NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM, CHỐNG OXY HÓA CỦA VIÊN NANG TIỀN LIỆT HV TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG GÂY TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM, CHỐNG OXY HÓA CỦA VIÊN NANG TIỀN LIỆT HV TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG GÂY TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT.Tăng sinh ành tính tuyến tiền iệt (TSLT-TTL) à thuật ngữ dùng thay thế cho các tên gọi trước đây như: tăng sản ành tính tuyến tiền iệt, u xơ tuyến tiền liệt, bướu ành tuyến tiền iệt… Mặc dù à một bệnh ành tính, ít gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng à bệnh hay gặp nhất ở nam giới trung niên và tăng dần theo tuổi, ảnh hưởng đến chất ượng cuộc sống của người bệnh.
Tỷ ệ mắc tăng sản lành tính tuyến tiền liệt có xu hướng ngày một gia tăng trên toàn thế giới [1]. Các nghiên cứu cho thấy, tăng sản lành tính tuyến tiền liệt chiếm tỉ ệ 20% nam giới ở độ tuổi 41 – 50, 50% ở độ tuổi 51 – 60 và trên 90% khi > 80 tuổi. Tại Mỹ, tăng sản lành tính tuyến tiền liệt tác động đến 70% nam giới ở tuổi 60 – 69 và 80% nam giới trên 70 tuổi [2]. Ở Việt Nam, theo Trần Đức Thọ và Đỗ Thị Khánh Hỷ, trong điều tra 1345 nam giới trên 45 tuổi, tỉ ệ mắc tăng sản ành tính tuyến tiền iệt à 61,2% và tăng dần theo ứa tuổi [3].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0144

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Tăng sản ành tính tuyến tiền iệt tiến triển từ từ và thường gây ra triệu chứng sau 50 tuổi. Giai đoạn đầu chủ yếu gây rối oạn tiểu tiện, giai đoạn sau có thể gây nhiều biến chứng do àm tắc đường dẫn niệu như: bí đái cấp tính, viêm đường tiết niệu, sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang, suy thận…[4], [5].
Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt với mục đích àm giảm triệu chứng, nâng cao chất ượng sống cho bệnh nhân và đề phòng các biến chứng. Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật mổ bóc u, cắt u qua nội soi hoặc điều trị nội khoa bằng hoá dược. Tuy nhiên, phẫu thuật có thể gây các biến chứng như: bí tiểu, chảy máu, viêm đường tiết niệu, thời gian tái phát tương đối ngắn, đặc biệt có thể gây xuất tinh ngược, rối oạn cương dương…[6]. Vì vậy, phần ớn bệnh nhân đều muốn tìm những phương pháp điều trị nội khoa để tránh không phải àm phẫu thuật cho một bệnh ành tính ở tuổi mà sức khỏe đã giảm sút và có nhiều bệnh khác kèm theo. Điều trị nội khoa bằng các thuốc kháng α1-adrenergic, các thuốc kháng androgen, các hormon… đang được ứng dụng rộng rãi nhưng cũng có những tác dụng không mong muốn như choáng váng, hạ huyết áp tư thế, sưng đau vú, giảm số ượng và chất ượng tinh trùng, đặc biệt à àm thay đổi nồng độ PSA trong máu… nhất à khi bệnh nhân phải dùng thuốc dài ngày [3], [5], [6], [7], [8]. Chính vì vậy, việc tìm ra các chế phẩm thuốc có nguồn gốc thảo mộc có tác dụng àm giảm triệu chứng mà ại hạn chế được các tác dụng không mong muốn uôn à mục tiêu của các nhà nghiên cứu.
Trong Y học cổ truyền, căn cứ vào chứng trạng âm sàng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt có các rối oạn tiểu tiện như tiểu khó, tiểu rắt, tiểu nhiều ần… bệnh được xếp vào phạm vi các chứng “Long bế”, “Lâm chứng” và “Di niệu”. Phương pháp điều trị chủ yếu à bổ thận, ợi niệu, hoạt huyết, thông âm, nhuyễn kiên, tán kết
Một trong những cơ chế bệnh sinh trong bệnh ý tăng sản ành tính tuyến tiền iệt à viêm và oxy hóa. Nhiều thuốc điều trị bệnh ý này được chứng minh có tác dụng theo cơ chế chống viêm và chống oxy hóa. Viên nang tiền liệt HV đã được nghiên cứu có tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh tăng sản lành tính tiền liệt tuyến nhưng chưa được nghiên cứu rõ về cơ chế chống viêm và chống oxy hóa. Cho nên nghiên cứu này được tiến hành với 2 mục tiêu:
1. Nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
2. Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………… 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………. 3
1.1. Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt theo y học hiện đại…………………… 3
1.1.1. Khái niệm tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ……………………………… 3
1.1.2. Vị trí, kích thƣớc, khối lƣợng tuyến tiền liệt …………………………….. 3
1.1.3. Nguyên nhân cơ chế sinh bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.. 4
1.1.3.1. Yếu tố nội tiết……………………………………………………………………. 4
1.1.3.2. Yếu tố tăng trưởng …………………………………………………………….. 5
1.1.3.3. Hiện tượng chết theo chương trình ………………………………………. 6
1.1.3.4. Sự tương tác của vùng biểu mô tuyến – mô đệm ……………………. 7
1.1.3.5. Vai trò của tuổi………………………………………………………………….. 7
1.1.4. Triệu chứng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt …………………….. 7
1.1.4.1. Triệu chứng lâm sàng…………………………………………………………. 7
1.1.4.2. Cận lâm sàng…………………………………………………………………….. 10
1.1.5. Chẩn đoán……………………………………………………………………………….. 10
1.1.5.1. Chẩn đoán xác định……………………………………………………………. 10
1.1.5.2. Chẩn đoán phân biệt…………………………………………………………… 11
1.1.6. Điều trị…………………………………………………………………………………….. 12
1.1.6.1. Phòng bệnh……………………………………………………………………….. 12
1.1.6.2. Điều trị nội khoa ……………………………………………………………….. 12
1.1.6.3. Điều trị ngoại khoa…………………………………………………………….. 13
1.2. Y HỌC CỔ TRUYỀN NHẬN THỨC VỀ TĂNG SẢN LÀNH TÍNH
TUYẾN TIỀN LIỆT …………………………………………………………………………. 13
1.2.1. Bệnh danh ……………………………………………………………………………….. 13
1.2.2. Nguyên nhân cơ chế gây bệnh…………………………………………………… 15
1.2.3. Biện chứng phân thể theo y học cổ truyền…………………………………. 151.3. Sinh lý quá trình viêm và oxy hóa ……………………………………………….. 16
1.3.1. Sinh lý bệnh quá trình viêm……………………………………………………… 16
1.3.2. Tổng quan về các chất chống oxy hóa……………………………………….. 16
1.4. Tình hình nghiên cứu điều trị tăng sản lành tính tiền liệt tuyến……. 19
1.4.1. Tình hình y học cổ truyền nghiên cứu điều trị tăng sản lành tính
tuyến tiền liệt…………………………………………………………………………………….. 19
1.4.1.1. Các nghiên cứu trong nước…………………………………………………. 19
1.4.1.2. Các nghiên cứu nước ngoài…………………………………………………. 19
1.4.2. Y học hiện đại nghiên cứu điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt
…………………………………………………………………………………………………………. 21
1.4.2.1. Điều trị nội khoa ……………………………………………………………….. 21
1.4.2.2. Điều trị ngoại khoa…………………………………………………………….. 22
1.5. TỔNG QUAN VỀ VIÊN NANG TIỀN LIỆT HV ………………………… 22
1.5.1. Xuất xứ……………………………………………………………………………………. 22
1.5.2. Thành phần viên nang Tiền liệt HV………………………………………….. 24
1.5.3. Cơ chế tác dụng của viên nang Tiền liệt HV theo y học cổ truyền. 25
1.5.4. Những nghiên cứu về viên nang Tiền liệt HV ……………………………. 26
1.5.4.1. Nghiên cứu viên nang Tiền liệt HV dưới dạng cao lỏng từ bài
thuốc “Tỳ giải phân thanh ẩm thang gia vị” ……………………………………… 26
1.5.4.2. Kết quả về nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của viên
nang Tiền liệt HV………………………………………………………………………….. 26
1.6. Tổng quan về thuốc trong mô hình nghiên cứu ……………………………. 27
1.6.1. Testosterone propionate …………………………………………………………… 27
1.6.2. Dutasteride………………………………………………………………………………. 30
Chƣơng 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU…………………………………………………………………………………………………. 33
2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………. 33
2.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU……………………………………………………… 352.3. MỘT SỐ HÓA CHẤT, DỤNG CỤ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN
CỨU…………………………………………………………………………………………………. 35
2.3.1. Dụng cụ, thiêt bị ………………………………………………………………………. 35
2.3.2. Hóa chất ………………………………………………………………………………….. 36
2.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………………… 36
2.4.1. Nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên chuột
cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt………………………………… 36
2.4.2. Nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt HV trên
chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt ………………………. 37
2.4. PHƢƠNG PHAP XỬ LÝ SỐ LIỆU …………………………………………….. 38
2.5. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ……………………………… 38
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………….. 39
3.1. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên
chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.. …………………….. 39
3.1.1. Kết quả xét nghiệm Interleukin-(IL-)8 ……………………………………… 39
3.1.2. Kết quả xét nghiệm TNFα ………………………………………………………… 41
3.1.3. Kết quả trọng lƣợng tuyến tiền liệt …………………………………………… 43
3.1.4. Kết quả đánh giá mô bệnh học tuyến tiền liệt……………………………. 46
3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt HV
trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. ………………. 46
3.2.1. Kết quả đo hoạt độ SOD (Superoxide Dismutase)……………………… 46
3.2.2. Kết quả đo hàm lƣợng Malondialdehyde (MDA) ………………………. 49
Chƣơng 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………… 52
4.1. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm của viên Tiền liệt HV trên
chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. ……………………… 54
4.1.1. Bàn về kết quả xét nghiệm Interleukin 8 (IL- 8)………………………… 55
4.1.2. Bàn về kết quả xét nghiệm TNFα ……………………………………………… 57
4.1.3. Bàn về kết quả trọng lƣợng tuyến tiền liệt ………………………………… 584.1.4. Bàn về kết quả đánh giá mô bệnh học tuyến tiền liệt …………………. 59
4.2. Bàn về kết quả nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của viên Tiền liệt
HV trên chuột cống trắng gây tăng sản lành tính tuyến tiền liệt …………. 60
4.2.1. Bàn về kết quả đo hoạt độ SOD (Superoxide Dismutase)…………… 60
4.2.2. Bàn về kết quả đo hàm lƣợng Malondialdehyde (MDA) ……………. 62
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………. 65
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………… 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục: HÌNH ẢNH NGHIÊN CỨU
Phụ lục: Quy trình sản xuất tóm tắt viên nang cứng Tiền Liệt H

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fong Y.K., Marihart S., Harik M. (2004). Preventing Progression
in Men With Mild Symptoms of Benign Prostatic Hyperplasia: A Potential
Role for Phytotherapy. Reviews in urology, 6(4), 187 – 192.
2. Wei J.T., Calhoun E., Jacobsen S.J. (2005). Urologic diseases in
America project: benign prostatic hyperplasia. J. Urol, 173, 256 – 1261.
3. Trần Đức Thọ, Đỗ Thị Khánh Hỷ (2008). Tình hình u phì đại tuyến
tiền liệt ở người Việt Nam. Tạp chí Y học Việt Nam, 1, 47 – 52.
4. Trần Đức Thọ, Đỗ Thị Khánh Hỷ (2003). Bệnh u lành tính tuyến
tiền liệt, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 9 – 15, 17 – 19, 47 – 95, 97 – 115, 130 –
161 .
5. Nguyễn Bửu Triều (2004), U xơ tuyến tiền liệt, ách khoa thư bệnh
học, Nhà xuất bản từ điển bách khoa, 291 – 294.
6. Sampson N., Madersbacher S., Berger P. (2008). Pathophysiology
and therapy of benign prostatic hyperplasia, Wien Klin Wochenschr, 120
(13-14), 390 – 401.
7. Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (2007). U phì đại lành tính tuyến
tiền liệt, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 419 – 427.
8. Minutoli L, Bitto A, Squadrito F et al. (2013). Serenoa Repens,
lycopene and selenium: a triple therapeutic approach to manage benign
prostatic hyperplasia, Curr Med Chem., 20(10), 1306 – 12.
9. Bộ môn ngoại- Đại học y Hà Nội (2006), “Bài giảng bệnh học ngoại
khoa”, Nhà xuất bản Y học, tr. 140- 141.6.
10. Claus G., Roehrborn. MD., Campbell Walsh (2011). Benign
Prostatic Hyperplasia: Etiology, Pathophysiology, Epidemiology, and
Natural History. Urology, 10, 2570 – 2610.
11. Mearini L., Costantini E., Zucchi A. (2008). Testosterone levels inbenign prostatic hypertrophy and prostate cancer. Urol Int., 80(2), 134 – 140.
12. Lepor H. (2004). Pathophysiology, epidemiology and natural
history of benign prostatic hyperplasia, Rev. Uro., 6 (9), 3 – 10.
13. Patel D.N. (2014). Epidemiology and etiology of benign prostatic
hyperplasia and bladder outlet obstruction. Indian Journal of Urology. 30
(2), 170 – 176.
14. Gallardo F., Mogas T., Barú T. et al (2007), Expression of
androgen, oestrogen alpha and beta and progesterone receptors in the canine
prostate: differences between normal, inflamed, hyperplastic and neoplastic
glands, J. Comp. Pathol., 136(1), 1 – 8.
15. Roehrborn C. G. (2006). Benign prostatic hyperplasia: an
overview. Rev Uro, 7 (9), 3 – 14.
16. Tsugaya M., Harada N., Tozawa K. et al. (1996). Aromatase
mRNA levels in benign prostatic hyperplasia and prostate cancer. Int. J. Urol,
3(4), 292 – 296.
17. Walsh P.C. (1992), “Benign prostatic hyperplasia”, Campbells
Urology, (2), pg. 1009 -1024.
18. W. Scott McDougal, Alan J. Wein (2011), “Campbell-Walsh
Urology 10th Edition Review”, chapter 91 Benign Prostatic Hyperplasia:
Etiology, Pathophysiology, Epidemiology, and Natural History, Elsevier
Health Sciences, pg. 2570- 260.
19. Hội tiết niệu- thận học Việt Nam (2003), “Bệnh học Tiết niệu”,
Nhà xuất bản Y học, tr. 23, 24, 490- 499.
20. Hội tiết niệu- thận học Việt Nam (2007), “Bệnh học Tiết niệu”,
Nhà xuất bản Y học, tr. 419- 427.
21. Trần Quán Anh (2000), “Thăm khám lâm sàng tiết niệu”, Bệnh học
tiết niệu, Nhà xuất bản y học, tr. 75- 83.22. Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ (2003), “U phì đại lành tính tuyến
tiền liệt”, Bệnh học tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 490- 98.
23. Nguyễn Bửu Triều, Vũ Văn Kiên (2002), “U phì đại lành tính
tuyến tiền liệt”, Bệnh học Ngoại khoa, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà
Nội, tr. 387- 403.
24. Grayhack J. T. (2000), “Benign prostatic hyperplasia”, Adult and
pediatric, Urology, volume 2, third edition, pg. 1501- 1572.
25. Lepor H. (2007), “Alpha Blockers for the Treatment of Benign
Prostatic Hyperplasia”, Review in urology, 9 (4), pg. 90- 181.
26. Tạ Văn Bình, Nguyễn Thị Liễu (2010), “Bước đầu đánh giá hiệu
quả bài thuốc “tiền liệt linh phương giải” điều trị phì đại lành tính tuyến tiền
liệt”, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học y Hà Nội.
27. Lại Xuân Nam (2009), “Nghiên cứu biến chứng muộn sau mổ cắt
nội soi u PĐLT-TTL tại bệnh viện Việt Đức”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ
chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.
28. 彭 怀 仁, 项 平 (1999), 中 医 方 剂 大 词 典 清 选 本, 下 册, 人 民
卫 生出 版 社, 北 京, 1999: 1663. (Bàng Hoài Nhân, Hạng Bình (1999),
tuyển tập đại từ điển phương tễ Trung y, tập hạ, nhà xuất bản Bộ Y tế nhân
dân, Bắc Kinh, 1999: 1663.
29. 徐 薇, 庄田畋 (2018), “内经中良性前列腺增生症病因病机探讨”,
亚太传统医药, 14 (1), 57-58. Xu Wei, Zhuang Tiantian (2018), “Thảo luận
về căn nguyên và bệnh sinh của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt trong nội
khoa”, Y học cổ truyền Châu Á – Thái ình Dương, 14 (1), 57-58.
30. 张春和 (2011)“对中医 “癃闭”病名的再认识”,云南中医学院学
, 34 (3), 53 – 55. Zhang Chunhe (2011) "Tìm hiểu lại tên gọi của bệnh
"Long bế", Tạp chí Trường Đại học Y học Cổ truyền Trung Quốc Vân Nam,
34 (3), 53-55.31. 薛 搏 瑜 (2008), “癃 闭”, 中 医 内 科 学, 中 国 中 医 药 出 版 社,
北 京, 175- 177. Xue Boyu (2008), "Long bế", Nội khoa của Y học cổ truyền
Trung Quốc, Nhà xuất bản Y học Trung Quốc, Bắc Kinh, 175-177.
32. Nguyễn Tử Siêu (1953), Hoàng đế nội kinh Tố Vấn, Nhà xuất bản
Hồng Khê, tr. 35- 69.
33. Viện nghiên cứu Y học dân tộc Thƣợng hải (1992), “Chữa bệnh
nội khoa bằng y học cổ truyền Trung Quốc”, Nhà xuất bản Thanh Hóa,
tr.113- 122.
34. 俞 庆 福, 周 虎, 涂 怀 军 (2001), “前 列 消 煎 保 留 灌 肠 的 临 床
研 究 现 代 诊 断 与 治 疗”,12 (6), 321. Yu Qingfu, Zhou Hu, Tu Huaijun
(2001), "Nghiên cứu lâm sàng về thuốc Tiền liệt tiêu tiên bảo. Chẩn đoán và
điều trị hiện đại", 12 (6), 321.
35. Bùi Văn Lệnh, Lê Tuấn Linh (2016), “Cập nhật chẩn đoán và điều
trị tăng sản lành tính tiền liệt tuyến”, Tạp chí nghiên cứu Y học, 101 (số 3),
tr. 200- 212.
36. Lê Anh Thƣ (2004), “Đánh giá tác dụng của viên nang trinh nữ
hoàng cung trong điều trị PĐLTTTL”, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại
học Y Hà Nội.
37. Nguyễn Thị Tú Anh (2003), “Đánh giá tác dụng của bài thuốc thận
khí hoàn gia giảm trong điều trị u PĐLTTTL”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ
chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.
38. Trần Lập Công (2011), “Nghiên cứu hiệu quả điều trị phì đại lành
tính tuyến tiền liệt của trà tan “Thủy long ẩm”, Luận án Tiến sỹ , Đại học Y
Hà Nội.
39. Trần Xuân Dâng (2003), “Nghiên cứu tình hình u TTL và kết quả
điều trị bằng thuốc YHCT tại một số địa phương Hà Tĩnh”, Luận văn tốt
nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Huế.40. Lê Trung Chính và cs (2003), “Báo cáo kết quả điều trị bệnh u
PĐLTTTL của chế phẩm “Tadimax” do xí nghiệp dược phẩm TW5- Đà Nẵng
sản xuất”, Kỷ yếu hội nghị khoa học lần II – Y học cổ truyền, Sở Y tế Bình
định, tr.38- 51.
41. Trƣơng Việt Bình, Trần Ích Quân (2013), “Đánh giá tác dụng của
viên IQ1 trên bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt”, Luận văn thạc sỹ y
học, Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam.12.
42. 赵军辉 (2014), “加味桂枝茯苓颗粒治疗良性前列腺增加味桂枝
茯苓颗粒治疗良性前列腺增生症 56 例”,广西中医药, 37 (2), 58-
59. (Triệu Quân Huy (2014), “Nghiên cứu tác dụng điều trị tăng sản lành tính
tuyến tiền liệt của bài thuốc Quế chi phục linh hoàn gia vị”, Quảng Tây Trung
y dược, 37 (2), 58 – 59).
43. 李其信, 傅伟, 远庚彦, 等 (2017) , “通癃启闭汤干预对良性前列
腺增生患者生存质量影响的研究”,山西中医, 33(10). (Lý Kỳ Tín, Bác
Vỹ, Viễn Khang Ngạn và cộng sự (2017), “Nghiên cứu tác dụng của Thông
long thi bế thang điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, Trung y Sơn Tây.
44. 曹亮辉, 伍树潜, 萧伟凯 (2013), “补肾祛瘀汤治疗良性前列腺增
生症的疗效观察”, 北方药学 , 3, 36-37。 (Tào Lượng Huy, Ngũ Tô Tiềm,
Túc Vỹ Khải (2013), Đánh giá tác dụng điều trị Tăng sản lành tính tuyến tiền
liệt của Bổ thận khứ ứ thang, Dược học Bắc Kinh, 3, 36-37).
45. 张来平, 袁岳鹏 (2014) , “理气通络汤治疗良性前列腺增生症疗
效观察”,新中医, 9, 96-97. Zhang Laiping, Yuan Yuepeng (2014),
"Quan sát hiệu quả của Lý khí thông lạc thang trong điều trị tăng sản tuyến
tiền liệt lành tính", Y học Trung Quốc mới, 9, 96-97.
46. 王雪平, 田克友(2007), “温肾散结汤及治疗前列腺增生”, 2 (21,
34- 34. Vương Tuyết ình, Điền Khắc Hữu (2007), "Ôn thận tán kết thang vàđiều trị tăng sản tuyến tiền liệt", 2 (21), 34-34.
47. Fuxiaohong (1998), “ Châm cứu kết hợp với cứu cách gừng trong điều trị tăng sản tuyến tiền liệt ", Tạp chí châm cứu lâm sàng , 14 (7): 41.
48. Lê Thị Thanh Nhạn (2016), Tác dụng của bài thuốc “Tỳ giải phân thanh ẩm gia vị” trong điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, Tạp chí nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, (số 48), tr. 301- 309.
49. Lê Thị Thanh Nhạn, Trần Thị Thúy Phƣơng (2014), “Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng điều trị chứng long bế thể thận khí hư của bài thuốc “Tỳ giải phân thanh ẩm thang gia vị” trên bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt”, Luận văn thạc sỹ y học, Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam.
50. Lê Thị Thanh Nhạn, Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh (2019) “Đánh giá tác dụng của viên nang Tiền liệt HV trong điều trị bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt”, Luận văn thạc sỹ y học, Hà Nội.
51. Shin IS, Lee MY, Ha HK, Seo CS, Shin HK (2012). Inhibitory
effect of Yukmijihwang-tang, a traditional herbal formula against
testosterone-induced benign prostatic hyperplasia in rats. BMC Complement
Altern Med;12:48.
52. Yanxin Tian Jing Li, Shimeng Guo, et al (2018). Testosterone induced benign prostatic hyperplasia rat and dog as facile models to assess drugs targeting lower urinary tract symptoms. Plos One; 13(1):e0191469.
53. Nguyễn Thị Tân (2007), “Sự thay đổi một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân phì đại lành tính tuyến tiền liệt được điều trị bằng bài thuốc Tiền liệt thanh giải”, Tạp chí Y học thực hành, (số 564), tr. 43- 47.
54. Lại Thanh Hiền (2017), “Nghiên cứu độc tính và hiệu quả của cốm “tiền liệt HC” trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt”, luận án Tiến sỹ y học, Hà Nội

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/