ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MẢNH GHÉP ĐỘNG MẠCH QUAY TRONG PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH

LUẬN ÁN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MẢNH GHÉP ĐỘNG MẠCH QUAY TRONG PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH.Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là một trong những phẫu thuật ảnh hưởng lớn nhất đến lịch sử y học bởi lẽ loại phẫu thuật này có thể giúp kéo dài và làm cuộc sống của người bệnh mạch vành tốt hơn. Dù ngày càng có nhiều phương pháp điều trị bệnh lý mạch vành như những thay đổi về thuốc hay can thiệp mạch vành qua da, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành vẫn liên tục phát triển và là phương pháp tái tưới máu mạch vành lâu bền nhất [20], [24], [78].

MÃ TÀI LIỆU

 TONGHOP.2015.0229

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Thời gian thông suốt của cầu nối là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá kết quả phẫu thuật. Thời gian này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó vật liệu làm cầu nối là yếu tố rất quan trọng. Ngày nay, động mạch ngực trong, động mạch quay và tĩnh mạch hiển được sử dụng rộng rãi để làm cầu nối [67], [78], [100].
Sử dụng động mạch quay để làm cầu nối động mạch vành được Carpentier giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1971 [54]. Động mạch quay tương tự chiều dài và kích thước động mạch ngực trong, đường kính của nó gần với đường kính của động mạch vành hơn so với tĩnh mạch hiển, nó dễ lấy và hiếm khi bị ảnh hưởng bởi xơ vữa động mạch. Tuy nhiên, bất chấp những lợi thế tiềm năng, năm 1975, Curtis và các đồng nghiệp báo cáo tỷ lệ thất bại của cầu nối động mạch quay trong một nhóm 79 bệnh nhân là 64,7% ở thời điểm 12 tháng sau phẫu thuật. Tỷ lệ thất bại này cao hơn đáng kể so với cầu nối tĩnh mạch hiển và động mạch ngực trong trái được sử dụng trong các bệnh nhân tương tự.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MẢNH GHÉP ĐỘNG MẠCH QUAY TRONG PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH Năm 1981, Christophe Acar, Carpentier và cộng sự bắt đầu thực hiện một nghiên cứu mới gồm 910 bệnh nhân [21]. Một số cải tiến so với kỹ thuật ban đầu đã được áp dụng trong lúc phẫu thuật lấy động mạch quay và sử dụng thêm các thuốc chống co thắt mạch máu mà nổi bật là sử dụng thuốc ức chế canxi sau mổ. Kết quả lâm sàng và chụp động mạch vành sớm sau phẫu thuật cho thấy kết quả rất tốt, với tỷ lệ hoạt động tốt của cầu nối là 92% sau 10 năm. Nghiên cứu của các tác giả khác cũng cho kết quả tương tự [51], [58], [64], [65].
Ở nước ta, phẫu thuật bắc cầu động mạch vành được triển khai lần đầu tại Việt Nam vào năm 1997 tại Bệnh viện Việt Đức, Hà Nội; năm 2000 tại Bệnh viện Chợ Rẫy và năm 2001 tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh [1], [8], [12]. Một số nghiên cứu ở Việt Nam đã đánh giá về vai trò của các mảnh ghép trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành như động mạch ngực trong, động mạch quay, tĩnh mạch hiển, toàn bộ cầu nối sử dụng động mạch.
Mặc dù đa số những báo cáo trong nước và ngoài nước liên quan đến sử dụng mảnh ghép động mạch quay trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành xảy ra trong 10 năm gần đây đều cho rằng động mạch quay là một mảnh ghép tốt và việc sử dụng mảnh ghép này trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành có nhiều ưu điểm, hiệu quả và an toàn, vẫn còn đó những câu hỏi chưa được trả lời xác đáng và vẫn còn tranh luận. Với mong muốn có thêm một mảnh ghép ưu việt trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, tôi thực hiện đề tài với những câu hỏi nghiên cứu:
S Tỷ lệ thành công và tỷ lệ thông nối của mảnh ghép động mạch quay trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là bao nhiêu?
S Có sự khác biệt không giữa kỹ thuật nối đầu gần của động mạch quay – động mạch chủ và nối động mạch quay – động mạch ngực trong trái kiểu
Y?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá kết quả sớm và kết quả trung hạn của mảnh ghép động mạch quay trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
2. Đánh giá kết quả giữa nhóm nối đầu gần của mảnh ghép động mạch quay – động mạch chủ và nối động mạch quay – động mạch ngực trong trái kiểu Y.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MẢNH GHÉP ĐỘNG MẠCH QUAY TRONG PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH
TIẾNG VIỆT
1. Phạm Thọ Tuấn Anh, Nguyễn Hoàng Định (2006), “Phẫu thuật cầu nối mạch
vành tại bệnh viện Chợ Rẫy”, Y học TP Hồ Chí Minh, phụ bản của số 1/2006(10), tr 137- 143.
2. Lê Văn Cường, Võ Thành Nghĩa, Nguyễn Gia Ninh (2011), “Nghiên cứu hình
dạng, vị trí, kích thước các động mạch dùng bắc cầu trong bệnh tắc hẹp động mạch vành tim”, Y học TP Hồ Chí Minh, phụ bản của tập 15 (số 1), tr 262-267.
3. Nguyễn Hoàng Định (2012), “Nghiên cứu chỉ định phẫu thuật bắc cầu mạch
vành bằng động mạch ngực trong trái”, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
4. Văn Hùng Dũng (2010), “Bắc cầu chủ – vành sử dụng toàn bộ cầu nối là động
mạch”, Chuyên đề tim mạch học, số 9, tr 13- 17.
5. Văn Hùng Dũng (2013), “Nghiên cứu sử dụng toàn bộ mạch ghép động mạch
trong phẫu thuật bắc cầu động mạch vành”, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
6. Trần Văn Dương (2010), “Vai trò của chụp động mạch vành trong chẩn đoán
và điều trị bệnh động mạch vành”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học đại hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam lần thứ VII, tr 483-9.
7. Phạm Ngọc Hoa (2011), “Cộng hưởng từ đánh giá thiếu máu cơ tim và sống còn cơ tim”, Thông tin Y học Việt Nam, số 2, tháng 8 – 2008, tr 192-197.
8. Dương Đức Hùng (2008), “Nghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ – vành
trong điều trị thiếu máu cơ tim cục bộ”, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
9. Nguyễn Văn Khánh, Đặng Thị Thanh Trúc, Huỳnh Khiêm Huy, Tạ Ngọc
Long Phi, Nguyễn Đức Viên, Lê Trung Hiếu, Chu Trọng Hiệp, Hồ
Huỳnh Quang Trí, Phan Kim Phương, Đào Hữu Trung, Phạm Nguyễn Vinh (2009), “Kết quả bước đầu của phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành tại bệnh viện tim Tâm Đức”, Thời sự tim mạch học 2009.
10. Lê Thu Liên (1996), “Tuần hoàn mạch vành”, Nhà xuất bản Y học, tr 75- 79
11. Nguyễn Thượng Nghĩa (2013), “Vai trò của MSCT 64 trong chẩn đoán bệnh động mạch vành”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, năm 2009, tập 13, số 1, Tr 227- 236.
12. Phạm Hữu Minh Nhựt (2007), “Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bắc cầu động
mạch vành ở bệnh nhân tổn thương ba nhánh động mạch vành”, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
13. Đặng Vạn Phước, Nguyễn Thị Hậu, Lý Thị Thanh Tâm (2004), “Đánh giá vai
trò của điện tâm đồ gắng sức ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, số 37, tr 57- 59.
14. Đỗ Kim Quế, Chung Giang Đông (2010), “Kết quả phẫu thuật cầu nối động
mạch chủ – vành trong điều trị hẹp nhiều nhánh động mạch vành”, Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 11/2010, tập 375, tr 194- 199.
15. Nguyễn Thị Quý (2006), “Gây mê hồi sức trong phẫu thuật bắc cầu mạch
vành: phân tích kết quả và các yếu tố nguy cơ”, Luận án Tiến sĩ Y học Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
16. Nguyễn Quang Quyền, Frank H Netter (1995), Atlas giải phẫu người, sách
dịch của nhà xuất bản Y học, tr 194, 224- 225.
17. Nguyễn Trần Thủy, Dương Đức Hùng, Nguyễn Hữu Ước (2010), “Kết quả
phẫu thuật bắc cầu chủ – vành tại Bệnh viện Việt – Đức”, Y học Việt Nam, số 375, tr 42 – 47.
18. Hồ Huỳnh Quang Trí, Phan Kim Phương, Nguyễn Văn Phan, Phạm Nguyễn
Vinh (2004), “Kết quả bước đầu của phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành tại Viện Tim”, Thời sự Tim mạch học, số 67, tr 8-11.
19. Phạm Nguyễn Vinh (2006), “Chẩn đoán và điều trị cơn đau thắt ngực ổn
định”, Bệnh học tim mạch tập II, nhà xuất bản Y học TP. Hồ Chí Minh.
TIÉNG ANH
20. Acar C, et al (2006), “Arterial Grafting for Coronary Artery Bypass Surgery”,
Springer-Verlag Berlin Heidelberg, pp 157- 169.
21. Acar C, Jebara V, Portoghese M, Deloche A, Carpentier A, et al (1992),
“Revival of the radial artery for coronary artery bypass grafting”, Ann Thorac Surg, 54, pp 652- 660.
22. Acar C, Ramsheyi A, Pagny J, et al (1998), “The radial artery for coronary
artery bypass grafting: clinical and angiographic results at five years”, J Thorac Cardiovas Surg, 116, pp 981- 999.
23. Achenbach S, Daniel WG (2007), “Computed Tomography of the Heart”,
Pringer, 8th edition, pp 415- 464.
24. Achenbach S, Feyter PJD (2010), “Cardiac CT and Detection of Coronary
Artery Disease”, Pringer, pp 267- 286.
25. Achenbach S, Roper D, et al (2001), “Noninvasive coronary angiography by
MRI imaging, Electron-Beam Computed Tomography and multislice Computed Tomography”, Am J Cardiol, 88, pp 70- 73.
26. Achouh P, Boutekadjirt R, Toledano D, Hammoudi N, Pagny JY, Goube P, et
al (2010), “Long-term (5- to 20-year) patency of the radial artery for coronary bypass grafting”, J Thorac Cardiovasc Surg, 140(1), pp 73-79. PubMed PMID: 19944433. Epub 2009/12/01.
27. AHA (2010), “Heart Disease and Stroke Statistics – 2010 Update”,
Circulation, 121, e46- e215
28. Allen E (1929), “Thromboangiitis obliterans: methods of diagnosis of chronic
occlusive arterial lesions distal to the wrist with illustrative cases”, Am J Med Sci, 178, pp 237- 44.
29. Anderson JL, Adams CD, Antman EM, Bridges CR, Califf RM, Casey DE,
Jr., et al (2007), “ACC/AHA 2007 guidelines for the management of patients with unstable angina/non ST-elevation myocardial infarction: a report of the American College of Cardiology/American Heart
Association Task Force on Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the 2002 Guidelines for the Management of Patients With Unstable Angina/Non ST-Elevation Myocardial Infarction): developed in collaboration with the American College of Emergency Physicians, the Society for Cardiovascular Angiography and Interventions, and the Society of Thoracic Surgeons: endorsed by the American Association of Cardiovascular and Pulmonary Rehabilitation and the Society for Academic Emergency Medicine”, Circulation, 116(7), e148-304.
PubMed PMID: 17679616. Epub 2007/08/08.
30. Anil Bhan, Vivek Gupta, Panangipalli Venugopal, et al (1999), “Radial artery
in CABG: could the early results be comparable to internal mammary artery graft?”, Ann Thorac Cardiovasc Surg, 67, pp1631-6.
31. Anoar Z, Thomas AS, Christopher J, Riordan, Samuel JD, Aamir SS, et al
(2009), “Late Results of Conventional Versus All-Arterial Revascularization Based on Internal Thoracic and Radial Artery Grafting”, Ann Thorac Surg, 87, pp19-26.
32. Antman E, et al (2008), “2007 Focusd update of the ACC/AHA 2004
Guideline for the Management of Patients With ST- Elevation Myocardial Infarction”, J Am Coll Cardiol, 51, pp 210-47.
33. Antunes PE, de Oliveira JF, Antunes MJ (2009), “Risk-prediction for
postoperative major morbidity in coronary surgery”, Eur J Cardiothorac Surg, 35(5), pp 760-6; discussion 6-7. PubMed PMID: 19243970. Epub 2009/02/27.
34. Arie Pieter Kappetein, Ted E. Feldman, Michael J. Mack, Marie-Claude
Morice, David R. Holmes, Elisabeth Sta, et al (2011), “Comparison of coronary bypass surgery with drug-eluting stenting for the treatment of left main and/or three-vessel disease: 3-year follow-up of the SYNTAX trial”, European Heart Journal, 32 (17), pp 2125- 34.
35. Atsushi Amano, Hitoshi Hirose, Akihito Takahashi , Naoko Nagano (2001),
“Coronary artery bypass grafting using the radial artery: midterm results in a Japanese institute”, Ann Thorac Surg, 72, pp 120- 5.
36. Baim DS, Grossman W (2006), Coronary Angiography 7th edition, Lipincott
Williams & Wilkins, Philadelphia, pp 188-221.
37. Barner H, Naunheim K, Willman V, Fiore A (1992), “Revascularization with
bilateral internal thoracic artery grafts in patients with left main coronary stenosis”, Eur J Cardiothorac Surg, 6, pp 66-71.
38. Barner H, Sundt T, Baily M, Zang Y (2001), “Midterm results of complete
arterial revascularisation in more than 1000 patients using an internal thoracic artery/ radial artery T graft”, Ann Surg, 234, pp 447-53.
39. Baskett RJ, Cafferty FH, Powell SJ, Kinsman R, Keogh BE, Nashef SA
(2006), “Total arterial revascularization is safe: multicenter ten-year analysis of 71,470 coronary procedures”, Ann Thorac Surg, 81(4), pp1243-8. PubMed PMID: 16564251. Epub 2006/03/28.
40. Baunwald E (1998), “Unstable angina: an etiologic approach to management”,
Circulation, 98, pp 2219 – 22.
41. Benedetto U, Angeloni E, Refice S, Sinatra R (2010), “Radial artery versus
saphenous vein graft patency: Meta-analysis of randomized controlled trials”, J Thorac Cardiovas Surg, 139, pp 229-31.
42. Bergsma T, Grandjean J, Voors A, et al (1998), “Low recurrence of angina
pectoris after coronary artery bypass graft surgery with bilateral internal thoracic and right gastroepiploic arteries”, Circulation, 97, pp 2402- 5.
43. Berman DS, et al (2007), Nuclear Cardiology 12th Edition, McGraw-Hill
44. Borger M, Cohen G, Buth K, et al (1998), “Multiple arterial grafts: Radial
versus right internal thoracic arteries”, Circulation, 98(Suppl 19):II-7-14.
45. Brodman R, Frame R, Camacho M, Ha E, Chen A, Hollingerl (1996),
“Routine use of unilateral and bilateral radial arteries for coronary artery bypass graft surgery”, J Am Coll Cardiol, 28, pp 959-63.
46. Bruce W. Lytle, Eugene H. Blackstone, Joseph F. Sabik, Penny Houghtaling,
Floyd D. Loop, Delos M. Cosgrove (2004), “The Effect of Bilateral Internal Thoracic Artery Grafting on Survival During 20 Postoperative Years”, Ann Thorac Surg, 78, pp 2005-14.
47. Buxton B, Ruengsakulrach P, Fuller J, Rosalion A, Reid C, Tatoulis J (2000),
“The right internal thoracic artery graft-benefits of grafting the left coronary system and native vessels with a high grade stenosis”, Eur J Cardiothorac Surg, 18, pp 255-61.
48. Buxton B, Tatoulis J, Fuller J (2005), “Arterial conduits update”, Heart Lung
Circ, 14 Suppl 2, pp 14-7. PubMed PMID: 16352279. Epub 2005/12/15.
49. Buxton BF, Raman JS, Ruengsakulrach P, Gordon I, Rosalion A, Bellomo R,
et al. (2003), “Radial artery patency and clinical outcomes: five-year interim results of a randomized trial”, J Thorac Cardiovasc Surg, 125(6), pp 1363-71. PubMed PMID: 12830056. Epub 2003/06/28.
50. Calafiore A, Di Giammarco G, Teodori G, D’Annunzio E, Vitolla G, Fino C,
et al (1995), “ Inventors Radial artery and inferior epigastric artery in composite grafts: improved midterm angiographic results”, Ann Thorac Surg, 58, pp 185- 190
51. Calafiore A, Di Maura M, D’ Alessandro S, Teodori G, et al (2002),
“Revascularization on the lateral wall: Long-term angiographic and clinical results of radial artery versus right internal thoracic artery grafting”, J Thorac Cardiovasc Surg, 123, pp 225-31.
52. Cameron A, Davis K, Green G, Schaff H (1996), “Coronary bypass surgery
with internal-thoracic-artery grafts: effects on survival over a 15-year period”, N Engl J Med, 334, pp216-9.
53. Caputo M, Reeves B, Marchetto G, Mahesh B, Lim K, Angelini G, et al.
(2003), “Radial versus right internal thoracic artery as a second arterial conduit in coronary bypass surgery : early and midterm outcomes”, J Thorac Cardiovasc Surg, 126, pp 39- 47.
54. Carpentier A, Guermontrez J, Deloche A, Frechette C, DuBost C (1973), “The
aorta-to-coronary radial artery bypass graft: a technique avoiding pathological changes in grafts”, Ann Thorac Surg, 16, pp 111-21.
55. Chardigny C, Jebara V, Acar C, Descombes J, Verbeuren T, Carpentier A, et
al. (1993), “Vasoreactivity of the radial artery. Comparison with the internal mammary and gastroepiploic arteries with implications for coronary artery surgery”, Circulation, 88(Suppl), II115-27.
56. Chen A, Nakao T, Brodman R, Greenberg M, al e (1996), “Early postoperative
angiographic assessment of radial grafts used for coronary artery bypass grafting”, J Thorac Cardio – vasc Surg, 111, pp 1208- 12.
57. Chirumamilla AP, Wilson MF, Wilding GE, Chandrasekhar R, Ashraf H
(2008), “Outcome of renal insufficiency patients undergoing coronary artery bypass graft surgery”, Cardiology, 111(1), pp 23- 9. PubMed PMID: 18239388. Epub 2008/02/02.
58. Cohen G, Tamariz M, Sever J, Liaghati N, Guru V, Christakis G, et al. (2001),
“The radial artery versus the saphenous vein graft in contemporary CABG : a case-matched study”, Ann Thorac Surg, 71, pp 180- 5.
59. Collins P, Webb C, Chong C, Moat N (2008), “Radial artery versus saphenous
vein patency randomized trial : five- year angiographic follow-up”, Circulation, 117, pp 2859- 64.
60. Damgaard S, Wetterslev J, Lund J, Lillcor N, et al (2009), “One-year results of
total arterial revascularization vs. conventional coronary surgery: CARRPO trial”, Eur Heart J, 8, pp 1005-11.
61. Danner BC, Didilis VN, Stojanovic T, Popov A, Grossmann M, Seipelt R, et
al. (2009), “A three-group model to predict mortality in emergent coronary artery bypass graft surgery”, Ann Thorac Surg, 88(5), pp 1433¬9. PubMed PMID: 19853087. Epub 2009/10/27.
62. De Paulis R, de Notaris S, Scaffa R, Nardella S, Zeitani J, Del Giudice C, et al
(2005), “The effect of bilateral internal thoracic artery harvesting on superficial and deep sternal infection: The role of skeletonization”, J Thorac Cardiovasc Surg, 129(3), pp 536- 43. PubMed PMID: 15746736. Epub 2005/03/05.
63. Dembo LG, Shifrin RY, Wolff SD (2004), “MR imaging in ischemic heart
disease”, Radiol Clin North Am, 42(3), pp 651- 73. PubMed PMID: 15193935. Epub 2004/06/15.
64. Desai N, Cohen E, Naylor D, Fremes P (2004), “A randomized comparison of
radial artery and saphenous vein coronary bypass grafts”, N Engl J Med, 351, pp 2302- 9.
65. Dietl C, Benoit C (1995), “Radial artery graft for coronary revascularization:
technical considerations”, Ann Thorac Surg, 60, pp 102- 10.
66. Doi H, Koshima R, Suzuki M, Takahashi K, Yokoyama H, et al (2008), “Can
64-row computed tomography replace angiography after coronary bypass?”, Asian Cardiovasc Thorac Ann, 16, pp 444- 9.
67. Ferguson TB Jr, Hammill BG, Peterson ED, DeLong ER, Grover FL (2002),
“A decade of change–risk profiles and outcomes for isolated coronary artery bypass grafting procedures, 1990-1999: a report from the STS National Database Committee and the Duke Clinical Research Institute. Society of Thoracic Surgeons”, Ann Thorac Surg, 73(2), pp 480- 9; discussion 9-90. PubMed PMID: 11845863. Epub 2002/02/16.
68. Fitzgibbon G, Kafka H, Leach A, Keon W, Hooper G, al e (1996), “Coronary
bypass graft fate and patients outcome:Angiographic follw- up of 5,065 grafts related to survival and reoperation in 1,388 patients during 25 years”, J Am Coll Cardiol, 28, pp 616- 26.
69. Fukui T, Tabata M, Manabe S, Shimokawa T, Takanashi S (2010), “Graft
selection and one-year patency rates in patients undergoing coronary artery bypass grafting”, Ann Thorac Surg, 89(6), pp 1901- 5. PubMed PMID: 20494046. Epub 2010/05/25.
70. Fuster V (1994), “Mechanisms leading to myocardial infarction: Insights from
studies of vascular biology”, Circulation, 90, pp 2126- 46.
71. Gaudino M, Prati F, Possati G (2006), “Radial artery grafting”, Multimedia
manual of Cardio- thoracic Surg, Volume 2006, Issue 0109.
72. Goy JJ, Kaufmann U, Goy-Eggenberger D, et al (2000), “A prospective
randomized trial comparing stenting to internal mammary artery grafting for proximal, isolated de novo left anterior coronary artery stenosis: the SIMA trial”, Mayo Clin Proc, 75(11), pp 1116- 23.
73. Grondin C, Campeau L, Esperance J, et al (1984), “Comparison of late
changes in internal mammary artery and saphenous vein grafts in two consecutive series of patients 10 years after operation”, Circulation, 70, I-208-I-12.
74. Guru V, Fremes S, Tu J (2006), “How many arterial grafts are enough? A
population-based study of midterm outcomes”, J Thorac Cardiovasc Surg, 13, pp1021-8.
75. Hakan Posac o lu M, Yüksel Atay M, Bülent £etinda M, Osman Sar bülbül
M, Suat Buket M, Ahmet Hamulu M (2001), “Easy Harvesting of Radial Artery With Ultrasonically Activated Scalpel”, Tex Heart Inst J, 28(2), pp 129- 31.
76. Hashimoto H, Isshiki T, Ikari Y, Hara K, Saeki F, Tamura T, et al (1996),
“Effects of competitive blood flow on arterial graft patency and diameter”, J Thorac Cardiovasc Surg, 111, pp 399- 407.
77. Hawkes AL, Nowak M, Bidstrup B, Speare R (2006), “Outcomes of coronary
artery bypass graft surgery”, Vasc Health RiskManag, 2(4), pp 477- 84. PubMed PMID: 17323602. Epub 2007/02/28.
78. Hillis D, Smith P, Anderson J, Bittl J, Bridges C, Byrne J, et al (2011),
“ACCF/AHA Guideline for Coronary Artery Bypass Graft Surgery”, J. Am. Coll. Cardiol. Published online Nov 7, 2011; doi:
10.1016/j.jacc.2011.08.009
79. Holzmann MJ, Hammar N, Ahnve S, Nordqvist T, Pehrsson K, Ivert T (2007),
“Renal insufficiency and long-term mortality and incidence of myocardial infarction in patients undergoing coronary artery bypass grafting”, Eur Heart J, 28(7), pp 865- 71. PubMed PMID: 17303587. Epub 2007/02/17.
80. Huddleston C, Stoney W, Alford W, Burrus G, Glassford D, JW L (1986),
“Internal mammary artery grafts: technical factors influencing patency”, Ann Thorac Surg, 42, pp 543- 9.
81. Hundley WG, Bluemke DA, Finn JP, Flamm SD, Fogel MA, Friedrich MG, et
al. (2010), “ACCF/ACR/AHA/NASCI/SCMR 2010 Expert Consensus Document on Cardiovascular Magnetic Resonance. A Report of the American College of Cardiology Foundation Task Force on Expert Consensus Documents”, Circulation. PubMed PMID: 20479157. Epub 2010/05/19.
82. Iaco A, Teodori G, Di Giammarco G, Di Mauro M (2001), “Radial artery for
myocardial revascularization: long term clinical and angiographic results”, Ann Thorac Surg, 72, pp 464- 9.
83. Immer FF, Durrer M, Muhlemann KS, Erni D, Gahl B, Carrel TP (2005),
“Deep sternal wound infection after cardiac surgery: modality of treatment and outcome”, Ann Thorac Surg, 80(3), pp 957- 61. PubMed PMID: 16122463. Epub 2005/08/27.
84. Investigators S (2002), “Coronary artery bypass surgery versus percutaneous
coronary intervention with stent implantation in patients with multivessel coronary artery disease (the Stent or Surgery trial): a randomized controlled trial”, Lancet, 360, pp 965- 70.
85. Investigators TB (1996), “Comparison of coronary bypass surgery with
angioplasty in patients with multivessel disease”, N Engl J Med, 335, pp 217- 25.
86. Jones C, Athanasiou T, Dunne N, Kirby J, Aziz O, Haq A, et al. (2007),
“Multi-detector computed tomograpgy in coronary artery bypass graft assessment : a meta-analysis”, Ann Thorac Surg, 83, pp 341- 8.
87. Kathryn Adamson (2009), “Principles of Myocardial SPECT imaging,
Intergate Cadiology for Nuclear medicine Physician, Fig.17.10″, Springer, 202, pp 191- 211
88. Kilsoo Yie, Chan- Young Na, Sam Sae Oh, al e (2008), “Angiographic results
of the radial artery graft patency according to the degree of native coronary stenosis”, European Journal of Cardio-thoracic Surgery, 33, pp 341- 8.
89. Kim WS, Lee J, Lee YT, Sung K, Yang JH, Jun TG, et al. (2008), “Total
arterial revascularization in triple-vessel disease with off-pump and aortic no-touch technique”, Ann Thorac Surg, 86(6), pp 1861- 5. PubMed PMID: 19021996. Epub 2008/11/22.
90. Kimberly Roskoph, PA-C, Robert D, Bennett M, al e (2005), “A Safe and
Cost-Effective Approach to Minimally Invasive Radial Artery Harvesting”, Ann Thorac Surg, 80, pp 700- 3.
91. Kurki TS, Kataja M (1996), “Preoperative prediction of postoperative
morbidity in coronary artery bypass grafting”, Ann Thorac Surg, 61(6), pp 1740- 5. PubMed PMID: 8651777. Epub 1996/06/01.
92. Lemma M, Mangini A, Gelpi G, Innorta A, Spina A, Antona C ( 2004), “Is it
better to use the radial artery as a composite graft? Clinical and angiographic results of aorto-coronary versus Y-graft”, Eur J Cardiothorac Surg, 26, pp 110- 7.
93. Lok CE, Austin PC, Wang H, Tu JV (2004), “Impact of renal insufficiency on
short- and long-term outcomes after cardiac surgery”, Am Heart J, 148(3), pp 430- 8. PubMed PMID: 15389229. Epub 2004/09/25.
94. Loop F, Lytle B, Cosgrove D, et al (1986), “Influence of the internal-
mammary-artery graft on 10-year survival and other cardiac events”, N Engl JMed, 314, pp 1-6.
95. Loponen P, Taskinen P, Laakkonen E, Nissinen J, Peltola T, Wistbacka JO, et
al. (2002), “Peripheral vascular disease as predictor of outcome after coronary artery bypass grafting”, Scand J Surg, 91(2), pp 160- 5. PubMed PMID: 12164516. Epub 2002/08/08.
96. Lytle B, Loop F, Cosgrove D, et al (1985), “Long-term (5 to 12 years) serial
studies of internal mammary artery and saphenous vein coronary bypass grafts”, J Thoracic Cardiovasc Surg, 89, pp 248- 58.
97. MacKenzie TA, Malenka DJ, Olmstead EM, Piper WD, Langner C, Ross CS,
et al (2009), “Prediction of survival after coronary revascularization: modeling short-term, mid-term, and long-term survival”, Ann Thorac Surg, 87(2), pp 463- 72. PubMed PMID: 19161761. Epub 2009/01/24.
98. Manasse E, Sperti G, Suma H, et al (1996), “Use of the radial artery for
myocardial revascularization”, Ann Thorac Surg, 62, pp 1076- 82.
99. Maniar H, Barner H, Bailey M, Prasad S, Moon M, Pasque M, et al. (2003),
“Radial artery patency: are aortocoronary conduits superior to composite grafting?”, Ann Thorac Surg, 76, pp 1498- 504.
100. Maniar H, Sundt TI, Barner H, al e (2002), “Effect of target stenosis and
location on radial artery graft patency”, J Thorac Cardiovasc Surg, 123, pp 45- 52.
101. Manninen H, Jaakkola P, Suhonen M, Rehnberg S, Vuorenniemi R, Matsi P
(1998), “Angiographic predictors of graft patency and disease progression after coronary artery bypass grafting with arterial and venous grafts”, Ann Thorac Surg, 66, pp 1289- 94.
102. Mario Gaudino, Francesco Alessandrini, Claudio Pragliola, et al (2004),
“Effect of target artery location and severity of stenosis on mid-term patency of aorta-anastomosed vs. internal thoracic artery-anstomosed radial artery grafts”, European Journal of Cardio-thoracic Surgery, 25, pp 424- 8.
103. Mark DB, Berman DS, Budoff MJ, Carr JJ, Gerber TC, Hecht HS, et al.
(2010), “ACCF/ACR/AHA/NASCI/SAIP/SCAI/SCCT 2010 Expert Consensus Document on Coronary Computed Tomographic Angiography. A Report of the American College of Cardiology Foundation Task Force on Expert Consensus Documents”, Circulation, PubMedPMID: 20479158. Epub 2010/05/19.
104. Martin Simek, Pavel Marcian, Marek Gwozdziewicz, Fluger Ivo, et al (2013),
“Endoscopic radial artery harvesting for coronary artery bypass grafting. A single center evolving experience”, Biomed Pap Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Repub, 157 (1), pp 64- 9.
105. Meharwal Z, Trehan N (2001), “Functional status of the hand after radial
artery harvesting : results in 3,977 cases”, Ann Thorac Surg, 72, pp1557- 61
106. Mehta J, Hamby R, Aintablian A, Hoffman I, Hartstein M, Wisoff B, et al.
(1975), “Preoperative coronary angiographic prediction of bypass glow and short-term patency”, Cathet Cardiovasc Diagn, 1, pp 381- 8.
107. Moran S, Baeza R, Guarda E, al e (2001), “Predictors of radial artery patency
for coronary bypass operations”, Ann Thorac Surg, 72, pp 1552- 6.
108. Morrison DA, Sethi G, Sacks J, al e (2001), “Percutaneous coronary
intervention versus coronary artery bypass graft surgery for patients with medically refractory myocardial ischemia and risk factors for adverse outcomes with bypass: a multicenter, randomized trial. Investigators of the Department of Veterans Affairs Cooperative Study #385, the Angina With Extremely Serious Operative Mortality Evaluation (AWESOME)”, J Am Coll Cardiol, 38, pp 143- 9.
109. Mueller RL, Rosengart TK, Isom OW (1997), “The history of surgery for
ischemic heart disease”, Ann Thorac Surg, 63(3), pp 869- 78. PubMed PMID: 9066430. Epub 1997/03/01.
110. Muneretto C, Negri A, Manfredi J, et al (2003), “Safety and usefulness of
composite grafts for total arterial myocardial revascularization: a prospective randomized evaluation”, J Thorac Cardiovasc Surg, 125, pp 826-35
111. Nalysnyk L, Fahrbach K, Reynolds M, et al (2003), “Adverse events in
coronary artery bypass graft trials: a systematic review and analysis”, Heart, 89, pp 767- 72.
112. Nasso G, Coppola R, Bonifazi R, Piancone F, Bozzetti G, Speziale G (2009),
“Arterial revascularization in primary coronary artery bypass grafting : direct comparison of 4 strategies- results of the stand-in-Y mammary study”, J Thorac Cardiovasc Surg, 137, pp 1093- 100.
113. Ozlem Soran, Aarush Manchanda, Schueler S(2009), “Percutaneous coronary
intervention vs coronary artery bypass surgery in multivessel disease: a current perspective”, Interactive CardioVascular and Thoracic Surgery, pp 666-72.
114. Paolini G, Zuccari M, Di Credico G, et al (1994), “Myocardial
revascularization with bilateral internal thoracic artery in patients with left main disease: an incremental risk?”, Eur J Cardiothorac Surg, 8, pp 576- 9.
115. Patel MR, Dehmer GJ, Hirshfeld JW, Smith PK, Spertus JA (2009),
“ACCF/SCAI/STS/AATS/AHA/ASNC 2009 Appropriateness Criteria for Coronary Revascularization: A Report of the American College of Cardiology Foundation Appropriateness Criteria Task Force, Society for Cardiovascular Angiography and Interventions, Society of Thoracic Surgeons, American Association for Thoracic Surgery, American Heart Association, and the American Society of Nuclear Cardiology: Endorsed by the American Society of Echocardiography, the Heart Failure Society of America, and the Society of Cardiovascular Computed Tomography”, Circulation, 119(9), pp 1330- 52. PubMed PMID: 19131581. Epub 2009/01/10.
116. Paz M, Lupon J, Bosch X, Pomar J, Sanz G (1993), “Predictors of early
saphenous vein aortocoronary bypass graft occlusion”, Ann Thorac Surg, 56, pp 1101- 6.
117. Philip A. R. Hayward, David L. Hare, Ian Gordon, George Matalanis, Brian F.
Buxton (2007), “Which arterial conduit? Radial artery versus free right internal thoracic artery: six-year clinical results of randomized controlled trial”, Ann Thorac Cardiovasc Surg, 84, pp 493- 7.
118. Possati G, Gaudino M, Alessandrini F, al e (1998), “Midterm clinical and
angiographic results of radial artery grafts used for myocardial revascularization”, J Thorac Cardiovas Surg, 116, pp 1015- 21.
119. Possati G, Gaudino M, Prati F, Allessandrini F, Trani C, al e (2003), “Long¬
term angiographic results of radial artery grafts used as coronary artery bypass conduit”, Circulation, 108, pp 1350- 4.
120. Ramadan A, Stefanidis C, N’Gatchou W, El Oumeiri B, Jansens J, De Smet J,
et al (2010), “Five years follow-up after Y-graft arterial
revascularization: on pump versus off pump ; prospective clinical trial”, Interact Cardiovasc Thorac Surg, pp 423- 7.
121. Rankin J, Tuttle R, Wechsler A, Teichmann T, Glower D, Califf R (2007),
“Techniques and benefits of multiple internal mammary artery bypass at 20 years of follow-up”, Ann Thorac Surg, 83, pp 1008-14.
122. Reardon M, Conklin L, Reardon P, Baldwin J (1997), “Coronary artery bypass
conduits: review of current status”, J Cardiovasc Surg (Torino), 38, pp201-9.
123. Royse A, Royse C, Tatoulis J, et al (2000), “Post operative radial artery
angiography for coronary artery bypass surgery”, Eur J Cardiothorac Surg, 17, pp 294- 304.
124. Sajja L, Mannam G, Pantula N, Sompalli S (2005), “Role of radial artery graft
in coronary artery bypass grafting”, Ann Thorac Surg, 79, pp 2180- 8.
125. Stary, Blankenhorn, Chandler, et al (1994), “Arterioscler and Thromb”,
Circulation, 89, pp 2462-78.
126. Stirrup JE, Underwood SR (2010), “Nuclear Cardiology and Detection of
Coronary Artery Disease”, Pringer, pp 249- 67.
127. Suma H, Tanabe H, Takahashi A, Horii T, Isomura T, Hirose H, et al. (2007),
“Twenty years experience with the gastroepiploic artery graft for CABG”, Circulation, 116 (11 Suppl), pp 1188- 91.
128. Sundt III T, Barner H, Camillo CJ, and Gay WA (1999), “Total arterial
revascularization with an internal thoracic artery and radial artery T graft”, Ann Thorac Surg, 68, pp 399- 405.
129. Tatoulis J, Buxton B, Fuller J, Meswani M, Theodore S, Powar N and Wynne
R (2009), “Long-term patency of 1108 radial arterial-coronary angiograms over 10 years”, Ann Thorac Surg, 88, pp 23- 30.
130. Tatoulis J, Buxton B, Fuller J, Royse A (1999), “The radial artery as a graft for
coronary revascularization: techniques and follow-up”, St Louis Mosby, pp 99-128.
131. Tatoulis J, Royse A, Buxton B, et al (2002), “The radial artery in coronary
surgery: A 5-years experience clinical and angio-graphic results”, Ann Thorac Surg, 73, pp 143- 8.
132. Tector A, Amundsen S, Schmal T, et al (1994), “Total revascularization with
T-grafts”, Ann Thorac Surg, 57, pp 33-9.
133. Thomas C Gerber MD MC, Jacksonville F (2007), “Computed Tomography of
the Cardiovascular System”, Informa Healthcare.
134. Thomas J, William B, Halit S, et al (2001), “Cardiovascular disease in the
United States and Prevention Approaches”, The Heart Surgery Forum 2004, 1, pp 3- 19.
135. Timothy A. Denton, Luca Trento, Myles Cohen, Robert M. Kass, et al (2001),
“Radial artery harvesting for coronary bypass operations: Neurologic complications and their potential mechanisms”, J Thorac Cardiovasc Surg, 121, pp 951- 56.
136. Tochii M, Takagi Y, Anno H, Hoshino R, Akita K, Kondo H, et al (2010),
“Accuracy of 64-slice multidetector computed tomography for diseased coronary artery graft detection”, Ann Thorac Surg, 89(6), pp 1906- 11. PubMed PMID: 20494047. Epub 2010/05/25.
137. Topol EJ, Van De Werf F.J. (2007), “Acute Myocardial Infarction: Early
Diagnosis and Management”, Textbook of Cardiovascular Medicine, 3rd Edition, pp 281-301.
138. Udelson JE, Dilsizian V, Bonow RO (2007), “Nuclear Cardiology”, 8th
edition ed, pp 345- 92.
139. Wael H, Hegazy Y, Albert A, Ennker I, Rosendahl U, Bauer S, et al. (2010),
“Short term outcomes of total arterial coronary revascularization in patients above 65 years : a propensity score analysis”, J Cardiothorac Surg, 5, pp 25.
140. Weiss ES, Chang DD, Joyce DL, Nwakanma LU, Yuh DD (2008), “Optimal
timing of coronary artery bypass after acute myocardial infarction: a review of California discharge data”, J Thorac Cardiovasc Surg, 135(3), pp 503- 11, 11 e1-3. PubMed PMID: 18329460. Epub 2008/03/11.
141. Wendler O, Benno H, Stefanos D, Torsten M, Dietmar T (2000), “Complete
Arterial Revascularization in Multivessel Coronary Artery Disease With 2 Conduits (Skeletonized Grafts and T Grafts)”, Circulation, 102, pp Iii- 79-Iii-83
142. White JA, et al (2007), “Magnetic Resonance Imaging of the Heart”, 12th
Edition ed, McGraw-Hill.
143. Wijns W, Kolh P, Danchin N, Mario C, Falk V, Folliguet T, et al (2010),
“Guidelines on myocardial revascularization. The Task Force on Myocardial Revascularization of the European Society of Cardiology (ESC) and the European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS)”, European Heart Journal, 31, pp 2501- 55.
144. Yang JH, Sung K, Lee Y, Park K, Jun TG, Park P (2004), “Total arterial
revascularization with a single Y-composite graft for triple-vessel disease: comparison of 2- and 3-artery grafts”, The Heart Surgery Forum 2004, 7(5), pp 1048.
145. Zacharias A, Habib R, Schwann T, Riordan C, Durham S, Shah A, et al.
(2004), “Improved survival with radial artery versus vein conduits in coronary bypass surgery with LIMA to LAD artery grafting”, Circulation, 109, pp 1489-96.
146. Zacharias A, Schwann T, Riordan C, Durham S, Shah A, Habib R, et al.
(2009), “Late results of conventional versus all-arterial revascularization based on internal thoracic and radial artery grafting”, Ann Thorac Surg, 87, pp 19- 26.
147. Zeff R, Kongtahworn C, Iannone L, et al (1988), “Internal mammary artery
versus saphenous vein graft to the left anterior descending artery: prospective randomized study with 10-year follow-up”, Ann Thorac Surg, 45, pp 533-6

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU ANH-VIỆT
MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý động mạch vành 5
1.1.1 Động mạch vành trái 5
1.1.2 Động mạch vành phải 6
1.1.3 Động mạch vành ưu thế 7
1.1.4 Sinh lý tưới máu của tuần hoàn vành 8
1.2 Bệnh hẹp động mạch vành 9
1.2.1 Nguyên nhân hẹp động mạch vành 9
1.2.2 Tổn thương xơ vữa động mạch vành 9
1.2.3 Sinh lý bệnh cơn đau thắt ngực 11
1.3 Chẩn đoán bệnh hẹp động mạch vành 11
1.3.1 Các thể lâm sàng đau thắt ngực 11
1.3.2 Hình ảnh học chẩn đoán bệnh hẹp động mạch vành 13
1.4 Điều trị bệnh hẹp động mạch vành 18
1.4.1 Điều trị nội khoa 18
1.4.2 Điều trị tiêu sợi huyết 19
1.4.3 Can thiệp động mạch vành qua da 19
1.4.4 Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Phương pháp nghiên cứu 38
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 38
2.3 Đối tượng nghiên cứu 38
2.4 Thu thập dữ kiện 40
2.5 Kiểm soát sai lệch 46
2.6 Xử lý dữ kiện 46
2.7 Phân tích dữ kiện 46
2.8 Liệt kê và định nghĩa các biến số nghiên cứu 46
2.9 Vấn đề y đức 57
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
3.1 Đặc điểm của bệnh nhân trước phẫu thuật 58
3.2 Quá trình phẫu thuật 64
3.3 Theo dõi sau phẫu thuật 68
3.4 Biến chứng toàn thân sau phẫu thuật 69
3.5 Biến chứng của cẳng tay và bàn tay sau lấy động mạch quay 71
3.6 Kết quả hình ảnh học đánh giá cầu nối mạch vành 72
3.7 Kết quả sau phẫu thuật 73
3.8 Xác định ảnh hưởng cầu nối ĐM quay đến kết quả sớm và trung hạn 74
3.9 Đánh giá kết quả sau phẫu thuật 80
3.10 Kết quả nhóm sử dụng cầu nối toàn động mạch 82
3.11 Kết quả nhóm nối đầu gần ĐM quay với ĐMNT trái kiểu Y 83
86
Chương 4: BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu 87
4.1.1 Tuổi và giới 87
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh mạch vành 87
4.1.3 Đặc điểm về cận lâm sàng 88
4.1.4 Thông tin ghi nhận trong quá trình phẫu thuật 89
4.2 Tính hiệu quả và an toàn của mảnh ghép động mạch quay trong 89
phẫu thuật bắc cầu động mạch vành
4.2.1 Lấy mảnh ghép ĐM quay an toàn và hiệu quả 89
4.2.2 Kết quả ngắn hạn của việc sử dụng ĐM quay trong PTBCĐMV 94
4.2.3 Kết quả trung hạn của việc sử dụng ĐM quay trong PTBCĐMV 98
4.3 Mảnh ghép được chọn lựa thứ 2 sau ĐMNT trái trong chiến lược 104
PTBCĐMV sử dụng toàn cầu nối động mạch
4.3.1 Đánh giá kết quả sử dụng toàn bộ mảnh ghép động mạch 104
4.3.2 Sử dụng mảnh ghép ĐM ngực trong phải 105
4.3.3 Sử dụng mảnh ghép tĩnh mạch hiển 107
4.4 Đánh giá chọn động mạch vành đích để nối với đầu xa của mảnh 109
ghép động mạch quay
4.5 Đánh giá kết quả nối đầu gần động mạch quay với động mạch ngực 111
trong trái kiểu Y
KẾT LUẬN 116
KIẾN NGHỊ 117
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
1. Mẫu thu thập số liệu
2. Danh sách bệnh nhân năm viện

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/