Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi trên 45 và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật
Luận văn Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi trên 45 và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật.Bệnh răng miệng là một bệnh phổ biến, có tính chất xã hội. Nó ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, đời sống sinh hoạt của con người ở mọi lứa tuổi. Tổ chức Y tế thế giới xếp bệnh này vào hàng tai họa thứ ba của loài người sau bệnh ung thư và tim mạch. Các bệnh răng miệng thường gặp chủ yếu là bệnh sâu răng và bệnh quanh răng. Với bệnh sâu răng, nhờ có sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, con người đã hiểu rõ căn nguyên. Từ đó, chúng ta đã có cách dự phòng, tỉ lệ bệnh sâu răng giảm đáng kể, nhất là ở lớp người trẻ. Nhưng với bệnh quanh răng, vẫn chưa có phương pháp phòng và chữa đặc hiệu nên vẫn là nỗi lo lớn của con người sau tuổi 35.
MÃ TÀI LIỆU
|
CAOHOC.2017.01239 |
Giá :
|
50.000đ
|
Liên Hệ
|
0915.558.890
|
Bệnh viêm quanh răng (VQR) là loại bệnh phức tạp, về mặt bệnh lý nó bao gồm hai quá trình viêm và thoái hóa, có thể tổn thương khu trú ở lợi và tổn thương ở toàn bộ tổ chức quanh răng (lợi, dây chằng quanh răng, xương ổ răng và xương răng). Các tổn thương này nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng như: áp xe quanh răng, viêm tủy ngược dòng, răng lung lay nhiều khi tự rụng hoặc do đau nhức phải nhổ. Đặc biệt có trường hợp viêm nhiễm có thể lan tỏa thành các viêm mô tế bào hay viêm xương hàm nặng. Ngoài các biến chứng tại chỗ bệnh còn có thể gây các biến chứng ở xa như viêm khớp, viêm nội tâm mạc. Như vậy bệnh không chỉ ảnh hưởng tới chức năng ăn nhai, thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài tới sức khỏe người bệnh.
Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước bệnh có xu hướng gia tăng ở mọi lứa tuổi, mọi quốc gia trên toàn thế giới. Một công trình điều tra ở Mỹ năm
1962 [7], cho thấy kết quả bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi 20 (nam 12%; nữ 8%), tuổi 40(nam 40%; nữ 20%), tuổi 60(nam 60%; nữ 38%). Các nghiên cứu cơ bản về bệnh VQR ở nước ta [1,6,21]. Các tác giả đều cho thấy tỉ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi, cao ở lứa tuổi 40 và trên 60 tuổi (51,47%) [24,33]. Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 [31], tỷ lệ bệnh VQR ở lứa tuổi trên 45 chiếm 46,2%.
Qua các số liệu trên thì tỉ lệ mắc bệnh VQR là cao và tập trung ở lứa tuổi trên 40 tuổi. Trong đó, đáng chú ý là những người bệnh ở lứa tuổi trên 45. Đây là giai đoạn bắt đầu xuất hiện những biến đổi thoái hóa dần bởi quá trình lão hóa sinh lý xảy ra ở toàn bộ cơ thể, trong đó có vùng răng miệng. Những biến đổi này là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc các bệnh răng miệng, trong đó có các tổn
thương quanh răng.
Cho đến nay việc điều trị bệnh VQR còn gặp nhiều khó khăn vì bệnh căn, bệnh sinh rất phức tạp, chưa có một phương pháp đặc trị mà điều trị VQR bao gồm một phức hợp điều trị gồm nhiều phương pháp. Trong đó có hai phương pháp chính là điều trị bảo tồn và điều trị bằng phẫu thuật. Điều trị bảo tồn VQR hay điều trị bằng phương pháp không phẫu thuật là một phức hợp điều trị, nó đem lại kết quả rất tốt đối với VQR ở giai đoạn sớm, thể nhẹ.
Ở Việt Nam, đã có những đề tài nghiên cứu về vấn đề răng miệng ở người cao tuổi hoặc có tuổi, nhưng chưa có tác giả nào nhận xét về đặc điểm bệnh VQR ở người trên 45 tuổi. Việc nghiên cứu và đưa ra những đặc điểm riêng của bệnh VQR ở lứa tuổi trên 45 là vô cùng cần thiết cho công tác chẩn đoán để có các biện pháp dự phòng và can thiệp sớm. Hơn nữa, do mối liên quan mật thiết giữa bộ phận quanh răng với các tổ chức răng miệng khác nên những thông tin này còn rất hữu ích đối với những nghiên cứu riêng biệt về các bệnh răng miệng và một nghiên cứu toàn diện về bệnh răng miệng ở người cao tuổi.
Xuất phát từ những nhận xét trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi trên 45 và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật”. với mục tiêu:
1. Mô tả các đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh VQR ở lứa tuổi 45 đến 64 tuổi.
2. Đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi trên 45 và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật
Tiếng Việt:
1. Nguyễn Trần Bích (1996)
Nghiên cứu đánh giá kết quả của phương pháp tái sinh mô hướng dẫn có sử dụng màng não cứng điều trị viêm quanh răng, Luận án tiến sỹ y học..
2. Nguyễn Văn Cát (1977)
Tổ chức học vùng quanh răng, SGK Răng Hàm Mặt tập 1, tr 175-181.
3. Nguyễn Văn Cát (1985)
Bài giảng về phương pháp điều tra cơ bản, Tài liệu bộ môn Răng Hàm Mặt – Đại học Y Hà Nội. tr5-15.
4. Lê Đình Giáp và cộng sự (1996)
Điều tra cơ bản sức khỏe miệng ở Việt Nam 1990, Tạp chí Y học VN, Tổng hội Y Dược học VN, Số 3, Tập 202.
5. Bùi Văn Hân (1990)
Xác định vai trò và hiệu quả của phương pháp lấy cao răng trong điều trị bệnh nha chu, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, tr 55-56.
6. Phạm Thị Thu Hiền (1987)
Nhận xét tình hình bệnh quanh rang ở lứa tuổi dưới 20. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú.
7. Nguyễn Dương Hồng (1977)
Bệnh vùng quanh răng, SGK Răng Hàm Mặt tập 1, tr 182-202.
8. Nguyễn Dương Hồng (1977)
Răng miệng tuổi già, SGK Răng Hàm Mặt tập 1, tr 155-160.
9. Nguyễn Dương Hồng (1977)
Nhận xét về tình hình răng miệng người Việt Nam, Y học VN số 2, tr 1-11.
10. Hoàng Tử Hùng (2002)
Tích tuổi và tình trạng răng miệng. Thông tin Y Dược học, Sở y tế TP Hồ Chí Minh, tập IX
11. Mai Đình Hưng (2007)
Chẩn đoán và điều trị ban đầu bệnh viêm nha chu, Y học lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai, Số 2, tr69-70.
12. Mai Đình Hưng (1996),
Tuổi già và tình hình sức khoẻ của răng miệng. Tổng quan tài liệu, NXB Y học Hà Nội, số 1, tr 8-9.
13. Phạm Khuê (2000)
Bệnh học tuổi già, NXB Y Học, tr 306-308.
14. Phạm Khuê (1994)
Đặc điểm bệnh lý tuổi già, Thông tin Y học Đại học Y Hà Nội, Số 2, tr18-20.
15. Phạm Khuê (1993)
Lão khoa đại cương, NXB Y Học, tr 94-96.
16. VŨ Khoái (1962)
Đo nha chu (tài liệu dịch), Nội san RHM, Tổng hội Y học VN, Số 3, tr 10-12.
17. Hồ Thị Quỳnh Minh (2004)
Đánh giá tác dụng mài chỉnh khớp cắn sang chấn trong điều trị viêm quanh răng, Luận văn cao học.
18. Huỳnh Anh Lan (2002).
Một số vấn đề răng miệng thường gặp ở người cao tuổi. Thông tin Y Dược học, Sở Y Tế TP Hồ Chí Minh, tập IX, tr 39-43.
19. Hoàng Thị Bích Liên (1997).
Hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng bằng phương pháp không phẫu thuật. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học.
20. Hoàng lim Loan (2003)
Đánh giá hiệu quả của phương pháp lấy cao răng bằng máy siêu âm trong điều trị bệnh viêm quanh răng. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú.
21. Lê Long Nghĩa (2004)
Tình trạng co lợi và ảnh hưởng của nó trong bệnh vùng quanh răng ở người lớn, tạp chí nghiên cứu y học, tr 65- 67.
22. Pháp lệnh “Người cao tuổi”, Số 23/2000/PL-QBTVQH10 ngày 28/4/2000.
23. Vũ Thúy Quỳnh (2004)
Nhận xét hình ảnh tiêu xương ổ ở bệnh viêm quanh răng trên phim X quang, Luận văn cao học.
24. Nguyễn Đức Thắng (1987)
Nhận xét về tình hình và nhu cầu điều trị bệnh tại bệnh tổ chức quanh răng theo chỉ số CPITN khu vực Hà Nội lứa tuổi 15-64 – Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, tr 20-30.
25. Phạm Thị Vân Thường (1970)
Điều tra tình hình viêm quanh răng ở học sinh từ 9-11 tuổi ở Hà Nội.
26. Nguyễn Võ Duyên Thơ (1992).
Điều tra tình hình sức khoẻ răng miệng ở người già, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ Răng Hàm Mặt khoá 86-92 Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
27. Nguyễn thị Thanh Thủy (2004)
Nhận xét hình ảnh tiêu xương ổ răng trên phim X quang kỹ thuật số ở bệnh nhân viêm quanh răng. Luận văn thạc sỹ y học.
28. Đỗ Quang Trung (2006)
Bệnh học quanh răng. Bài giảng răng hàm mặt, NXB Y học, pp 23-32
29. Đỗ Quang Trung (2007)
Bệnh viêm quanh răng. Bài giảng cao học 2006.
30. Trần Văn Trường (2000)
Giáo trình chẩn đoán hình ảnh thông dụng trong răng hàm mặt 2002.
31. Trần Văn Trường (2002)
Điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc, NXBY học, tr 65-70.
32. Trường Đại học Y Hà Nội (1980), Một số công trình nghiên cứu về người già Việt Nam.
33. Vũ Xuân Uông (1978).
Điều tra cơ bản tình hình răng miệng xã Cao Thành Huyện Ứng Hoà, Hà Sơn Bình, nội san RHM số 2.
34. Phạm Văn Việt (2004): Nghiên cứu tình trạng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng và đánh giá kết quả 2 năm thực hiện nội dung chăm sóc răng miệng ban đầu ở người cao tuổi. Luận án Tiến sĩ y học.
35. Nguyễn Thị Bạch Yến (1998). Nhận xét bệnh quanh răng và tình trạng
nhiễm đơn bào của một số vùng miền Bắc, Luận văn cao học, tr 44- 46.
Tiếng Anh:
36. Baelum V., et al (1988)
Thooth morality and periodontal conditions in 60-80 years older chinese, Scand journal dent Res, 96, pp 99-101
37. Beck J.D, Koch G.G, Rozier R.G., Tudor G.E (1990)
Prevalence and risk indicators for periodontal attachment loss in a population of older community-dwelling backs and whites, J. periodontal, 61, pp521-28
38. Chun Z.H và cộng sự (1990),
Epidemiology of rooth caries, chinese 3.9 Caffesse, Luis. F, Raul.G (1996)
Fundamentals of periodontics. Quintesence Pulishing Co.
40. Caffesse. RG, Sweeney. PL, Smith. BA
Scalling and root planing with and without periodontal flap surgery J. Clin. Periodontol 1986 mar 13 205-210
41. Colin B, Wiebe, Putines
The periodontal disease classfication system of the American Academy of periodontology – An Update, December 2000, Vol. 66, No.11, Journal of the canadian Dental Association, pp 594-597
42. Douglass C.W và cộng sự (1990)
Oral health status of elderly in New England, Journal of Gerontology Medical sciences, 48 (2), pp 39-46
43. Gmur. R, Saxer UP, Guggenhe im B
Effect of bunt scaling on periodontal status and subgingival microorganisms. A pilot study schewiz-Monatsschr-Zahnmed 1994 104(4) pp 430-439
44. Gary C. Armitage
Development of a classification system for periodontal disease and conditions, Volume 4. No 1.December 1999, pp 1-5.
45. Gary C. Armitage
Contemporary periodontics clinical periodontal examintion the mosby company 1990. Chater 26 pp 339-348
46. Harald loe, Max A, Lisgarten
The gingival, Structure and function contemporary periodontics – The mosby company 1990. pp 3-33
47. Hells Trom MK, Ramberg-P, Krok -L, Lindhe -J
The effect of supragingival plaque on the subgingival microflora in human periodontitics J elinique periodontal 1996 oct, N 23 (10), pp 934-940
48. Hubert. H. Stones (1962), Calculus, Oral and dental disease. By E & S. living stone chapter 24 pp 481-488
49. IR ving Glickman
Clincal periodonlogy prevention, diagnosis and treatment of periodontal disease in the practice general dentistry (1972), pp 624-625
50. Kormam KS, Newmen MG, Movre. DJ, Singer. RE
The in fluence of supragingival plaque control on clinical and microbial out cemmes follwing the use of antibiotics for the treatment of periodontitics J periodontol 1994 sep; 65 (9) pp 848-854
51. Lin LM, Gangler P, Hoffman T (1990)
Reattchment or new attachment in apical marginal periodontal bone oss A. clinical histological discussion Zanhn. Mund. Kieferheilkd. Zentrabl 78, (2) pp 119-125
52. Rainer zuhrt, Micheal Kleber. (1988)
Periodontologic. Toharm ambrosius barth leizig, pp 543-553
53. Renneberg T và cộng sự (1992)
Periodontal heath of population of Viet Nam, A critical view of the CPITN, pp 2-10
54. Robert J genco.
Classification and clinical and radiography features of periodontics. The Mosby company 1990, pp 63-68
55. Stelzel M, Flores de Jacoby-L
Topical metronidazole application compeared with subgingival sealing: A clinical and microbiobgical study on oral patients, J clin periodontal, N 23 pp 24-29
56. Watts. EA, Newman HN
Clinical effects on choronic perodontitics of a simplified system of oral hygiene including subgingival pulsated jet irrigation with chlorhexidine. J. Clin. Periodontol 1986, aug 13 (7) pp 666-670.
Đặt vấn đề: 1
Chương 1. Tổng quan tài liệu 3
1.1 Giải phẫu sinh lý tổ chức quanh răng 3
1.2 Những vấn đề liên quan tới bệnh VQR 6
1.3 Một số đặc điểm sinh lý, bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi 14
1.4 Tình hình nghiên cứu bệnh VQR ở người cao tuổi trong và ngoài nước 18
1.5 Một số kết quả nghiên cứu điều trị VQR bằng phương pháp không phẫu
thuật 20
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiện cứu 21
Chương 3. Kết quả nghiên cứu 29
3.1- Đặc điểm chung 29
3.2- Đặc điểm tổn thương 31
3.3- Kết quả điều trị 38
Chương 4. Bàn luận 48
Kết luận 58
Tài liệu tham khảo 60
Phụ lục
ĐẶT VẤN ĐỀ

Recent Comments