Bước đầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn phản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp

Luận văn thạc sĩ y học Bước đầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn phản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp.Tai biến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các bệnh của hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử vong và tàn tật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00557

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Trong các thể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ 75% đến 80% [3], [4]. Ở Việt Nam, theo điều tra của Lê Văn Thành tại Miền Nam cho thấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân [5].
Cùng với sự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau TBMMN càng lớn cũng đồng nghĩa với tỷ lệ tàn tật do TBMMN càng tăng. Di chứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng về vận động, cảm giác, các rối loạn chức năng cao cấp của vỏ não [6]„.Một trong số đó là tình trạng rối loạn phản xạ nuốt.
Rối loạn phản xạ nuốt (RLPXN) là vấn đề thường gặp ở bệnh nhân đột quỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- 67% gây hít sặc dẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là lý do chính để sử dụng kháng sinh. Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong gấp 5,4 lần. Trong đó rối loạn nuốt làm tăng nguy cơ viêm phổi gấp 3,17 lần và hít sặc tăng nguy cơ viêm phổi gấp 6,95 – 11,57 lần, thậm chí gấp 18 lần. Triệu chứng RLPXN sau đột quỵ rất thường gặp chiếm 51 – 55% có nghiên cứu đến 76,5%. Phát hiện sớm và can thiệp RLPXN không những giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp giảm nguy cơ suy dinh dưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tử vong [Trích dẫn từ 7].
Trong thực hành lâm sàng điều trị sự can thiệp sớm bằng cách đặt sonde (ống thông) dạ dày đã làm giảm đáng kể tỉ lệ hít sặc và viêm phổi do hít cũng như tình trạng suy dinh dưỡng [8]. Nhưng chưa có biện pháp điều trị phục hồi RLPXN cũng như nghiên cứu về điều trị RLPXN để giảm thời gian bệnh nhân phải đặt sonde dạ dày và các biến chứng do tình trạng RLPXN gây ra. Trong khi đó y học cổ truyền đã quan tâm cùng với vấn đề rối loạn ngôn ngữ trong tai biến mạch máu não, tuy chưa có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về điều trị phục hồi RLPXN bằng y học cổ truyền, nhưng trong thực hành lâm sàng việc áp dụng phương pháp châm và phương pháp điện châm để phục hồi RLPXN cho bệnh nhân tai biến mạch máu não vẫn diễn ra.
Với mong muốn kế thừa và phát huy nền y học cổ truyền, góp phần nâng cao hiệu quả phục hồi chức năng nuốt ở bệnh nhân TBMMN và cũng là bước đầu nghiên cứu về điều trị RLPXN, chúng tôi tiến hành đề tài: “Bước đầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn phản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp” với các mục tiêu sau:
1.    Bước đầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn phản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp.
2.    Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị và nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối loạn phản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Bước đầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn phản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp
1.    Lê Đức Hinh, Đặng Thế Chân (1996), Tử vong do tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Bạch Mai, Kỷ yếu công trình khoa học thần kinh tập I, Bệnh viện Bạch Mai, 94 – 98.
2.    Caplan L (2002), Treatment of Patients with Stroke, JAMA Archives of Neurology Journals, 34, 703 – 711.
3.    Nguyễn Văn Đăng (2006), Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học.
4.    Lê Đức Hinh (2009), Tai biến mạch máu não, Thần kinh học trong thực hành đa khoa, Nhà xuất bản Y học, 222 – 238.
5.    Lê Văn Thành (2007), Cơ sở giải phẫu chức năng sinh lý tuần hoàn não, trong cuốn Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia: Tai biến mạch máu não – Hướng dân chan đoán và xử trí, Nhà xuất bản Y học, 29 – 47.
6.    Hoàng Bảo Châu (2009), Y học cổ truyền điều trị tai biến mạch máu não, trong cuốn Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia, Tai biến mạch máu não – Hướng dân chan đoán và xử trí, Nhà xuất bản Y học, 595 – 606.
7.    Phan Nhựt Trí, Phạm Thắng (2011), Sàng lọc rối loạn nuốt theo GUSS ở bệnh nhân đột quỵ não cấp tại Bệnh Viện Cà Mau năm 2010, Tạp chí nghiên cứu Y học, 74(3), 167- 170.
8.    Hoàng Thị Vân Anh, Phạm Hồng Bằng, Trần Văn Vinh và cộng sự (2013), Sự cần thiết của việc nuôi dưỡng qua sonde dạ dày ở bệnh nhân đột quỵ não, Tạp chí Y Dược học cổ truyền quân sự, 3(3), 24-28.
9.    Bethoux F, Calmais P, Gautheron (1999), Changes in the quality of life of hemiplegic stroke patients with time, Am JPhy MedRehabil. 78, 19 – 23.
10.    Nguyễn Văn Thông (2005), Đột quỵ não, trong cuốn Đột quỵ não – Cấp cứu – Điều trị – Dự phòng, Nhà xuất bản Y học, 3 – 25.
11.    Lê Trọng Luân, Nguyễn Thanh Bình, Lê Quang Cường (2002), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não tại Khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai, Công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch Mai, Nhà xuất bản Y học, 288 – 294.
12.    Adams H.P, Zoppo G.D, et al (2007), Guidelines for the early management of adult with ischemic stroke, Stroke. 38, 1655 – 1711.
13.    American Heart Association (2004), Heart Disease and Stroke Statistics Update, Dallas.
14.    Thad Wilkins M.D., Ralph A. Gillies et al (2007), The Prevalance of Dysphagia in Primary Care Patients- A HamesNet Research Network Study, The Journal of the American Boadr of Family Medicine, 20(2), 144- 150.
15.    Gordon C, Langton- Hewer R, Wade D.T. (1987), Dysphagia in acute strocke, Br Med J, 295, 411-414.
16.    Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Minh Hiện (2005), Thực hành lâm sàng thần kinh học, Bệnh học thần kinh tập III, Nhà xuất bản Y học, 7 – 95.
17.    Nguyễn Nhược Kim (2006), Phục hồi chức năng vận động do tai biến mạch máu não theo Y học cổ truyền, Tóm tắt báo cáo khoa học chuyên đề tai biến mạch máu não – Trường Đại học YHà Nội, 43 – 57.
18.    Đinh Văn Thắng (2003), Nghiên cứu đặc điểm tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Thanh Nhàn, Hà Nội trong 5 năm 1999 – 2003, Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội.
19.    Lê Văn Trí (1999), Đột quỵ- cách phòng ngừa và điều trị, Nhà xuất bản
Y    học, 31-47, 48-56, 57- 79.
20.    Hoàng Khánh (2007), Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não, Tai biến mạch máu não hướng dẫn chẩn đoán và xử trí, Nhà xuất bản
Y    học, Hà Nội, 140-151.
21.    Nguyễn Thế Dũng (2009j, Nghiên cứu đánh giá tình trạng nuốt ở bệnh nhân tai biến mạch máu não chưa đặt nội khí quản điều trị tại bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội.
22.    Nguyễn Công Doanh (2011), Nghiên cứu phục hồi chức năng bệnh nhân nhồi máu động mạch não giữa sau giai đoạn cấp bằng bài “Thông mạch dưỡng não am ’’ và điện châm. Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
23.    Nguyễn Văn Đăng (2007), Thực hành thần kinh các bệnh và hội chứng thường gặp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 536-37, 569-73.
24.    Trịnh Tiến Lực (2001), Chẩn đoán và xử trí tai biến mạch máu não – Tình hình tai biến mạch máu não tại khoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai, Hội thảo liên khoa báo cáo khoa học, 180-181.
25.    Bộ môn Thần kinh- Trường Đại học Y Hà Nội (2001), Bài giảng thần kinh (dành cho cao học, chuyên khoa một, nội trú), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 15-36.
26.    Bộ môn Thần kinh – Trường Đại học Y Hà Nội (2001), Bài giảng thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 1-5, 19-21.
27.    Vũ Anh Nhị (2012), Thần kinh học, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 235-258.
28.    Lê Văn Thính (2007), Nhồi máu não, trong cuốn Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia, Tai biến mạch máu não – Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí, Nhà xuất bản Y học, 217 – 224.
29.    Nguyễn Hoàng Ngọc (2005), Nhồi máu não, trong cuốn Nguyễn Văn Thông, Đột quỵ não – Cấp cứu – Điều trị – Dự phòng, Nhà xuất bản Y học, 71- 98.
30.    Hoàng Đức Kiệt (2004), Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bổ trợ về thần kinh học lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, 119 – 147.
31.    Phạm Minh Thông (2009), Chụp động mạch não, trong cuốn Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia, Tai biến mạch máu não – Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, Nhà xuất bản Y học, 175-189.
32.    Mai Trọng Khoa (2009), Ứng dụng kỹ thuật SPECT và PET trong nghiên cứu tai biến mạch máu não, trong cuốn Lê Đức Hinh và nhóm chuyên gia, Tai biến mạch máu não – Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, Nhà xuất bản Y học, 160 – 174.
33.    Nguyễn Bá Anh (2008), Đánh giá tác dụng hỗn trợ điều trị của Nattopes trên bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
34.    Bộ môn sinh lý – Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Sinh lý học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 184-5, 365-6.
35.    Bộ môn Giải phẫu – Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Giải phẫu người., Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 176-7, 224-230, 345-9.
36.    Bộ môn Tai Mũi Họng- Trường Đại học Y khoa Thành phố Hồ Chí Minh-Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (2008), Tai Mũi Họng tập II, Nhà xuất bản Y học, 211-229.
37.    Frank H. Netter. M.D (2004) (Người dịch: Nguyễn Quang Quyền), Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, 71.
38.    Các Nguyên lý y học nội khoa Harrison tập I (1999), Nhà xuất bản Y học, 298-302.
39.    Ertekin et al (2000), Mechnisms of Dysphagia in Suprabulbar Palsy With Lacunar Infarct, 1371 Stroke 2000, 31, 1370-6.
40.    S Singh, S Hamdy (2006), Dysphagia in stroke patients, Postgrad Med J2006, 82, 383-391.
41.    M. Brain (2008), Dự phòng hít phải dị vật trong giai đoan cấp của đột quỵ, Chương trình đào tạo cơ bản, điều trị đột quỵ, Bộ Y tế- Tổ chức đột quỵ thế giới, 61-89.
42.    D H Barer (1989), The natural history and functional consequences of dysphagia afterhemispheric stroke, J. Neurol. Neurosurg. Psychiatry, 52, 236-241.
43.    Gonzalez – Fernandez et al (2008), Supratentorial Regions of Acute Ischemia Associated With Clinically Important Swallowing Disorders: A pilot Study, Stroke 2008, 39, 3022-8.
44.    Hamdy et al (1998), Recovery of Swallowing After Dysphagic Stroke Relates to Functional Reorganization in the Infact Motor Cortex, Gastroenterology 1998, 115, 1104-12.
45.    S. Hamdy et al (1999), Identification of the Cerebral Loci Processing Human Swallowing With H20 PET Activation, J Neurophysiol, 81, 1917-26.
46.    Martino et al (2006), Managemant of Dysphagia in Acute Stroke: An Educational Manual for the Dysphagia Screening Professianal, The Heart and Stroke Foundation of Ontario,
47.    Trapl M, Enderle P, Nowotny M et al (2007), Dysphagia Bedside Screening for Acute Stroke Patients The Gugging Swallowing Screen, Stroke 2007, 38, 2948-52.
48.    Deborah J.C. Ramsey, David G. Smithard and Lalit Kalra (2003), Early Assessments of Dysphagia and Aspiration Rick in Acute Stroke Patients, Stroke 2003, 34, 1252-57.
49.    Vũ Văn Đính (2008), Hồi sức cấp cứu bệnh nhân đột quỵ, Chương trình cơ bản đào tạo đột quỵ, Bộ Y tế, Tổ chức đột quỵ thế giới, 84-97.
50.    Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn (2001), Lương Y Nguyễn Tử Siêu dịch, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin, 9 – 283.
51.    Trần Thuý (1994), Bán thân bất toại, Giáo trình điều trị học Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 6 – 144.
52.    Bộ môn Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (1996), Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 70 – 461.
53.    Hoàng Bảo Châu (2006), Nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 18 – 36.
54.    Nguyễn Bá Tĩnh (1998), Tuệ Tĩnh toàn tập, Nhà xuất bản Y học, 50 – 53, 450, 495.
55.    Lê Hữu Trác (1997), Hải thượng Y tông tâm lĩnh , tập 2, Nhà xuất bản Y học, 9.
56.    (2009).
£ 10, 128 – 130.
Trang Lan Anh, Lý Nghiên Di (2009), Những tiến triển trong nghiên cứu biện chứng luận trị bệnh Trúng phong, Tạp chí Đông – Tây y kết hợp Chiết Giang, 10, 128 – 130.
57.    Bộ môn Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (1994), Y học cổ truyền Đông Y, Nhà xuất bản Y học, 73, 843, 853, 939 – 48, 1021.
58.    Viện nghiên cứu Y học dân tộc Thượng Hải (biên dịch Trương Quốc Bảo – Hải Ngọc 2000), Chữa bệnh nội khoa bằng Y học cổ truyền Trung Quốc, Nhà xuất bản Thanh Hóa, Thanh Hóa, 281 – 291.
59.    Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2003), Nội khoa Y học cổ truyền (dùng cho đối tượng sau đại học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 356 – 64.
60.    Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Bài giảng Y học cổ truyền tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 151 – 153.
61.    Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2008), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 15, 220 – 4, 336 – 8.
62.    Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 164 – 167.
63.    Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Nội khoa Y học cổ truyền (dùng cho đối tượng sau đai học), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 386-390.
64.    Khoa Y học cổ truyền – Trường đại học Y Hà Nội (2006), Chuyên đề nội khoa Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 263-8.
65.    Nguyễn Thiên Quyến, Đào Trọng Cường (2008), Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong đôngy, Nhà xuất bản văn hóa dân tộc, 1036- 1041.
66.    Lê Hữu Trác (2008), Hải thượng Y tông tâm lĩnh tập 2, Nhà xuất bản Y học, 104-9.
67.    Trần Thị Tiến (2012), Đánh giá tác dụng của điện châm trong điều trị thất vận ngôn trên bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp, Luận văn bác sỹ chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội.
68.    Dương Kế Châu (2002) (Dịch giả: Phạm Tấn Khoa, Lương Tú Vân), Châm Cứu Đại Thành, Nhà xuất bản Thuận Hóa , 471, 482.
69.    Fan C, Jiang H, Wu L (2007), Clinical Observation On Acupunture Treatment of Post-Stroke Dysphagia, JAcupunture Tuinasci, 5, 297-300.
70.    Xie Y, Wang L, He J et al (2008), Acupunture for Dysphagia In Acute Stroke, Cochrance Database Syst Rev, 3,
71.    Huang YL, Liang FR, Chang HS et al (2008), Effect Of Acupunture On Quality Of Life In Post Ischemic Stroke Patient With Dysphagia, Zhongguo ZhongXi Yi He Za Zhi, 28, 505-508.
72.    Xue WX, Wu QY, Tang WD (2012), Therapetutic Observation On Acupoint Injection For Post-Stroke Deglutition Disorder, Acupunt Tuinasci 2012, 10 (3), 162-4.
73.    Zhou XM, Li XZ, Gu BL (2013), Clinical Research On Post- Stroke Dysphagia Treated With Nape Acupunture And Rehabilitation Training, Zhongguo Zhen Jiu 2013, 33(7), 587-90.
74.    Ngô Quỳnh Hoa (2013), Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của thuốc “Thông mạch sơ lạc hoàn " trong điều trị nhồi máu não sau giai đoạn cấp, Luận văn tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
75.    Trần Thị Quyên (2005), Đánh giá điều trị phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng địn châm và viên nén Bổ dương hoàn ngũ, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
76.    Nguyễn Minh Trang (2012), Đánh giá tác dụng của viên nén thần tiên giải ngữ điều trị chứng thất ngôn ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
77.    Tôn Chi Nhân (2004), Nghiên cứu phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân tai biến mạch máu não bằng điện châm kết hợp với thuốc y học cổ truyền nghiệm phương, Luận án tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội.
78.    Vũ Thường Sơn (2001), Diễn biến bệnh nhân liệt do tai biến mạch máu não điều trị tại khoa Nội – Viện Châm cứu từ năm 1991 đến 2001, Tạp chí châm cứu, 3, 20-24.
79.    Nguyễn Anh Tài, Lê Văn Thành (2004), Dự đoán tiên lượng nhồi máu não. Tạp chí Y học Việt Nam, 301, 54 – 61.
80.    Nguyễn Đạt Anh, Mai Duy Tôn (2010), Bước đầu đánh giá kết quả điều trị Luotai ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp tại khoa Cấp cứu bệnh viện Bạch Mai, Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 48, 39-42. 
81.    Phạm Thị Ánh Tuyết (2013), Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp Cận tam châm trên bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não sau giai đoạn cấp, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Đại học Y Hà Nội.
82.    Lê Thanh Hải, Nguyễn Bá Quang (2004), Phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhân liệt nửa người sau trúng phong bằng điện châm, Tạp chí Y học thực hành, 7 (483), 19-22.
83.    Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu, Trần Thúy (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, tập II, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 345-369, 373-386.
84.    Nguyễn Tài Thu (2003), Châm cứu chữa bệnh, Nhà Xuất bản Y học Hà Nội, Hà Nội, 21-28, 126-128, 167-174. 
ĐẶT VẤN ĐỀ  Bước đầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn phản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1.    DỊCH TỄ HỌC TBMMN VÀ RLPXN SAU TBMMN    3
1.1.1.    Tình hình TBMMN và RLPXN trên thế giới    3
1.1.2.    Tình hình TBMMN và RLPXN ở Việt Nam    4
1.2.    NMN VÀ RLPXN THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI    5
1.2.1.    Định nghĩa TBMMN    5
1.2.2.    Nhồi máu não    5
1.2.3.    Giải phẫu và sinh lý quá trình nuốt    9
1.2.4.    Khái niệm và triệu chứng lâm sàng RLPXN    12
1.3.    TBMMN VÀ RLPXN THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN    17
1.3.1.    Chứng trúng phong    17
1.3.2.    Điều trị chứng trúng phong theo YHCT    20
1.3.3.     Rối loạn phản xạ nuốt theo YHCT    20
1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM ĐIỀU TRỊ RLPXN    24
1.4.1.    Điện châm    24
1.4.2.    Châm cứu điều trị chứng ế cách    25
1.4.3.     Một số nghiên cứu về điều trị RLPXN sau TBMMN    27
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    29
2.1.    ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    29
2.1.1.    Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân    29
2.1.2.    Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân    30
2.2.     CHẤT LIỆU – PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU    30
2.2.1.    Chất liệu nghiên cứu    30
2.2.2.    Phương tiện nghiên cứu    33 
2.3.    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    34
2.3.1.    Thiết kế nghiên cứu    34
2.3.2.    Quy trình nghiên cứu    34
2.3.3.    Sơ đồ nghiên cứu    35
2.3.4.    Chỉ tiêu nghiên cứu    36
2.3.5.     Theo dõi, đánh giá kết quả điều trị    37
2.3.6.    Xử lý số liệu    38
2.4.    THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU    38
2.5.    ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU    38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    39
3.1.    ĐẶC ĐIỂM ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    39
3.1.1.     Đặc điểm NMN trên lâm sàng    39
3.1.2.    Phân loại mức độ nặng của hai nhóm    45
3.2.    KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ    48
3.2.1.     Kết quả trên lâm sàng    48
3.2.2.    Kết quả cận lâm sàng    59
3.3.    MỘT SÔ YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
RLPXN VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ    60
3.3.1.    Sự ảnh hưởng của thời gian mắc bệnh đến kết quả điều trị    60
3.3.2.    Sự ảnh hưởng của vị trí tổn thương đến kết quả điều trị    61
3.3.3.    Sự ảnh hưởng của thể bệnh YHCT đến kết quả điều trị    63
3.3.4.    Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị    64
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    65
4.1.    ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    65
4.1.1.    Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu    65
4.1.2.    Tổn thương trên lâm sàng    67 
4.1.3.    Thời gian mắc bệnh    68
4.1.4.    Triệu chứng lâm sàng của RLPXN    69
4.1.5.    Phân bố bệnh theo bảng đánh giá GUSS    69
4.1.6.     Phân bố bệnh nhân theo thang điểm Orgogozo    70
4.1.7.     Phân bố tổn thương trên phim chụp sọ não    71
4.1.8.    Phân bố bệnh theo thể YHCT    72
4.2.    ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ    72
4.2.1.    Kết quả hồi phục RLPXN theo GUSS bằng điện châm    72
4.2.2.    Đánh giá theo thời gian rút sonde dạ dày    76
4.2.3.    Đánh giá về cải thiện các triệu chứng lâm sàng của RLPXN    76
4.2.4.    Kết quả hồi phục chức năng theo thang điểm Orgogozo (1986)…. 77
4.2.5.    Đánh giá kết quả biến đổi mạch và huyết áp    80
4.2.6.    Sự thay đổi các chỉ số sinh hóa, huyết học sau điều trị    80
4.3.    MỘT SÔ YẾU TÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ TÁC DỤNG
KHÔNG MONG MUÔN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ    80
4.3.1.    Sự ảnh hưởng của thời gian mắc bệnh đến kết quả điều trị    80
4.3.2.    Sự ảnh hưởng của vị trí tổn thương trên não đến kết quả điều trị. . 81
4.3.3.    Sự ảnh hưởng của thể bệnh YHCT đến kết quả điều trị    82
4.3.4.    Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị    83
4.4.    TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ HUYỆT ĐIỆN CHÂM ĐIỀU
TRỊ CHỨNG Ế CÁCH SAU TRÚNG PHONG THEO QUAN
ĐIỂM YHCT    83
KẾT LUẬN    87
KIẾN NGHỊ    89
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 
Bảng 3.1.    Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi    39
Bảng 3.2.    Phân bố theo giới    40
Bảng 3.3.    Phân bố định khu tổn thương trên lâm sàng    40
Bảng 3.4.    Phân bố theo thời gian bị bệnh trước điều trị    41
Bảng 3.5.    Phân bố bệnh nhân đặt sonde dạ dày trước điều trị    42
Bảng 3.6.    Phân bố bệnh nhân theo thất ngôn    42
Bảng 3.7.    Phân bố tổn thương trên phim chụp CT Scanner hoặc MRI    43
Bảng 3.8.    Phân bố theo thể bệnh YHCT    44
Bảng 3.9.    Phân độ RLPXN theo GUSS lúc vào của hai nhóm    45
Bảng 3.10. Phân bố bệnh nhân theo chỉ số Orgogozo lúc vào của hai nhóm …. 46
Bảng 3.11. Phân bố triệu chứng lâm sàng RLPXN trước điều trị    47
Bảng 3.12. So sánh trung bình điểm GUSS giữa hai nhóm theo thời gian
điều trị    50
Bảng 3.13. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng của RLPXN    53
Bảng 3.14. So sánh điểm trung bình Orgogozo giữa hai nhóm theo thời gian
điều trị    56
Bảng 3.15.    Đánh giá kết quả dịch chuyển độ Orgogozo ở hai nhóm    57
Bảng 3.16.    Thay đổi chỉ số mạch, huyết áp trước và sau điều trị    58
Bảng 3.17. Sự thay đổi các chỉ số huyết học, sinh hóa trước-sau điều trị …. 59
Bảng 3.18. Sự ảnh hưởng của thời gian mắc bệnh đến kết quả điều trị    60
Bảng 3.19. Sự ảnh hưởng của thể bệnh YHCT đến kết quả điều trị ở nhóm
chứng     63
Bảng 3.20. Sự ảnh hưởng của thể bệnh YHCT đến kết quả điều trị ở nhóm NC    63
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Tiến triển độ RLPXN ở nhóm NC    48
Biểu đồ 3.2. Tiến triển mức độ RLPXN ở nhóm chứng    49
Biểu đồ 3.3. Kết quả dịch chuyển độ RLPX    51
Biểu đồ 3.4. Hiệu quả điều trị RLPXN của hai nhóm    51
Biểu đồ 3.5. Phân bố thời gian rút sonde dạ dày    52
Biểu đồ 3.6. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng RLPXN của nhóm NC    54
Biểu đồ 3.7. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng RLPXN của nhóm chứng    54
Biểu đồ 3.8. Tiến triển chỉ số Orgogozo trước -sau điều trị ở nhóm NC … 55
Biểu đồ 3.9. Tiến triển chỉ số Orgogozo trước-sau điều trị ở nhóm chứng    56
Biểu đồ 3.10. Sự ảnh hưởng vị trí tổn thương đến kết quả điều trị nhóm chứng … 61 Biểu đồ 3.11. Sự ảnh hưởng vị trí tổn thương đến kết quả điều trị nhóm NC    62

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/