Nghiên cứu áp dụng chụp cắt lớp vi tính mạch não nhiều pha trong chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não tối cấp

Nghiên cứu áp dụng chụp cắt lớp vi tính mạch não nhiều pha trong chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não tối cấp.Đột quỵ não bao gồm thiếu máu não và chảy máu não, trong đó 80-85%các trƣờng hợp là thiếu máu não [1] , [2] . Đây là bệnh lý thƣờng gặp ở ngƣờicó tuổi, phổ biến hơn ở những ngƣời có tiền sử các bệnh tiểu đƣờng, timmạch, huyết áp, tăng cholesterol máu [3] , [4] . Trên thế giới hiện nay đột quỵ làmột trong những căn nguyên gây tử vong hàng đầu, chỉ sau thiếu máu cơ timvà ung thƣ [5] . Tỷ lệ mắc đột quỵ não tăng dần theo tuổi và có xu hƣớng ngàycàng tăng đi cùng với sự phát triển của kinh tế và xã hội, dự báo sẽ đạt 1,2triệu ngƣời mắc mới mỗi năm vào năm 2025 [6] .

Việt Nam là một nƣớc đangphát triển, đời sống đƣợc nâng cao, lối sống thay đổi theo hƣớng giảm vậnđộng và tuổi thọ tăng dần thì nguy cơ mắc bệnh lý đột quỵ não, đặc biệt thiếumáu não sẽ gia tăng. Song song với công tác dự phòng, việc nâng cao hiệuquả trong chẩn đoán và điều trị là yêu cầu trọng tâm với mục tiêu hạ thấp tỷ lệtử vong, hạn chế tàn phế, giảm gánh nặng cho gia đình, xã hội.Trong những năm gần đây, điều trị đột quỵ thiếu máu não đã có nhữngtiến bộ vƣợt bậc [7] . Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết và lấy huyết khối bằngdụng cụ cơ học ra đời đã đƣợc áp dụng thƣờng qui giúp đảm bảo mục tiêu táithông thành công, nhanh và giảm di chứng [8-10] . Tuy nhiên, có nhiều bệnhnhân dù đƣợc tái thông thành công nhƣng hồi phục lâm sàng không tốt thậmchí tử vong [11, 12] . Nhiều nghiên cứu thử nghiệm trƣớc đó chỉ ra rằng mứcđộ hồi phục lâm sàng sẽ đƣợc cải thiện nếu nhu mô não vùng tổn thƣơng còncó khả năng hồi phục và phải đƣợc tái thông sớm nhất có thể [12] , [13] . Cứmỗi 30 phút trì hoãn điều trị, nguy cơ hồi phục kém tăng lên khoảng 14% [14] . Do đó nên lựa chọn một phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh có khả năngphát hiện nhanh chóng vùng tổn thƣơng có khả năng hồi phục, có thể phổbiến rộng rãi để áp dụng ở các tuyến cơ sở 

 

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00264

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

 

Các phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh ngày nay bao gồm cắt lớp vi tính(CLVT) không tiêm thuốc cản quang , CLVT mạch não một pha, CLVT tƣớimáu não và cộng hƣởng từ (CHT) giúp đánh giá tình trạng mạch máu, vị trítắc cũng nhƣ xác định vùng nguy cơ để có thể đƣa ra hƣớng điều trị kịp thời.Các phƣơng pháp này đều có những nhƣợc điểm riêng. CLVT không tiêm cóđộ tin cậy trung bình, các dấu hiệu nhồi máu sớm khó phát hiện nếu thời gianđột quỵ dƣới 90 phút, bị ảnh hƣởng bởi cử động của bệnh nhân và phụ thuộcvào kinh nghiệm của ngƣời đọc [15-19] . CLVT mạch não một pha không cóđộ phân giải theo thời gian, do đó mức độ tuần hoàn bàng hệ bị đánh giá sai [20] . CHT và CLVT tƣới máu não hạn chế với các bệnh nhân kích thích, đòihỏi thời gian chụp và xử lý ảnh cũng nhƣ kĩ thuật viên chụp phải đƣợc đào tạo [21] , [22] . CLVT mạch não nhiều pha là một phƣơng pháp chẩn đoán hìnhảnh mới đã đƣợc báo cáo về tính hiệu quả trong chẩn đoán và tiên lƣợng bệnhnhân đột quỵ thiếu máu não tối cấp [23] . Phƣơng pháp này tỏ ra lợi thế hơntrong việc cung cấp thông tin về đặc điểm tuần hoàn bàng hệ vùng não tổnthƣơng một cách nhanh chóng, chính xác, đơn giản, từ đó quyết định phƣơnghƣớng điều trị cũng nhƣ góp phần tiên lƣợng hồi phục ở các bệnh nhân. Tuynhiên, tại Việt Nam chƣa có nghiên cứu chính thức nào về tính hiệu quả củaphƣơng pháp này trên các bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não tối cấp.Xuất phát từ những cơ sở trên, đề tài “Nghiên cứu áp dụng chụp cắt lớp vi tính mạch não nhiều pha trong chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não tối cấp” đƣợc tiến hành với hai mục tiêu cụ thể sau:1.Mô tả đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính mạch não nhiềupha ở các bệnh nhân thiếu máu não tối cấp2.Nhận xét vai trò của chụp cắt lớp vi tính mạch não nhiều pha trongtiên lƣợng bệnh nhân thiếu máu não tối cấp

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.    Lê Quang Cường, Lê Trọng Luân, Nguyễn Thanh Bình, Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não tại bệnh viện Bạch Mai. Y học Việt Nam, 2003. 2: p. 32-37.
2.    Vũ Xuân Tân, Vũ Anh Nhị, Yếu tố nguy cơ và tiên lượng ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ.Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2008. 12(1): p. 307-314.
3.    Tan, K., K. Wong, and N. Venketasubramanian, Setting priorities in Asian stroke research. Neurology Asia, 2006. 11: p. 5-11.
4.    Lê Đức Hinh, Chẩn đoán sớm cơn đột quỵ não. Nội san hội thần kinh Việt Nam, 2010. 6(1): p. 3-7.
5.    BendokBernard R., N.M., WalkerMatthew T., and BatjerH. Hunt, Hemorrhagic and Ischemic Stroke: Medical, Imaging, Surgical, and Interventional Approaches. Radiology, 2013. 267(2): p. 358-358.
6.    Mauro, M.A., Image-guided interventions. Saunders/Elsevier, 2008.
7.    Menon, B.K. and A.M. Demchuk, Is acute stroke treatment heading towards a more endovascular approach? The Lancet Neurology, 2009. 8(9): p. 778-779.
8.    Saver, J.L., et al., Solitaire flow restoration device versus the Merci Retriever in patients with acute ischaemic stroke (SWIFT): a randomised, parallel-group, non-inferiority trial. The Lancet, 2012. 380(9849): p. 1241-1249.
9.    Nogueira, R.G., et al., Trevo versus Merci retrievers for thrombectomy revascularisation of large vessel occlusions in acute ischaemic stroke (TREVO 2): a randomised trial. The Lancet, 2012. 380(9849): p. 1231-1240.
10.    Menon, B.K., et al., Initial experience with the Penumbra Stroke System for recanalization of large vessel occlusions in acute ischemic stroke. Neuroradiology, 2011. 53(4): p. 261-266.
11.    Goyal, M., et al., Effect of baseline CT scan appearance and time to recanalization on clinical outcomes in endovascular thrombectomy of acute ischemic strokes. Stroke, 2011. 42(1): p. 93-97.
12.    Menon, B.K. and M. Goyal, Endovascular therapy in acute ischemic stroke: where we are, the challenges we face and what the future holds. Expert review of cardiovascular therapy, 2011. 9(4): p. 473-484.
13.    Rha, J.-H. and J.L. Saver, The impact of recanalization on ischemic stroke outcome a meta-analysis. Stroke, 2007. 38(3): p. 967-973.
14.    Menon, B.K., et al., Optimal workflow and process-based performance measures for endovascular therapy in acute ischemic stroke analysis of the solitaire fr thrombectomy for acute revascularization study. Stroke, 2014. 45(7): p. 2024-2029.
15.    Gupta, A., et al., Interobserver reliability of baseline noncontrast CT Alberta Stroke Program Early CT Score for intra-arterial stroke treatment selection. American Journal of Neuroradiology, 2012. 33(6): p. 1046-1049.
16.    Wardlaw, J.M. and O. Mielke, Early Signs of Brain Infarction at CT: Observer Reliability and Outcome after Thrombolytic Treatment—Systematic Review 1. Radiology, 2005. 235(2): p. 444-453.
17.    Patel, S.C., et al., Lack of clinical significance of early ischemic changes on computed tomography in acute stroke. Jama, 2001. 286(22): p. 2830-2838.
18.    Coutts, S.B., et al., ASPECTS reading requires training and experience. Stroke, 2003. 34(10): p. e179-e179.
19.    Bal, S., et al., Time dependence of reliability of noncontrast computed tomography in comparison to computed tomography angiography source image in acute ischemic stroke. International Journal of Stroke, 2015. 10(1): p. 55-60.
20.    Menon, B., et al., Regional leptomeningeal score on CT angiography predicts clinical and imaging outcomes in patients with acute anterior circulation occlusions. American Journal of Neuroradiology, 2011. 32(9): p. 1640-1645.
21.    Sheth, K.N., et al., Advanced modality imaging evaluation in acute ischemic stroke may lead to delayed endovascular reperfusion therapy without improvement in clinical outcomes. Journal of neurointerventional surgery, 2012: p. neurintsurg-2012-010512.
22.    Goyal, M., B.K. Menon, and C.P. Derdeyn, Perfusion imaging in acute ischemic stroke: let us improve the science before changing clinical practice. Radiology, 2013. 266(1): p. 16-21.
23.    Menon, B.K., et al., Multiphase CT angiography: a new tool for the imaging triage of patients with acute ischemic stroke. Radiology, 2015. 275(2): p. 510-520.
24.    Investigators, W.M.P.P., The World Health Organization MONICA Project (monitoring trends and determinants in cardiovascular disease): a major international collaboration. Journal of clinical epidemiology, 1988. 41(2): p. 105-114.
25.    Sudlow, C., C. Warlow, and I.S.I. Collaboration, Comparable studies of the incidence of stroke and its pathological types results from an international collaboration. Stroke, 1997. 28(3): p. 491-499.
26.    LR, C., Basic pathology, anatomy and pathophysiology of stroke, in Caplan's stroke: A Clinical Approach. 2009, Saunders Elsevier: Philadelphia. p. 22.
27.    Wade S. Smith, J.D.E., S. Claiborne Johnston, Cerebrovascular Diseases, in Harrison's Principles of Internal Medicine 2012, The MacGraw-Hill Companies: NewYork.
28.    Kidwell, C.S., J.R. Alger, and J.L. Saver, Evolving paradigms in neuroimaging of the ischemic penumbra. Stroke, 2004. 35(11 suppl 1): p. 2662-2665.
29.    Minh, T.V., Giải phẫu người. Vol. 1. 1997: Nhà xuất bản Y học.
30.    Amish H. Doshi, A.A., and Aman B. Patel, Normal Vascular Anatomy, in Imaging of the Brain. 2012, Elsevier. p. 371-386.
31.    Harnsberger, H.R., et al.,, Diagnostic and Surgical Imaging Anatomy: Brain, Head and Neck, Spine. Vol. 1. 2006.
32.    Krishnaswamy, A., J.P. Klein, and S.R. Kapadia, Clinical cerebrovascular anatomy. Catheterization and Cardiovascular Interventions, 2010. 75(4): p. 530-539.
33.    Liebeskind, D.S., Neuroprotection from the collateral perspective. IDrugs: the investigational drugs journal, 2005. 8(3): p. 222-228.
34.    Vander Eecken, H., Morphological significance of leptomeningeal anastomoses confined to the territory of cerebral arteries. Acta neurologica et psychiatrica Belgica, 1954. 54(7): p. 525.
35.    Brozici, M., A. Van Der Zwan, and B. Hillen, Anatomy and Functionality of Leptomeningeal Anastomoses A Review. Stroke, 2003. 34(11): p. 2750-2762.
36.    Liebeskind, D.S., Collateral circulation. Stroke, 2003. 34(9): p. 2279-2284.
37.    Kleindorfer, D.O., et al., Designing a Message for Public Education Regarding Stroke Does FAST Capture Enough Stroke? Stroke, 2007. 38(10): p. 2864-2868.
38.    Brott, T., et al., Measurements of acute cerebral infarction: a clinical examination scale. Stroke, 1989. 20(7): p. 864-870.
39.    Hage, V., The NIH stroke scale: a window into neurological status. NurseCom Nursing Spectrum (Greater Chicago), 2011. 24: p. 44-49.
40.    de Lucas, E.M., et al., CT Protocol for Acute Stroke: Tips and Tricks for General Radiologists 1. Radiographics, 2008. 28(6): p. 1673-1687.
41.    Ozdemir, O., et al., Hyperdense Internal Carotid Artery Sign A CT Sign of Acute Ischemia. Stroke, 2008. 39(7): p. 2011-2016.
42.    Vũ Đăng Lưu và cs, Kết quả ban đầu điều trị nhồi máu não tối cấp bằng dụng cụ lấy huyết khối Solitaire kết hợp tiêu sợi huyết đường động mạch: nhân 2 trường hợp. Tạp chí điện quang Việt Nam, 2012. 08: p. 254-260.
43.    Barber, P.A., et al., Validity and reliability of a quantitative computed tomography score in predicting outcome of hyperacute stroke before thrombolytic therapy. The Lancet, 2000. 355(9216): p. 1670-1674.
44.    McTaggart, R.A., et al., Alberta Stroke Program Early Computed Tomographic Scoring Performance in a Series of Patients Undergoing Computed Tomography and MRI Reader Agreement, Modality Agreement, and Outcome Prediction. Stroke, 2015. 46(2): p. 407-412.
45.    Nguyễn Viết Thụ, Phạm Minh Thông, Nguyễn Duy Trinh, Đặc điểm hình ảnh và vai trò chụp cắt lớp vi tính tưới máu não trong chẩn đoán nhồi máu não hệ cảnh trong trên cắt lớp vi tính đa dãy. Y học Việt Nam, 2012. 367: p. 28-32.
46.    Donahue, J. and M. Wintermark, Perfusion CT and acute stroke imaging: foundations, applications, and literature review. Journal of Neuroradiology, 2015. 42(1): p. 21-29.
47.    Lui, Y., et al., Evaluation of CT perfusion in the setting of cerebral ischemia: patterns and pitfalls. American Journal of Neuroradiology, 2010. 31(9): p. 1552-1563.
48.    Arnould, M.-C., et al., Comparison of CT and Three MR Sequences for Detecting and Categorizing Early (48 Hours) Hemorrhagic Transformation inHyperacute Ischemic Stroke. American journal of neuroradiology, 2004. 25(6): p. 939-944.
49.    Engelter, S.T., et al., The clinical significance of diffusion-weighted MR imaging in stroke and TIA patients. Swiss Med Wkly, 2008. 138(49-50): p. 729-40.
50.    Perkins, C.J., et al., Fluid-attenuated inversion recovery and diffusion-and perfusion-weighted MRI abnormalities in 117 consecutive patients with stroke symptoms. Stroke, 2001. 32(12): p. 2774-2781.
51.    Cosnard, G., et al., Fast FLAIR sequence for detecting major vascular abnormalities during the hyperacute phase of stroke: a comparison with MR angiography. Neuroradiology, 1999. 41(5): p. 342-346.
52.    Dương Quốc Thiện, Nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ não và mạch não ở bệnh nhân nhồi máu não. Luận văn Thạc sỹ y học trường đại học y Hà Nội, 2003.
53.    Lansberg, M.G., et al., MRI profile and response to endovascular reperfusion after stroke (DEFUSE 2): a prospective cohort study. The Lancet Neurology, 2012. 11(10): p. 860-867.
54.    Kidwell, C.S., et al., A trial of imaging selection and endovascular treatment for ischemic stroke. New England Journal of Medicine, 2013. 368(10): p. 914-923.
55.    Sharma, V.K., et al., Role of transcranial Doppler ultrasonography in acute stroke. Annals of Indian Academy of Neurology, 2008. 11(5): p. 39.
56.    Hankey, G.J., C.P. Warlow, and R.J. Sellar, Cerebral angiographic risk in mild cerebrovascular disease. Stroke, 1990. 21(2): p. 209-222.
57.    Kaufmann, T.J., et al., Complications of diagnostic cerebral angiography: evaluation of 19 826 consecutive patients 1. Radiology, 2007. 243(3): p. 812-819.
58.    Willinsky, R.A., et al., Neurologic complications of cerebral angiography: prospective analysis of 2,899 procedures and review of the literature 1. Radiology, 2003. 227(2): p. 522-528.
59.    Latchaw, R.E., et al., Recommendations for Imaging of Acute Ischemic Stroke A Scientific Statement From the American Heart Association. Stroke, 2009. 40(11): p. 3646-3678.
60.    Galimanis, A., et al., Endovascular therapy of 623 patients with anterior circulation stroke. Stroke, 2012. 43(4): p. 1052-1057.
61.    Qazi, E.M., et al., Thrombus characteristics are related to collaterals and angioarchitecture in acute stroke.Canadian Journal of Neurological Sciences/Journal Canadien des Sciences Neurologiques, 2015. 42(06): p. 381-388.
62.    Bang, O.Y., et al., Impact of collateral flow on tissue fate in acute ischaemic stroke. Journal of Neurology, Neurosurgery & Psychiatry, 2008. 79(6): p. 625-629.
63.    Bang, O.Y., et al., Collateral flow predicts response to endovascular therapy for acute ischemic stroke. Stroke, 2011. 42(3): p. 693-699.
64.    Wang, S., et al., Genetic architecture underlying variation in extent and remodeling of the collateral circulation. Circulation research, 2010. 107(4): p. 558-568.
65.    Souza, L., et al., Malignant CTA collateral profile is highly specific for large admission DWI infarct core and poor outcome in acute stroke. American Journal of Neuroradiology, 2012. 33(7): p. 1331-1336.
66.    Tan, I., et al., CT angiography clot burden score and collateral score: correlation with clinical and radiologic outcomes in acute middle cerebral artery infarct. American Journal of Neuroradiology, 2009. 30(3): p. 525-531.
67.    Miteff, F., et al., The independent predictive utility of computed tomography angiographic collateral status in acute ischaemic stroke. Brain, 2009. 132(8): p. 2231-2238.
68.    Nambiar, V., et al., CTA collateral status and response to recanalization in patients with acute ischemic stroke. American Journal of Neuroradiology, 2014. 35(5): p. 884-890.
69.    Menon, B.K., et al., Assessment of leptomeningeal collaterals using dynamic CT angiography in patients with acute ischemic stroke. Journal of Cerebral Blood Flow & Metabolism, 2013. 33(3): p. 365-371.
70.    Nagakane, Y., et al., EPITHET Positive Result After Reanalysis Using Baseline Diffusion-Weighted Imaging/Perfusion-Weighted Imaging Co-Registration. Stroke, 2011. 42(1): p. 59-64.
71.    Frölich, A.M., et al., Time-resolved assessment of collateral flow using 4D CT angiography in large-vessel occlusion stroke. European radiology, 2014. 24(2): p. 390-396.
72.    Jauch, E.C., et al., Guidelines for the early management of patients with acute ischemic stroke a guideline for healthcare professionals from the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke, 2013. 44(3): p. 870-947.
73.    Disorders, T.N.I.o.N. and S.r.-P.S.S. Group, Tissue Plasminogen Activator for Acute Ischemic Stroke. New England Journal of Medicine, 1995. 333(24): p. 1581-1588.
74.    Kummer, R., G.W. Albers, and E. Mori, The desmoteplase in acute ischemic stroke (DIAS) clinical trial program. International Journal of Stroke, 2012. 7(7): p. 589-596.
75.    Furlan, A.J., et al., Dose escalation of desmoteplase for acute ischemic stroke (DEDAS) evidence of safety and efficacy 3 to 9 hours after stroke onset. Stroke, 2006. 37(5): p. 1227-1231.
76.    Mori, E., et al., Safety and Tolerability of Desmoteplase Within 3 to 9 Hours After Symptoms Onset in Japanese Patients With Ischemic Stroke. Stroke, 2015. 46(9): p. 2549-2554.
77.    Hacke, W., et al., Thrombolysis with alteplase 3 to 4.5 hours after acute ischemic stroke. New England Journal of Medicine, 2008. 359(13): p. 1317-1329.
78.    Wolpert, S., et al., Neuroradiologic evaluation of patients with acute stroke treated with recombinant tissue plasminogen activator. The rt-PA Acute Stroke Study Group. American Journal of Neuroradiology, 1993. 14(1): p. 3-13.
79.    ATLANTIS, T., Association of outcome with early stroke treatment: pooled analysis of ATLANTIS, ECASS, and NINDS rt-PA stroke trials. The Lancet, 2004. 363(9411): p. 768-774.
80.    Castaño, C., et al., Mechanical thrombectomy with the solitaire AB device in large artery occlusions of the anterior circulation A pilot study. Stroke, 2010. 41(8): p. 1836-1840.
81.    Machi, P., et al., Solitaire FR thrombectomy system: immediate results in 56 consecutive acute ischemic stroke patients. Journal of neurointerventional surgery, 2012. 4(1): p. 62-66.
82.    Saver, J.L., et al., Solitaire™ with the Intention for Thrombectomy as Primary Endovascular Treatment for Acute Ischemic Stroke (SWIFT PRIME) trial: protocol for a randomized, controlled, multicenter study comparing the Solitaire revascularization device with IV tPA with IV tPA alone in acute ischemic stroke. International Journal of Stroke, 2015. 10(3): p. 439-448.
83.    Ciccone, A., et al., Endovascular treatment for acute ischemic stroke. New England Journal of Medicine, 2013. 368(10): p. 904-913.
84.    Smith, W.S., et al., Mechanical thrombectomy for acute ischemic stroke final results of the multi MERCI trial. Stroke, 2008. 39(4): p. 1205-1212.
85.    Higashida, R.T., et al., Trial design and reporting standards for intraarterial cerebral thrombolysis for acute ischemic stroke. Journal of Vascular and Interventional Radiology, 2003. 14(8): p. E1-E31.
86.    Tomsick, T., TIMI, TIBI, TICI: i came, I saw, I got confused. American Journal of Neuroradiology, 2007. 28(2): p. 382-384.
87.    Hacke, W., et al., Intravenous thrombolysis with recombinant tissue plasminogen activator for acute hemispheric stroke: the European Cooperative Acute Stroke Study (ECASS). Jama, 1995. 274(13): p. 1017-1025.
88.    Berger, C., et al., Hemorrhagic transformation of ischemic brain tissue asymptomatic or symptomatic? Stroke, 2001. 32(6): p. 1330-1335.
89.    Nguyễn Quang Anh, Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học và đánh giá hiệu quả bước đầu của kĩ thuật lấy huyết khối bằng stent Solitaire ở bệnh nhân nhồi máu não tối cấp. Luận văn Thạc sỹ y học trường đại học y Hà Nội, 2013.
90.    Đinh Mạnh Phương., Đánh giá hiệu quả điều trị nhồi máu não trong vòng 4,5 giờ đầu do tắc động mạch não giữa cấp bằng thuốc tPA đường tĩnh mạch. Luận văn Thạc sỹ y học trường đại học y Hà Nội, 2013.
91.    Thắng, N.H., Điều trị thuốc tiêu sợi huyết rtPA đường tĩnh mạch trên bệnh nhân nhồi máu não cấp trong 3 giờ đầu. Luận án Tiến sỹ y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, 2012.
92.    Alshekhlee, A., et al., Is thrombolysis safe in the elderly? Analysis of a national database. Stroke, 2010. 41(10): p. 2259-2264.
93.    Sarikaya, H., et al., Intravenous thrombolysis in nonagenarians with ischemic stroke. Stroke, 2011. 42(7): p. 1967-1970.
94.    Broderick, J.P., et al., Endovascular therapy after intravenous t-PA versus t-PA alone for stroke. New England Journal of Medicine, 2013. 368(10): p. 893-903.
95.    Doãn Thị Huyền, Lê Văn Thính, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học thần kinh và tiên lượng nhồi máu não khu vực động mạch não giữa. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú trường Đại học Y Hà Nội, 2008.
96.    Toyoda, K., et al., Routine use of intravenous low-dose recombinant tissue plasminogen activator in Japanese patients general outcomes and prognostic factors from the SAMURAI Register. Stroke, 2009. 40(11): p. 3591-3595.
97.    Dirks, M., et al., Promoting thrombolysis in acute ischemic stroke. Stroke, 2011. 42(5): p. 1325-1330.
98.    Lansberg, M.G., E. Bluhmki, and V.N. Thijs, Efficacy and Safety of Tissue Plasminogen Activator 3 to 4.5 Hours After Acute Ischemic Stroke A Metaanalysis. Stroke, 2009. 40(7): p. 2438-2441.
99.    Smith, W.S., et al., Safety and efficacy of mechanical embolectomy in acute ischemic stroke results of the MERCI trial. Stroke, 2005. 36(7): p. 1432-1438.
100.    Menon, B.K. and A.M. Demchuk, Computed tomography angiography in the assessment of patients with stroke/TIA. The Neurohospitalist, 2011. 1(4): p. 187-199.
101.    Sung, S.M., et al., Functional outcome after recanalization for acute pure M1 occlusion of the middle cerebral artery as assessed by collateral CTA flow. Clinical neurology and neurosurgery, 2015. 131: p. 72-76.
102.    Christoforidis, G.A., et al., Angiographic assessment of pial collaterals as a prognostic indicator following intra-arterial thrombolysis for acute ischemic stroke. American Journal of Neuroradiology, 2005. 26(7): p. 1789-1797.
103.    Kim, J.J., et al., Regional angiographic grading system for collateral flow correlation with cerebral infarction in patients with middle cerebral artery occlusion. Stroke, 2004. 35(6): p. 1340-1344.
104.    Koh, J.S., et al., Safety and efficacy of mechanical thrombectomy with solitaire stent retrieval for acute ischemic stroke: a systematic review. Neurointervention, 2012. 7(1): p. 1-9.
105.    Roth, C., et al., Stent-Assisted Mechanical Recanalization for Treatment of Acute Intracerebral Artery Occlusions. Stroke, 2010. 41(11): p. 2559-2567.
106.    Sheth, S.A. and D.S. Liebeskind, Collaterals in endovascular therapy for stroke. Current opinion in neurology, 2015. 28(1): p. 10-15.
107.    Adams, N.M. and D.J. Hand, Improving the practice of classifier performance assessment. Neural computation, 2000. 12(2): p. 305-311.
108.    Christoforidis, G., et al., Predictors of hemorrhage following intra-arterial thrombolysis for acute ischemic stroke: the role of pial collateral formation. American Journal of Neuroradiology, 2009. 30(1): p. 165-170.
109.    Christoforidis, G.A., et al., Size Matters Hemorrhage Volume as an Objective Measure to Define Significant Intracranial Hemorrhage Associated With Thrombolysis. Stroke, 2007. 38(6): p. 1799-1804.

 

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1. KHÁI NIỆM ĐỘT QUỴ    3
1.2. PHÂN LOẠI ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO    3
1.3. CƠ CHẾ BỆNH SINH NHỒI MÁU NÃO    5
1.4. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU TUẦN HOÀN NÃO    8
1.5. CHẨN ĐOÁN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO TỐI CẤP    14
1.6. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO TỐI CẤP    33
1.7. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU ĐIỀU TRỊ    37
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    40
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    40
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    41
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    46
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    46
3.3. ĐIỀU TRỊ    58
3.3.NHẬN XÉT VAI TRÒ CỦA CLVT MẠCH NÃO NHIỀU PHA TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO TỐI CẤP    64
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN    71
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Điểm tuần hoàn bàng hệ trên CLVT mạch não một pha và nhiều pha    30
Bảng 2.1. Biến số và chỉ số nghiên cứu    44
Bảng 3.1. Tiền sử bệnh trước khi vào viện    48
Bảng 3.2. Khảo sát thời gian nhồi máu não    49
Bảng 3.3 Đặc điểm cận lâm sàng chính của đối tượng nghiên cứu    50
Bảng 3.4. Thời gian thăm khám hình ảnh    50
Bảng 3.5. Đặc điểm hình ảnh nhồi máu não trên CLVT trước tiêm    51
Bảng 3.6. Sự thay đổi điểm ASPECTS 24 giờ sau điều trị ở nhóm tắc vòng tuần hoàn trước được điều trị tái thông    52
Bảng 3.7. Sự thay đổi điểm ASPECTS 24 giờ ở nhóm tắc vòng tuần hoàn trước không được điều trị tái thông    52
Bảng 3.8. Phân bố điểm tuần hoàn bàng hệ trên CLVT mạch não một pha    54
Bảng 3.9. Điểm tuần hoàn bàng hệ trên CLVT mạch não nhiều pha    55
Bảng 3.10. Tương quan giữa mức độ tuần hoàn bàng hệ trên CVLT mạch não và điểm NIHSS vào viện    56
Bảng 3.11. Thời gian từ khởi phát đến khi chụp CLVT mạch não ở các nhóm tuần hoàn bàng hệ khác nhau    57
Bảng 3.12. Tương quan giữa thời gian khởi phát đến lúc chụp CLVT và tuần hoàn bàng hệ    57
Bảng 3.13. Tương quan giữa điểm tuần hoàn bàng hệ trên CLVT mạch não và ASPECTS tại thời điểm vào viện    57
Bảng 3.14. Tương quan giữa điểm tuần hoàn bàng hệ trên CLVT mạch não và ASPECTS tại thời điểm sau điều trị/sau vào viện 24 giờ    58
Bảng 3.15. Khảo sát thời gian điều trị tái thông    59
Bảng 3.16. Thay đổi thang điểm NIHSS 24 giờ sau điều trị    60
Bảng 3.17. Mức độ thay đổi thang điểm NIHSS 24 giờ sau điều trị    60
Bảng 3.18. Mức độ thay đổi thang điểm NIHSS 24 giờ sau vào viện    61
Bảng 3.19. Liên quan giữa mức độ tuần hoàn bàng hệ trên CLVT mạch não nhiều pha và điều trị tái thông    64
Bảng 3.20.  Mức độ hồi phục 24 giờ sau điều trị ở các bệnh nhân được điều trị tái thông    65
Bảng 3.21.  Khả năng của mỗi phương pháp hình ảnh trong xác định mức độ phục hồi lâm sàng sau 24 giờ của bệnh nhân.    66
Bảng 3.22. Tương quan giữa mức độ hồi phục sau 3 tháng và điểm tuần hoàn bàng hệ trên chụp cắt lớp vi tính    66
Bảng 3.23. Mức độ hồi phục sau 3 tháng ở các bệnh nhân được điều trị tái thông    67
Bảng 3.24. Khả năng của mỗi phương pháp hình ảnh trong xác định mức độ phục hồi lâm sàng sau 03 tháng của bệnh nhân.    68
Bảng 3.25.  Liên quan giữa mức độ hồi phục sau 03 tháng và mức độ tuần hoàn bàng hệ ở các bệnh nhân tái thông tốt    68
Bảng 3.26. Liên quan giữa mức độ phục hồi sau 3 tháng và mức độ tuần hoàn bàng hệ ở các bệnh nhân tái thông kém    69
Bảng 3.27. Liên quan giữa mức độ chuyển dạng chảy máu sau điều trị tái thông với mức độ tuần hoàn bàng hệ    70
Bảng 4.1.  So sánh tỷ lệ vị trí các động mạch tắc ở các bệnh nhân nhồi máu não tối cấp giữa các nghiên cứu    76
Bảng 4.2. So sánh tỉ lệ tái thông và hồi phục thần kinh sau 3 tháng giữa các nghiên cứu    82


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi    46
Biểu đồ 3.2. Phân bố nhóm nghiên cứu theo tuổi    47
Biểu đồ 3.3. Phân bố vị trí động mạch tắc    53
Biểu đồ 3.4. Phân bố vị trí vòng tuần hoàn    53
Biểu đồ 3.5. Sự bất tương xứng về số điểm và mức độ tuần hoàn bàng hệ giữa CLVT mạch não một pha và nhiều pha    56
Biểu đồ 3.6. Các phương pháp điều trị ở nhóm nhồi máu do tắc vòng tuần hoàn trước    58
Biểu đồ 3.7. Tỉ lệ tái thông sau điều trị    59
Biểu đồ 3.8. Hiệu quả hồi phục lâm sàng sau 3 tháng    61
Biểu đồ 3.9. Liên quan giữa mức độ phục hồi lâm sàng sau 03 tháng và tỉ lệ tái thông    62
Biểu đồ 3.10. Hiệu quả hồi phục lâm sàng sau 3 tháng ở các bệnh nhân không được điều trị tái thông    63

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Nguyên nhân bệnh sinh gây đột quỵ thiếu máu não    4
Hình 1.2. Sơ đồ các vùng rối loạn tưới máu trong nhồi máu não     7
Hình 1.3. Các đoạn động mạch cảnh trong và động mạch não giữa     9
Hình 1.4. Hệ động mạch đốt sống – thân nền và vòng đa giác Willis     11
Hình 1.5. Phân vùng cấp máu chính của các động mạch não    13
Hình 1.6. Các vòng nối bàng hệ của não    14
Hình 1.7. Các dấu hiệu hình ảnh nhồi máu não cấp trên cắt lớp vi tính     17
Hình 1.8. Phân vùng cấp máu động mạch não giữa theo ASPECTS    18
Hình 1.9. Hình ảnh cắt lớp vi tính tưới máu não    20
Hình 1.10. Các dấu hiệu hình ảnh nhồi máu não trên CHT    22
Hình 1.11. Hình ảnh tưới máu não trên cộng hưởng từ    24
Hình 1.12. Minh họa cho các pha chụp liên tiếp trên cắt lớp vi tính mạch não nhiều pha    29
Hình 1.13. Mức độ tuần hoàn bàng hệ trên CLVT mạch não nhiều pha    31
Hình 1.14. Stent Solitaire FR    36
Hình 1.15. Phân loại các thể chảy máu trên cắt lớp vi tính    39

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/