hệ tình cảm trong gia đình….48
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa quan hệ tình cảm trong gia đình với vấn đề SKTT
học sinh THCS Tản Đà, THCS Đồng Thái, Ba Vì, Hà Nội năm học
2015-2016………………………………………………………………………………..49
Bảng 3.11. Thông tin về nhà trường: quan hệ với thầy cô, bạn bè……………………50
Bảng 3.12. Tỷ lệ học sinh có vấn đề SKTT và yếu tố môi trường nhà trường …..51
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa môi trường nhà trường và vấn đề SKTT học sinh
THCS Tản Đà, THCS Đồng Thái, Ba Vì, Hà Nội năm học 2015-2016 ..52

 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/