Đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức

Luận văn Đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức. Trĩ là những cấu trúc bình thường ở ống hậu môn. Bệnh trĩ là tập hợp những bệnh lý có liên quan đến biến đổi cấu trúc của mạng mạch trĩ và các tổ chức tiếp xúc với mạng mạch này [7], [8]. Bệnh trĩ tuy không đe doạ đến sự sống còn, nhưng gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.01238

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Trên thế giới, theo J.E Goligher (1984) hơn 50 % số người ở độ tuổi trên 50 mắc bệnh trĩ [9], [37], [93], nghiên cứu của J.Denis (1991) công bố tỷ lệ mắc bệnh trĩ từ 25- 42 % [9], [88]. Là một trong những bệnh khá thường gặp ở vùng hậu môn trực tràng, Nguyễn Mạnh Nhâm và cộng sự [24], [27] cho biết bệnh trĩ chiếm tới 45 % dân số. Đinh Văn Lực (1987) cho biết bệnh trĩ chiếm tỷ lệ 85 % các bệnh lý ngoại khoa vùng hậu môn trực tràng [23].
Mục tiêu chính    của    điều trị    bệnh    trĩ    là giảm thiểu    các    triệu    chứng    gây khó chịu và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh. Điều trị trĩ trên thế giới cũng như ở Việt Nam có rất nhiều phương pháp: điều chỉnh chế độ ăn uống, chế độ làm việc, vệ sinh tại chỗ, dùng thuốc đông tây y toàn thân hoặc tại chỗ, các thủ thuật điều trị trĩ (tiêm xơ, thắt vòng…) cho đến các phương pháp phẫu thuật kinh điển (Milligan- Morgan, Toupet…). Các phương pháp cắt trĩ kể trên đã được thực hiện nhiều thập kỷ nay nếu chỉ định đúng và thực hiện đúng kỹ thuật nói chung có kết quả tốt. Tuy nhiên đau sau mổ, chít hẹp hậu môn sau mổ, ỉa són sau mổ và thời gian nằm viện sau mổ kéo dài vẫn là mối quan ngại cho người bệnh và phẫu thuật viên.
Tháng 8/ 1998, tại hội nghị phẫu thuật nội soi quốc tế lần thứ 6 ở Rome phẫu thuật viên người Italia, Antonio Longo đã trình bày tổng kết một phương pháp phẫu thuật để điều trị trĩ với nội dung cơ bản là cắt một vòng niêm mạc, dưới niêm mạc trực tràng trên đường lược khoảng 3 cm, nhằm kéo búi trĩ và niêm mạc trực tràng sa trở về vị trí cũ đồng thời loại bỏ nguồn máu đi từ niêm mạc tới cho các búi trĩ [35], [65].
Được đánh giá có nhiều ưu điểm như an toàn, hiệu quả, kỹ thuật dễ thực hiện đặc biệt ít đau sau mổ và nhanh chóng đưa bệnh nhân trở về sinh hoạt bình thường, phẫu thuật Longo được áp dụng ở hầu hết các trung tâm phẫu thuật tại các nước có nền kinh tế phát triển [58], [62]. Tại Việt Nam đã được một số cơ sở y tế áp dụng và đã có thông báo về kết quả ban đầu [34], [35]. Tại bệnh viện Việt Đức đã có đề tài: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức [3], thời gian đánh giá kết quả của đề tài xa nhất là 28 tháng. Nghiên cứu: So sánh kết quả điều trị phẫu thuật bệnh trĩ theo phương pháp Longo với phương pháp Minigan-Morgan [6], thời gian đánh giá kết quả bệnh nhân xa nhất là 12 tháng, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo với thời gian dài hơn vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức’’ với mục đích:
1.     Mô tả đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân bị bệnh trĩ được điều trị bằng phẫu thuật Longo tại bệnh viện Việt Đức.
2.    Đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo. 
TIẾNG VIỆT Đánh giá kết quả của phẫu thuật Longo trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức
1.    Nguyễn    Văn    Chỉ    (2006),“    Một số    tổng    quan về    trĩ và    bệnh    trĩ
Tạp chí hậu môn trực tràng học, 7, 2006, tr. 83- 85.
2.    Lê Châu Hoàng Quốc Chương và cs (2006), “ MIPH (Minimally invasive procedure for hemorrhois) đánh giá kết quả sớm trong điều trị ”, Tạp chí hậu môn trực tràng học, 7, 2006, tr. 59- 69.
3.    Nguyễn    Hoàng    Diệu    (2007), “Nghiên    cứu    ứng    dụng    phẫu    thuật
Longo trong điều trị trĩ tại bệnh viện Việt Đức”, Luận văn thạc sỹ y học, tr 71-75.
4.    Triệu Triều Dương và cs (2005), “ Kết quả sớm trong điều trị bệnh trĩ độ III, IV bằng phẫu thuật Longo tại bệnh viện TWQĐ 108 ” Tạp chí Y học Việt Nam, 7, tr. 49- 52.
5.     Triệu Triều Dương và cs (2006), “ Kết quả điều trị bệnh trĩ độ III và độ IV bằng phẫu thuật Longo so sánh với phương pháp Milligan- Morgan tại bệnh viện TWQĐ 108 ”. Tạp chí Y dược học quân sự, 2, tr. 87- 92.
6.    Nguyễn    Trung    Học    (2009), “So sánh    kết    quả    điều trị    phẫu    thuật
bệnh trĩ theo hai phương pháp Longo và Milligan-Morgan tại bệnh viện Việt Đức 2008-2009”, Luận văn bác sỹ chuyên khoa II.
7.    Nguyễn Đình Hối (1982), “ Điều trị trĩ bằng phẫu thuật cắt bỏ riêng lẻ từng búi ”. Tạp chí Ngoại khoa, 2, 1982, tr: 40- 46.
8.    Nguyễn    Đình    Hối    (1994), “    Bệnh    trĩ-    Bách khoa    thư bệnh    học”.
Tập 2, trung tâm biên soạn từ điển bách khoaViệt Nam, HàNội, tr.121-126. 
9.     Nguyễn Đình Hối (2002), “ Hậu môn trực tràng ”. NXB Y học, tr. 1- 106.
10.     Nguyễn Đình Hối, Dương Phước Hưng (2004). “ Quan niệm mới về điều trị trĩ ’ ’. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 2, tr. 63- 68.
11.     Đỗ Xuân Hợp (1997). “ Trực tràng’’. Giải phẫu bụng, tập 1, NXB Y học, tr. 101- 106.
12.    Lê Xuân Huệ, Đỗ Đức Vân (1998), “ Điều trị trĩ vòng theo phương pháp Toupet ’’. Tạp chí Yhọc thực hành, số 7/1998, tr 31- 33.
13.     Nguyễn Xuân Huyên (2001). “ Sinh lý bệnh và điều trị nội khoa bệnh trĩ ’’. Tạp chí hậu môn trực tràng, 4, tr. 1- 3.
14.     Nguyễn Xuân Hùng (1999), “ Nhận xét kết quả điều trị trĩ bằng phương pháp tiêm xơ với Kinurea ’ ’. Tạp chí Ngoại khoa, 5, tr. 16-19.
15.     Dương Phước Hưng và cs (2004), “ Điều trị bệnh trĩ bằng phương pháp thắt vòng cao su ’’. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, chuyên đề Ngoại- Sản, 8, 2004, tr. 59- 63.
16.     Dương Phước Hưng và cs (2004), “ Điều trị trĩ bằng phương pháp quang    đông    hồng ngoại    ’’.    Tạp    chí Y    học    TP.    Hồ    Chí Minh,
chuyên đề Ngoại – Sản, 8, 2004, tr. 64 – 67.
17.     Hoàng Đình Lân (2004), “ Đánh giá tác dụng điều trị vết thương cho bệnh    nhân sau mổ    trĩ    của    thuốc    “    Bột    ngâm    trĩ    ”.    Tạp    chí
Nghiên cứu Y dược học cổ truyền, số12/2004, tr. 24- 28.
18.     Đinh Văn Lực (1987), “ Tinh hình bệnh tật ở hậu môn trực tràng ’ ’. Tóm tắt công trình nghiên cứu khoa học 1957- 1987 Viện YHCT HN 1987, tr: 87.
19.     Lê Quang Nghĩa và cs (2002), “ Bệnh trĩ ”. NXB Y học, tr. 11¬224.
20.     Trần Khắc Nguyên (2004), “ Đánh gía kết quả phẫu thuật Milligan- Morgan trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện Việt Đức ’ ’. Luận văn thạc sỹ y dược, đại học y Hà Nội.
21.     Lê Quang Nhân, Nguyễn Thuý Oanh (2004), “ Đánh giá kết quả bước đầu điều trị trĩ nội độ III và độ IV bằng phẫu thuật Longo cải tiến ’ ’. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 8, tr. 50- 58.
22.     Nguyễn Mạnh Nhâm (1997), “ Chảy máu thứ phát sau mổ trĩ ’’. Tạp chí Ngoại khoa, 5, tr. 8-15.
23.     Nguyễn Mạnh Nhâm (1997), “ Hậu môn học ’’. Hậu môn học (Proctology) viện y học cổ truyền Việt Nam. TTNC bệnh lý hậu môn, Hà Nội, tập 1 (1997) tr. 1- 5.
24.     Nguyễn Mạnh Nhâm, Nguyễn Đình Chì (1999). “ Tình hình bệnh trĩ ở một nhà máy (qua điều tra dịch tễ học và kết quả bước đầu của công tác điều trị) ’ ’. Tạp chí Ngoại khoa, 4, tr. 15- 21.
25.     Nguyễn Mạnh Nhâm (2000), “ Phẫu thuật cắt trĩ bằng laser ở người cao tuổi ’ ’. Tạp chí Ngoại khoa, 5, 2000, tr. 49- 55.
26.     Nguyễn Mạnh Nhâm (2003), “Một phương pháp mổ trĩ không đau’’. Tạp chí Yhọc thực hành, 3, tr. 90- 95.
27.     Nguyễn Mạnh Nhâm, Nguyễn Xuân Hùng và cs (2003), “ Điều tra bệnh trĩ ở miền bắc Việt Nam: Dịch tễ học và các biện pháp phồng bệnh- điều trị hiện nay ’ Đề tài báo cáo cấp cơ sở, nghiên cứu cấp bộ.
28.     Nguyễn Mạnh Nhâm, Nguyễn Duy Thức (2004), “ Điều trị một số bệnh thông thường vùng hậu môn bằng thủ thuật- phâu thuật ’’. NXB Y học, tr. 3- 198.
29.     Trần Thị Hồng Phương (2000), “ Đánh giá tác dụng điều trị trĩ nội độ I,II,III có chảy máu của bài “ Bổ trung ích khí gia vị ”. Luận văn thạc sỹ y khoa, 2000, tr 75.
30.     Nguyễn Quang Quyền (1986), “ Hệ thần kinh tự chủ ’’. Giải phẫu học, NXB Y học chi nhánh TP.Hồ Chí Minh, tập 2, tr. 232- 257.
31.     Nguyễn Quang Quyền (1988), “ Đáy chậu ’’. Bài giảng giải phẫu, tập 2, tr. 257- 232.
32.     Hà Văn Quyết (2006), “Chảy máu đường tiêu hóa". Bệnh học Ngoại sau đại học, tập 1, tr.36- 44.
33.     Trịnh Hồng Sơn (1998), “ Góp phần nghiên cứu điều trị rò hậu môn bằng phẫu thuật ’’. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, tr: 1¬36.
34.    Trịnh Hồng Sơn và cs (2005), “ Nhận xét kết quả bước đầu phẫu thuật Longo trong điều trị trĩ ’’. Tạp chí Y học thực hành số 12/2005, tr 49- 54.
35.     Trịnh Hồng Sơn và cs (2007), “ Phẫu thuật Longo điều trị trĩ tắc mạch ’’. Tạp chí Yhọc thực hành số 2/2007, tr 58- 60.
36.     Trịnh Hồng Sơn và cs (2007), “ Nghiên cứu giải phẫu bệnh của vòng niêm mạc lấy ra từ máy PPH03 sau điều trị trĩ bằng phẫu thuật Longo”. Tạp chí Y học thực hành số 7/2007, tr 22- 23.
37.     Đỗ Đức Vân (2006), “ Bệnh trĩ ’ ’. Bệnh học Ngoại khoa, tập 2, tr. 326- 332.
38.    ũũ ũũc Võn, Phũm ũũc Huũn, Nguyũn Xuõn Hựng, Trũnh Hũng Sũn, Lờ Xuõn Huũ, ũũ Trũũng Sũn (1996), “ Tỡm hi ũ u tỏc d ũng ũ i ũ u trũ c ũ a Daflon 500 mg trong cỏc ũ ũ t trũ c ũ p tính ’’. Sũ chuyờn ũũ bũnh trũ, thũi sũ Y- Dũũc hũc TP. Hũ Chớ Minh, tr. 8-17.
TIẾNG ANH
39.    Altomare D.F, Rinaldi M, Sallustio P.L, Martino P, De Fazio M and Memeo V (2001). “ Long- term effects of stapled haemorrhoidectomy on internal anal funtion and sensitivity". British Journal of Surgery 2001;88: 1487- 1491.
40.    Arnaud J.P, Pessaux.P (2001), “ Treatment of Hemorrhoids with Circular Stapler, a New Alternative to Conventional Methods: A Prospective Study of 140 Patients J Am Coll Surg 2001; 193:161- 165.
41.    Barron. J (1963), “ Office ligation of internal hemorrhoids ’’. Amer. J. Surg, 105, 563- 570.
42.    Beattie .G. C, J. P. H. Lam and M.A. Loudon (2000), “A prospective evaluation of the introduction of circumferential stapled anoplasty in the management of heamorrhoids and mucosal prolapse’’. Colorectal Disease, 2, 137- 142.
43.    Boccasanta P, Ho YH, Cheong WK, Tsang C et al (2001), “ Randomised controlled trial between stapled circumferential mucosectomy and conventional circular haemorrhoidectomy in advanced haemorrhoids with external mucosal prolapse’ ’. Am J Surg 2001; 182: 64-8.
44.    Brian J Mehiga, John R T Monson, John E Harley (2000), “ Stapling procedure for haemorrhoids versus Milligan- Morgan haemorrhoidectomy: randomized controlled trial’’. The Lancet. 2000; 355: 782- 785.
45.    Brinsinda G (2000) “ How to treat haemorrhoids. Prevention is best; haemorrhoidectomy skilled operator ”. BMJ 2000, 321: 582- 583
46.    Cheetham MJ, Mortensen NJM, Nystrom P-O, Kamm MA, Phillips RKS (2000), “ Persistent pain and faecal urgency after stapled haemorrhoidectomy’’. Lancet 2000; 356: 730-3.
47.    Corman M.L, Gravie J.F, Hager T, Loudon M.A, Mascagni D, Nostrom P.O, Seow- Choen F, Abcarian F, Marcello P, Weiss E and Logo (2003), “ Stapled haemorrhoidopexy: a consensus position paper by an international working party- indications, contra¬indications and technique’’. Colorectal Disease. 2003; 5: 304- 310.
48.    Correa- Rovelo JM, Tellez O, Obregon L (2003) “ Prospective study of factors affecting postoperative pain and symptom persistence after stapled rectal mucosectomy for hemorrhoids: a need for preservation of squamous epithelium”. Dis Colon Rectum 46: 955- 962.
49.    David E.Beck and David A. Margolin (2003), “ Complications of
Anorectal Surgery’’. Clinics in Colon and Rectal Surgery 2003; 16: 181-188.
50.    Duthie H.L (1960), “ Sensory nerver endings and the sensation in the anal region in man’’. The Surgery. Amer, 74, 460- 464.
51.    Franc H. Hetzer, Nicolas Demartines, Alexander E. Handschin,
Pierre-AlainClavien(2002),“Stapled    vs
ExcisionHemorrhoidectomy Long- term Results of a Prospective Randomized Trial ’’. Arch Surg. 2002; 137: 337- 340.
52.    F. Soew- Choen (2001). “ Stapled haemorrhoidectomy: pain or gain”. British Journal of Surgery 2001; 88: 1- 3.
53.    Ganio. E, Altomare D.F, Gabrielli F, Milito G and Canuti. S (2001), “ Prospective randomised multicentre trial comparing stapled with open haemorrhoidectomy’’. British Journal of Surgery 2001; 88: 669- 674.
54.    George B.D, Shetty. D, Lindsey I, Mortensen N. J. Mc, Warren
B. (2002), “ Histopathology of stapled haemorrhoidectomy specimens: a cautionary note ”. Colorectal Disease, 4, 473- 476.
55.    Green N.M (1985), “Distribution of local anesthetics in subarachnoid space”. Anesth Analg 1985; 64,715- 730.
56.    Hidalgo Grau L.A, A. Heredia Budo, M.J. Fantova, X. Sunol Sala (2005), “ Perirectal haematoma and hypovolaemic shock after rectal stapled mucosectomy for haemorrhoids’’. Int J Colorectal Dis 2005; 20: 471- 472.
57.    Herand Abcarian, Anthony J. Senagore (2006), “Current treatment options for patients with grades III and IV hemorrhoids ”. Contemporary Surgery- April 2006, s1-s12.
58.    Ho Y-H, Boccasanta P, Capretti PG, Venturi M et al (2000).
“Stapled hemorroidectomy- cost and effective. Randomized, controlled trial including incontinence scoring, anorectal manometry and endoanal ultrasound assessment at of to three months ”. Dis
Colon Rectum 2000;43:1666- 1675.
59.    Jai Bikhchandani, P.N. Agarwal, Ravi Kant, V.K Malik (2005). “Randomized controlled trial to compare the early and mid- term results of stapled versus open hemorrhoidectomy’’. The American Journal of Surgery. 2005; 189: 56- 60.
60.    Joseph W. Nunoo-Mensah, Andreas M. Kaiser (2005). “How I do it Stapled hemorrhoidectomy”. The American Journal of Surgery 190 (2005) 127-130
61.    Johannes HP (2000). “ Pain after stapled hemorrhoidectomy ”. The
Lancet. 2000; 356: 2187- 2191.
62.    Kwok-Kay Yau, Chi-Chiu Chung, Eva Sze- Wah Chan and
Michael Ka-Wah Li (2002), “ Initial experience with stapled hemorrhoidectomy: a local report ’’. Ann.Coll.Surg.HK(2002)6, 8-11.
63.    K.H. Ng, K.W.Eu, B.S.Oi, S.M.Heah, C.L.Tang, F.Seow- Choen
“Stapled hemorrhoidopexy for prolapsed piles performed with concurrent perianal conditions ”.Tech Coloproctol (2003) 7:214-215.
64.    Kanellos I • Zacharakis E • Kanellos D • Pramateftakis M.G • Tsachalis T • Betsis D (2006). “Long-term results after stapled haemorrhoidopexy for third-degree haemorrhoids”. Tech Coloproctol (2006) 10:47-49.
65.    Longo A (1998) Treatment of haemorrhoidal disease by reduction of mucosa and haemorrhoidal prolapse with a circular suturing device: a new procedure. In: Proceedings of the 6th World Congress of Endoscopic Surgery and 6th International Congress of European Association for Endoscopic Surgery (EAES), Rome, June 3-6, pp 777-84.
66.    Lunniss PJ, Phillips RKS (1992), “ Anatomy and function of the anal longitudinal muscle’’. Br JSurg 1992; 79: 882-4.
67.    Liqin Yao, Yunshi Zhong, Jianmin Xu, Meidong, Pinghong Zhou (2006) “ Rectal stenosis after Procedures for Prolapse and Hemorrhoids (PPH)- A report from China”. Word J Surg (2006) 30: 1311-1315.
68.    Lehur. P.A, Gravie. J.F, Meurette. G “ Circular Stapled anopexy for hemorrhoidal disease: results”. Colorectal Disease, 3, 374- 379.
69.    MarcSinger, Herand Abcarian (2004).    “Stapled
Hemorrhoidopexy: The Argument for Usage’’. Clinics in Colon and Rectal Surgery 2004; 17: 131-142.
70.    McCloud J.M, J.S.Jameson and A.N.D.Scott (2006), “ Life- threatening sepsis following treatment for haemorrhoids a systematic review’’. Colorectal Disease, 8, 748- 755.
71.    Miles WE (1919), “ Observations upon internal piles”. Surg Gynecol Obstet 1919; 29: 497-506.
72.    MilliganETC,MorganCN(1937),Surgical anatomy of the anal canal and operative treatment of haemorrhoids. Lancet 1937;2:1119-24.
73.    Mehigan BJ, Monson JRT, Hartley JE. “Stapling procedure for haemorrhoids versus Milligan-Morgan haemorrhoidectomy: randomized controlled trial ”. Lancet.2000;355:782-785.
74.    Mlakar. B, Kosorok (2003). “Complications and resuls after stapled haemorrhoidopexy as a day surgical procedure”. Tech Coloprotocol (2003) 7: 164- 168.
75.    Molloy RG, Kingsmore D (2000). “Life threatening pelvic sepsis after stapled haemorrhoidectomy”. Lancet 2000;355:810.
76.    Ortiz.H, J.Marzo, P.Armendariz (2002),“ Randomized clinical trial of stapled haemorroidopexy vs conventional diathermy haemorrhoidectomy ’ ’.BritishJournal of Surgery2002,89,1376-1381.
77.    Ohana. G, Myslovaty. B, Ariche. A, Dreznik. Z (2007) “ Mid¬term Result of Stapled Hemorrhoidopexy for Third and Fourth degree Hemorrhoids- Correlation with the Histological Features of the Resected Tissue ” World J Surg (2007) 31: 1336-1342.
78.    Parks AG (1954), “ A note on the anatomy of the anal canal’’. Proc R Soc Med 1954; 47: 997-8.
79.    Ping Lan, Xjiaojian Wu, Xuyu Zhou, Jianping Wang, Longjuan
Zhang (2006), “The safety and efficacy of stapled hemorrhoidectomy in the treatment of hemorrhoidectomy:    a
systematic review and meta- analysis of ten randomized control trials ”. Int J Colorectal Dis. 2006; 21: 172- 178.
80.    Pernice LM, Bartalucci B, Bencini L, Borri A, Catarzi S (2001). “Early and late (ten years) experience with circular stapler hemorrhoidectomy”. Dis Colon Rectum 2001;44:836-841.
81.    Ravo B, Amato A, Bianco V et al (2002), “ Complications after
stapled hemorrhoidectomy:    can they be prevented?”
Tech.Coloproctol.2002; 6: 83-8.
82.    Rowsell M, Bello M, Hemingway DM (2000), “ Circumferential mucosectomy (stapled haemorrhoidectomy) versus conventional haemorrhoidectomy: randomised controlled trial’’. Lancet 2000; 355: 779-81.
83.    Ripetti V, Caricato M, Arullani A (2002), “ Rectal perforation, retropneumoperitoneum and pneumomediastinum after stapling procedure for prolapse hemorrhoids: report of a case and subsequent considerations. Dis Colon Rectum 2002;45:268- 70.
84.    Shafik A (1976), “A new concept of the anatomy of the anal
sphincter mechanism and the physiology of defaecation III. The longitudinal anal muscle:    anatomy and role in sphincter
mechanism’’. Invest Urol 1976; 13: 271-7.
85.    Shalaby.R and A. Desoky (2001), “ Randomized clinical trial of stapled vs Milligan- Morgan haemorrhoidectomy’’. British Journal of Surgery 2001, 88, 1049- 1053.
86.    Sonia L. Ramamoorthy and Julio Garcia- Aguilar (2003), “ PPH for Hemorrhoids”. Clinics in Colon and Rectal Surgery 2003; 16: 255- 258.
87.    Sven Petersen, Gunter Hellmich, Dietrich Schu mann, Anja Schuster and Klaus Ludwig (2004), “ Early rectal stenosis following stapled rectal mucosectomy for hemorrhoids’’. BMC
Surgery 2004, 1- 6.
88.    Thomson WHF (1975). “ The nature of haemorrhoids’’. British Journal of Surgery 1975; 62:542±52.
89.    Thomson JPS, Leicester RJ, Smith LE (1992 2nd edition) “Haemorrhoids ’ ’. In. Coloproctology and the pelvic floor (eds.Henry MM and Swash M), pp. 373-93. Butterworth- Heinemann Ltd, Oxford.
90.    Watts J.Mek, Bennett R.C, Duthie H.C, Goligher J.C (1964).
“Healing and pain after haemorrhoidectomy”. Br. J. Surg, 51, 11: 808- 817.
91.    Williams NS (1993), “ Haemorrhoidal disease’’. In: Surgery of theAnus, Rectum and Colon (eds. Keighley MRB, Williams NS), pp. 295±363. W. B. Saunders Co. Ltd, London.
92.    Zacharakis E, Kanellos D, Pramateftakis M.G, Kanellos I, Agelopoulos S, Mantzoros I (2007). “Longterm results after stapled haemorrhoidopexy for fourth- degree haemorrhoids: a prospective study with median follow- up of 6 years”. Tech Coloproctol (2007) 11: 144-148.
93.    Zolliger J. C (1984), “ Hemorrhoids or Piles ’ ’. Surgery of the anus, rectum and colon, 5th Edi, Balliere tindall, London, 89, 346.
ĐẶT VẤN ĐỀ    1

Chương 1: TỔNG QUAN    3
1.1.     GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ ỐNG HẬU MÔN    3
1.1.1.     Giải phẫu ống hậu môn    3
1.1.2.    Sinh lý    8
1.2.    TÌNH HÌNH CHẨN ĐOÁN TRĨ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI
VIỆT NAM    10
1.2.1.     Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh    10
1.2.2.     Tình hình chẩn đoán trĩ trên thế giới và tại Việt Nam    11
1.3.    CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ, KẾT QUẢ TRÊN
THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM    14
1.3.1.     Các phương pháp điều trị bệnh trĩ    15
1.3.2.    Phẫu thuật Longo    17
1.3.3.     Kết quả điều trị bằng phẫu thuật Longo    18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    30
2.1.     ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    30
2.1.1.     Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân    30
2.1.2.    Tiêu chuẩn loại trừ31
2.2.     PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    31
2.2.1.     Thiết kế nghiên cứu    31
2.2.2.     Nội dung nghiên cứu    31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    37
3.1.    ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG    37
3.1.1.     Tuổi, giới tính    37
3.1.2.     Nghề nghiệp    38
3.1.3.    Thời gian mắc bệnh trĩ    38
3.1.4.    Các yếu tố liên quan tới phát sinh bệnh trĩ    39
3.1.5.    Các phương pháp đã điều trị trước phẫu thuật Longo    39
3.1.6.    Các triệu chứng lâm sàng và hình thái tổn thương    40 
3.1.7.    Các xét nghiệm cận lâm sàng    43
3.2.     KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRONG MỔ    44
3.2.1.     Tính chất phẫu thuật    44
3.2.2.     Thời gian phẫu thuật    45
3.2.3.     Khó khăn và thuận lợi trong mổ    45
3.2.4.    Xử trí bổ xung    46
3.2.5.     Giải phẫu bệnh vòng cắt    47
3.3.     KẾT QUẢ GẦN SAU PHẪU THUẬT LONGO    49
3.3.1.     Đau sau mổ    49
3.3.2.     Chảy máu sau mổ    50
3.3.3.     Bí đái sau mổ    50
3.3.4.     Đại tiện lần đầu sau mổ    51
3.3.5.     Tính chất phân sau lần đầu đại tiện    51
3.3.6.     Cảm giác lần đầu sau đại tiện    52
3.3.7.     Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ    52
3.3.8.     Thời gian nằm viện    53
3.4.     KẾT QUẢ XA SAU PHẪU THUẬT LONGO    54
3.4.1.     Tỷ lệ khám lại bệnh nhân    54
3.4.2.     Thời gian trở lại công việc bình thường    54
3.4.3.     Tái phát trĩ    55
3.4.4.     Hẹp hậu môn sau mổ    55
3.4.5.     Khả năng tự chủ hậu môn    55
3.4.6.     Tự nhận định của bệnh nhân về kết quả điều trị    56
3.4.7.     Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn nghiên cứu    56
3.4.8.     Các bệnh phối hợp    56
3.4.9.    Các triệu chứng lâm sàng khác    57
Chương 4: BÀN LUẬN 
4.1.    ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA CÁC BỆNH NHÂN BỊ BỆNH
TRĨ    58
4.1.1.     Đặc điểm chung    58
4.1.2.     Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân bị bệnh trĩ    59
4.2.     KẾT QUẢ GẦN SAU MỔ LONGO    60
4.2.1.     Kết quả trong mổ    60
4.2.2.     Kết quả giải phẫu bệnh    65
4.2.3.     Kết quả gần sau mổ Longo    67
4.3.     KẾT QUẢ XA SAU MỔ LONGO    73
4.3.1.     Thời gian trở lại công việc bình thường    74
4.3.2.    Tái phát trĩ    74
4.3.3.     Hẹp hậu môn    76
4.3.4.    Tự chủ hậu môn    77
4.3.5.     Tắc mạch trĩ    78
4.3.6.     Vấn đề của vòng cắt    79
4.3.7.     Về sự hài lòng của bệnh nhân    79
4.3.8.     Phân loại kết quả điều trị    79
KẾT LUẬN    80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 
Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi và giới    37
Bảng 3.2. Nghề nghiệp    38
Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh trĩ    38
Bảng 3.4 . Một số yếu tố liên quan tới phát sinh bệnh trĩ    39
Bảng 3.5. Các phương pháp đã điều trị trước phẫu thuật Longo    39
Bảng 3.6. Triệu chứng cơ năng    40
Bảng 3.7. Phân độ trĩ nội    40
Bảng 3.8. Phân loại theo vị trí giải phẫu    41
Bảng 3.9. Phân loại theo biến chứng    41
Bảng 3.10. Số lượng các búi trĩ    42
Bảng 3.11. Một số bệnh lý khác đi kèm ở vùng hậu môn    42
Bảng 3.12. Chức năng tự chủ hậu môn trước phẫu thuật    43
Bảng 3.13. Xét nghiệm máu    43
Bảng 3.14. Soi đại tràng trước mổ    44
Bảng 3.15. Tính chất phẫu thuật    44
Bảng 3.16. Thời gian phẫu thuật    45
Bảng 3.17. Khó khăn và thuận lợi trong mổ    45
Bảng 3.18. Khâu tăng cường vào chỗ nối máy    46
Bảng 3.19. Xử trí bổ xung    46
Bảng 3.20. Vòng cắt theo chiều ngang trung bình    47
Bảng 3.21. Nhận xét vòng cắt theo chiều dài    47
Bảng 3.22. Biểu mô mảnh cắt    48
Bảng 3.23. Độ sâu của các mảnh cắt    48
Bảng 3.24. Đau sau mổ    49
Bảng 3.25. Chảy máu sau mổ    50
Bảng 3.26. Bí đái sau mổ    50 
Bảng 3.27. Đại tiện lần đầu sau phẫu thuật    51
Bảng 3.28. Tính chất phân sau lần đầu đại tiện    51
Bảng 3.29. Cảm giác đại tiện lần đầu sau mổ    52
Bảng 3.30. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mổ    52
Bảng 3.31. Thời gian nằm viện    53
Bảng 3.32. Tỷ lệ khám lại của các bệnh nhân sau mổ    54
Bảng 3.33. Thời gian trở lại công việc bình thưòng    54
Bảng 3.34. Tái phát trĩ    55
Bảng 3.35. Tình trạng hẹp hậu môn    55
Bảng 3.36. Khả năng tự chủ hậu môn    55
Bảng 3.37. Nhận định của bệnh nhân về kết quả điều trị    56
Bảng 3.38. Đánh giá kết quả điều trị theo tiêu chuẩn nghiên cứu    56
Bảng 3.39. Các bệnh phối hợp    56
Bảng 3.40. Các triệu chứng lâm sàng khác    57 
ĐẶT VẤN ĐỀ

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/