Thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019
Luận văn thạc sĩ điều dưỡng Thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019. Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) hiện nay được công nhận là “đại dịch” của thế akỷ 21, trong đó tỷ lệ ĐTĐ type 2 chiếm 80 – 90%. Theo thống kê của IDF đến năm 2017 [46]: trên thế giới có khoảng 451 triệu người trong độ tuổi 18-99 mắc bệnh ĐTĐ trong đó có khoảng 49,7% số người chưa được chẩn đoán, khoảng 374 triệu người bị suy giảm dung nạp glucose đây là nhóm có nguy cơ cao phát triển dịch bệnh. Ước tính đến năm 2045 số người bị bệnh ĐTĐ sẽ tăng lên 693 triệu người, chi phí y tế tiếp tục tăng 7% chi phí toàn cầu dành riêng cho điều trị bệnh đái tháo đường trong đó chiếm đa số là ảnh hưởng tới điều trị các biến chứng.
Tại Việt Nam, năm 2002 cả nước chỉ có khoảng 2,7% dân số mắc bệnh ĐTĐ nhưng đến năm 2012 điều tra tại 6 vùng trên cả nước tỷ lệ này đã tăng 5,7% dân số [35]. Sau 10 năm, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở nước ta tăng 211,1%, Việt Nam nằm trong số quốc gia có tốc độ tăng người bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới [35].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0566 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Đái tháo đường type 2 là một bệnh mạn tính nên người bệnh phải tuân thủ theo các hướng điều trị hàng ngày trong suốt cuộc sống của họ. Quá trình điều trị ĐTĐ là một quá trình lâu dài, gây gánh nặng bệnh tật cho gia đình cũng như cho xã hội. Vì vậy muốn giảm tỷ lệ tử vong cũng như các biến chứng: thần kinh ngoại vi, loét bàn chân, mạch vành, mù lòa… do ĐTĐ gây ra thì người bệnh cần tuân thủ tốt chế độ điều trị như chế độ dinh dưỡng, chế độ hoạt động thể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế [2].
Mặc dù tuân thủ điều trị (TTĐT) của chính bản thân người bệnh đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết, nhưng thực tế tỷ lệ người bệnh không tuân thủ điều trị là khá cao. Kết quả nghiên cứu của Mandewo và cộng sự năm 2014 [69]: tỷ lệ không tuân thủ với thuốc là 38,9%, chế độ ăn là 43,3% và tập thể dục là 26%. Nghiên cứu của Sontakke và cộng sự năm 2015 [64] cho thấy 70% người bệnh không tuân thủ lịch trình dùng thuốc. Không dùng đủ tất cảcác loại thuốc (58,66%), không dùng đúng liều lượng quy định (34%), tự ý mua thêm thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ (30%) và không dùng thuốc đúng thời gian yêu cầu (25,33%). Không nhận biết được tác dụng của từng loại thuốc (55,66%), không nhớ dùng thuốc (50,66%).
Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Lê Thị Hương Giang năm 2013 [12]: tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn 79%, tập thể dục 63,3%, tuân thủ thuốc 78,1% hạn chế bia rượu, không hút thuốc 63%, tự theo dõi glucose máu tại nhà 48,6%, tái khám định kỳ đúng hẹn 81%, tuân thủ đầy đủ cả 6 tiêu chí là 10%. Nghiên cứu của Đỗ Văn Doanh năm 2016 [11]: tỷ lệ người bệnh tuân thủ dùng thuốc 69,2%, hoạt động thể lực 66,7%, dinh dưỡng 58,1%, kiểm tra đường huyết tại nhà và tái khám định kỳ là 26,8%, tuân thủ đầy đủ cả 4 tiêu chí đạt ở mức độ thấp (5,1%). Nghiên cứu của Lê Thị Nhật Lệ năm 2017 [22]:tỷ lệ người bệnh tuân thủ dùng thuốc 70,8%, tuân thủ dinh dưỡng 40,5%, tuân thủ hoạt động thể lực 48,7%, tuân thủ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ 26,1%. Các kết quả này cho thấy một thực tế là còn khá nhiều người bệnh chưa tuân thủ điều trị và sự cần thiết của giáo dục sức khoẻ nhằm duy trì và tăng cường hơn nữa việc tuân thủ điều trị cho người bệnh.
Giáo dục sức khỏe là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu được qui định trong chăm sóc người bệnh tại bệnh viện [4]. Sơn La là một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc sinh sống, chủ yếu là dân tộc ít người. Phần lớn NB sống ở vùng sâu, vùng xa việc tiếp cận với các thông tin qua báo, đài, mạng internet chưa nhiều, vì vậy nâng cao tuân thủ chế độ điều trị ở người bệnh ĐTĐ type 2 rất hạn chế. Các nghiên cứu công bố chính thức về hiệu quả của công tác giáo dục sức khỏe ở nhóm người bệnh này trong tỉnh còn rất ít. Việc thực hiện một nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và thực hiện một chương trình can thiệp giáo dục sức khỏe để nâng cao khả năng tuân thủ điều trị cho người bệnh đái tháo đường type 2 tại Sơn La là rất cần thiết. Vì vậy, nhóm nghiên cứu xin thực hiện đề tài: “Thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019” với hai mục tiêu sau:
MỤC TIÊU
1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019.
2. Đánh giá sự thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La sau can thiệp giáo dục sức khỏe
MỤC LỤC
Nội dung Trang
1.1. Bệnh Đái tháo đường…………………………………………………………………………4
1.2. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh đái tháo đường ………………………………………8
1.3. Điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường type 2 ………………………………..11
1.4. Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường……………………………….20
1.5. Giáo dục sức khỏe …………………………………………………………………………..25
1.6. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu ………………………………………………28
2.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………29
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ………………………………………………………29
2.3. Thiết kế nghiên cứu …………………………………………………………………………29
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu …………………………………………………………30
2.5. Phương pháp thu thập số liệu…………………………………………………………….31
2.6. Can thiệp giáo dục sức khỏe……………………………………………………………..33
2.7. Các khái niệm, thang đo và tiêu chuẩn đánh giá …………………………………..34
2.8. Phương pháp phân tích số liệu…………………………………………………………..37
2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ………………………………………………………37
2.10. Sai số và biện pháp khắc phục …………………………………………………………38
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ………………………………………….40
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU……………………………………………………………………………i
LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………………ii
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………………………….. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………………………… iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………………………….iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ………………………………………………………vi
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………………….4
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………40
download by : skknchat@gmail.com3.2. Thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo
đường type 2 trước can thiệp và những thay đổi sau can thiệp………………………43
3.3. Kết quả nghiên cứu theo một số chỉ số cơ thể trước và sau can thiệp
GDSK…………………………………………………………………………………………………….58
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ………………………………………….61
4.2. Thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của NB đái tháo đường
type 2 trước can thiệp và những thay đổi can thiệp……………………………………..64
4.3. Kết quả một số chỉ số cơ thể trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe …….75
4.4. Hạn chế của nghiên cứu……………………………………………………………………78
1. Thực trạng kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo
đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Sơn La năm 2019…..79
2. Thay đổi kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo
đường type 2 sau can thiệp giáo dục sức khoẻ ……………………………………………79
Phụ lục 1: Định nghĩa các biến số nghiên cứu
Phụ lục 2: Bản đồng ý tham gia nghiên cứu
Phụ lục 3: Phiếu khảo sát kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh
ĐTĐ type 2
Phụ lục 4: Đáp án, thang điểm và cách đánh giá kiến thức và thực hành tuân thủ
điều trị của người bệnh ĐTĐ type 2
Phụ lục 5: Nội dung GDSK cho người bệnh ĐTĐ type 2
Phụ lục 6: Danh sách người bệnh tham gia nghiên cứu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ số cần kiểm soát trong điều trị ĐTĐ type 2 ………………………..12
Bảng 1.2: Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường trên thế giới…….18
Bảng 1.3: Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị đái tháo đường tại Việt Nam …..19
Bảng 3.1: Phân bố người bệnh tham gia nghiên cứu theo tuổi, giới, dân tộc ……….40
Bảng 3.2: Phân bố người bệnh theo một số đặc điểm nhân khẩu học (n = 100)……41
Bảng 3.3: Đặc điểm liên quan đến điều trị (n = 100)……………………………………….42
Bảng 3.4: Điểm đánh giá kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh (n=100)……..43
Bảng 3.5: Điểm đánh giá thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh (n=100)…….43
Bảng 3.6: Kiến thức về điều trị của người bệnh đái tháo đường type 2 ………………44
Bảng 3.7: Kiến thức về hậu quả nếu không tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo
đường type 2 trước và sau can thiệp (n=100) …………………………………………………45
Bảng 3.8: Kiến thức về biện pháp tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường
type 2 trước và sau can thiệp (n=100)…………………………………………………………..46
Bảng 3.9: Kiến thức về hành vi tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường…47
Bảng 3.10: Kiến thức về chế độ ăn của người bệnh đái tháo đường type 2………….48
Bảng 3.11: Kết quả thực hành tuân thủ điều trị thuốc của người bệnh đái tháo đường
type 2 trước và sau can thiệp (n=100)…………………………………………………………..50
Bảng 3.12: Kết quả thực hành tuân thủ chế độ ăn của người bệnh đái tháo đường
type 2 trước và sau can thiệp (n=100)…………………………………………………………..51
Bảng 3.13: Kết quả thực hành tuân thủ chế độ luyện tập của người bệnh đái tháo
đường type 2 trước và sau can thiệp (n=100 ) ………………………………………………..52
Bảng 3.14: Kết quả thực hành tuân thủ thay đổi thói quen của người bệnh đái tháo
đường type 2 trước và sau can thiệp (n=100) …………………………………………………53
Bảng 3.15: Kết quả thực hiện tự theo dõi đường máu tại nhà của người bệnh đái
tháo đường type 2 trước và sau can thiệp (n=100) ………………………………………….54
Bảng 3.16: Kết quả thực hiện tái khám định kỳ của người bệnh đái tháo đường type
2 trước và sau can thiệp (n =100)…………………………………………………………………55

Recent Comments