ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP NHĨ HOÀN KẾT HỢP TIÊU PHONG TÁN TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM DA CƠ ĐỊA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP NHĨ HOÀN KẾT HỢP TIÊU PHONG TÁN TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM DA CƠ ĐỊA. Viêm da cơ địa còn được gọi là chàm hoặc chàm thể tạng, là tình trạng viêm da mạn tính phổ biến nhất ở người lớn, ảnh hưởng đến khoảng 5% dân số này [1]. Tình trạng này gây ra sự khó chịu về thể chất, căng thẳng tâm lý và tác động kinh tế xã hội đáng kể. Viêm da cơ địa thường được đặc trưng bởi cảm giác ngứa dai dẳng, các mảng da đỏ và có vảy, đóng vảy, nứt nẻ, lichen hóa và trong một số trường hợp có rỉ dịch hoặc chảy nước, đặc biệt trong các đợt bùng phát cấp tính [2,3].
Việc điều trị viêm da cơ địa tập trung vào việc phục hồi hàng rào bảo vệ da, giảm viêm và giảm ngứa. Chăm sóc cơ bản bao gồm sử dụng chất dưỡng ẩm, dầu tắm và tránh tiếp xúc với dị nguyên. Các liệu pháp bôi tại chỗ phổ biến là corticosteroid, thuốc ức chế calcineurin, liệu pháp tia cực tím và phương pháp băng ướt [3,4]. Nếu các phương pháp điều trị tại chỗ không đủ hiệu quả, có thể sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch toàn thân như corticosteroid, cyclosporin A, methotrexate, mycophenolate mofetil hoặc azathioprine [5]. Tuy nhiên, việc sử dụng lâu dài có thể gây ra các tác dụng phụ như teo da, ban xuất huyết, mụn trứng cá và suy tuyến thượng thận [5,6].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0679 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Trong y học cổ truyền, viêm da cơ địa thường được quy cho sự tích tụ của phong, thấp và nhiệt, đây là những yếu tố được cho là cơ chế nền tảng của các triệu chứng lâm sàng. Các hội chứng bệnh thường gặp bao gồm phong thấp nhiệt, Tỳ hư thấp trệ, Tỳ hư kiêm huyết hư và phong táo. Theo đó, nguyên tắc điều trị thường là thanh nhiệt, táo thấp và tán phong [7]. Dựa trên các pháp trị này, Tiêu phong tán đã được sử dụng rộng rãi như một bài thuốc chủ đạo trong điều trị viêm da cơ địa có biểu hiện phong thấp nhiệt [8].
Ngoài ra, các phương pháp châm cứu cũng đã cho thấy hiệu quả tiềm năng trong việc cải thiện cả triệu chứng chủ quan và khách quan của viêm da cơ địa , đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống [9]. Trong số các phương pháp châm cứu, nhĩ hoàn có những lợi thế thực tiễn. Phương pháp này cho phép kích thích kéo dài bằng cách cố định kim hoặc hạt dán vào các huyệt vị trên loa tai trong thời gian lên đến một tuần. Kỹ thuật này ít xâm lấn, dễ thực hiện, dung nạp tốt và phù hợp với ứng dụng lâm sàng. Trong nghiên cứu trước của Trịnh Thị Diệu Thường và cộng sự (2023) [10], nhĩ hoàn đã cho2 thấy an toàn và hiệu quả vượt trội so với giả nhĩ hoàn trong việc giảm mức độ nghiêm trọng của viêm da cơ địa và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Với những tiềm năng này, nhĩ hoàn có thể đóng vai trò là một phương pháp hỗ trợ hiệu quả cho điều trị bằng thuốc y học cổ truyền. Một nghiên cứu của Ngô Thị Bạch Yến và cộng sự (2023) [11] đã cho thấy việc kết hợp cấy chỉ vào bài thuốc Tiêu phong tán giúp tăng cường hiệu quả điều trị viêm da cơ địa so với chỉ dùng bài thuốc Tiêu phong tán. Tuy nhiên, hiện vẫn còn rất ít bằng chứng về việc kết hợp nhĩ châm với thuốc y học cổ truyền, đặc biệt là nhĩ hoàn kết hợp với Tiêu phong tán. Nghiên cứu này nhằm đánh giá rằng liệu việc bổ sung nhĩ hoàn vào bài thuốc Tiêu phong tán có thể cải thiện hiệu quả điều trị so với chỉ dùng Tiêu phong tán đơn thuần trên người bệnh viêm da cơ địa hay không với câu hỏi nghiên cứu “Nhĩ hoàn bằng kim kết hợp bài thuốc Tiêu phong tán có hiệu quả điều trị tốt hơn so với chỉ sử dụng bài thuốc Tiêu phong tán đơn thuần trên người bệnh viêm da cơ địa hay không?”. Để trả lời câu hỏi này, nghiên cứu có các mục tiêu cụ thể như sau:
1. So sánh hiệu quả điều trị, mức độ cải thiện bệnh theo thang điểm SCORAD của phương pháp nhĩ hoàn kết hợp bài thuốc Tiêu phong tán và phương pháp chỉ dùng bài thuốc Tiêu phong tán trên người bệnh viêm da cơ địa sau 04 tuần điều trị
2. So sánh mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống theo thang điểm DLQI và VAS ngứa của phương pháp nhĩ hoàn kết hợp bài thuốc Tiêu phong tán và phương pháp chỉ dùng bài thuốc Tiêu phong tán trên người bệnh viêm da cơ địa sau 04 tuần điều trị.
3. So sánh mức độ giảm nồng độ IgE huyết thanh toàn phần của phương pháp nhĩ hoàn kết hợp bài thuốc Tiêu phong tán và phương pháp chỉ dùng bài thuốc Tiêu phong tán trên người bệnh viêm da cơ địa sau 04 tuần điều trị.
4. Xác định tỷ lệ người bệnh gặp biến cố bất lợi (nếu có) của phương pháp nhĩ hoàn kết hợp bài thuốc Tiêu phong tán trên người bệnh viêm da cơ địa trong 04 tuần điều trị
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN …………………………………………………………………………………………………..i
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………………….ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………………………. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG…………………………………………………………………………………v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ …………………………………………………………………………..vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ………………………………………………………………………………..vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ……………………………………………………………………………….vi
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………………………..1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………………3
1.1. Viêm da cơ địa theo y học hiện đại……………………………………………………….3
1.2. Viêm da cơ địa theo y học cổ truyền …………………………………………………..16
1.3. Bài thuốc Tiêu phong tán …………………………………………………………………..21
1.4. Liệu pháp nhĩ hoàn……………………………………………………………………………25
1.5. Các nghiên cứu liên quan đến sử dụng châm cứu và bài thuốc Tiêu phong tán
trong điều trị viêm da cơ địa………………………………………………………………………………28
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………….33
2.1. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………………..33
2.2. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………….33
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu……………………………………………………….35
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu …………………………………………………………………………..35
2.5. Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc…………………………………………..36
2.6. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu………………………………40
2.7. Quy trình nghiên cứu ………………………………………………………………………..49
2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu …………………………………………………………..50
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu………………………………………………………………….52
KẾT QUẢ……………………………………………………………………………………..54
3.1. Đặc điểm mẫu ………………………………………………………………………………….55
3.2. Cải thiện điểm SCORAD…………………………………………………………………..57
3.3. Cải thiện triệu chứng ngứa và chất lượng cuộc sống……………………………..75
3.4. Cải thiện nồng độ IgE toàn phần…………………………………………………………83
3.5. Biến cố bất lợi của nhĩ hoàn……………………………………………………………….85BÀN LUẬN …………………………………………………………………………………..86
4.1. Đặc điểm mẫu ………………………………………………………………………………….86
4.2. Cải thiện điểm SCORAD…………………………………………………………………..91
4.3. Cải thiện triệu chứng ngứa và chất lượng cuộc sống……………………………103
4.4. Cải thiện nồng độ IgE toàn phần……………………………………………………….112
4.5. Biến cố bất lợi của nhĩ hoàn……………………………………………………………..118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………..123
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ………………………………125
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiểu chuẩn chẩn đoán viêm da cơ địa – AAD 2014 …………………………………9
Bảng 2.1. Thành phần bài thuốc Tiêu phong tán…………………………………………………..41
Bảng 2.2. Lịch trình thu thập dữ liệu và can thiệp ………………………………………………..50
Bảng 3.1. Đặc điểm người tham gia nghiên cứu (N=156) ……………………………………..55
Bảng 3.2. Điểm SCORAD tổng các thành phần giữa hai nhóm (N=156) ………………..57
Bảng 3.3. Khác biệt trung bình mức giảm điểm SCORAD tổng các thành phần giữa hai
nhóm (N=156) …………………………………………………………………………………………………59
Bảng 3.4. Điểm SCORAD-A tổng các thành phần giữa hai nhóm (N=156) …………….60
Bảng 3.5. Khác biệt trung bình mức giảm điểm SCORAD-A giữa hai nhóm (N=156)
………………………………………………………………………………………………………………………62
Bảng 3.6. Điểm SCORAD-B tổng các thành phần giữa hai nhóm (N=156) …………….63
Bảng 3.7. Khác biệt trung bình mức giảm điểm SCORAD-B giữa hai nhóm (N=156)
………………………………………………………………………………………………………………………65
Bảng 3.8. Điểm SCORAD-C tổng các thành phần giữa hai nhóm (N=156) …………….66
Bảng 3.9. Khác biệt trung bình mức giảm điểm SCORAD-C giữa hai nhóm (N=156)
………………………………………………………………………………………………………………………68
Bảng 3.10. Mô hình tương tác giữa nhóm điều trị và điểm SCORAD nền (N=156) …70
Bảng 3.11. Mô hình tương tác giữa nhóm điều trị và IgE nền (N=156)…………………..71
Bảng 3.12. Mô hình tương tác giữa nhóm điều trị và thời gian mắc bệnh (N=156)…..72
Bảng 3.13. Mô hình tương tác giữa nhóm điều trị và mức độ nặng (N=156)……………73
Bảng 3.14. Mô hình tương tác giữa nhóm điều trị và giai đoạn bệnh (N=156) …………74
Bảng 3.15. Điểm VAS ngứa giữa hai nhóm (N=156)……………………………………………75
Bảng 3.16. Khác biệt trung bình mức giảm điểm VAS ngứa giữa hai nhóm (N=156).77
Bảng 3.17. Khác biệt trung bình nhu cầu sử dụng fexofenadine 60 mg giữa hai nhóm
(N=156) ………………………………………………………………………………………………………….79
Bảng 3.18. Khác biệt trung bình điểm DLQI giữa hai nhóm (N=156) …………………….81
Bảng 3.19. Hiệu quả làm mù thông qua chỉ số James và Bang BI…………………………..82
Bảng 3.20. Mức giảm IgE huyết thanh giữa hai nhóm (N=156)……………………………..84
Bảng 3.21. Biến cố bất lợi liên quan nhĩ hoàn và giả nhĩ hoàn (N=156)………………….8

Recent Comments