Đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật đặt thể thủy tinh nhân tạo cố định củng mạc ở trẻ em

Luận văn Đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật đặt thể thủy tinh nhân tạo cố định củng mạc ở trẻ em.Đục thể thủy tinh (TTT) ở trẻ em là một bệnh lý rất phức tạp và khá phổ biến. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây mù, gây giảm thị lực ở trẻ em và ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ. Tỷ lệ trẻ em mù do đục TTT chiếm từ 10% – 38% trong các trường hợp mù [16], [20], [30].

MÃ TÀI LIỆU

LVTHSY 0394

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Trên thế giới các phương pháp điều chỉnh quang học sau phẫu thuật lấy TTT cho trẻ là đeo kính gọng, dùng kính tiếp xúc, phẫu thuật đắp giác mạc và đặt TTTNT. Đeo kính gọng thường không sử dụng được trong những trường hợp chỉ đục TTT một mắt do sự tạo ảnh ở hai mắt không tương đồng. Kính tiếp xúc có ưu điểm hơn, nhưng dễ bị đánh mất vì thường xuyên phải tháo lắp kính và có thể gây nhiễm trùng. Phương pháp đắp giác mạc để điều chỉnh quang học sau phẫu thuật rất khó thực hiện [20], [30].
Điều chỉnh quang học bằng TTTNT là phương pháp đưa TTTNT vào vị trí tự nhiên của TTT, tạo điều kiện tốt cho việc phục hồi thị lực và chức năng thị giác hai mắt ở trẻ em. Tuy nhiên việc đặt TTTNT không phải luôn thực hiện được ngay trong phẫu thuật lần đầu. Ở những trẻ quá nhỏ tuổi, những trẻ đục lệch TTT hoặc sau chấn thương việc đặt TTTNT ngay lần phẫu thuật đầu tiên nhiều khi chưa được đặt ra [4], [26], [27], [40]. Tuy nhiên trong một số trường hợp khi bao sau không còn nguyên vẹn, người ta sử dụng một số phương pháp đặt TTTNT như đặt TTTNT tiền phòng, đặt TTTNT đính vào mống mắt. Tuy nhiên hai phương pháp này có thể gây ra nhiều biến chứng do vị trí của TTTNT.
Từ những năm 1980, Enrique Malbran [45] là người đầu tiên tiến hành phương pháp đặt TTTNT cố định vào củng mạc giúp cho TTTNT vào gần đúng với vị trí giải phẫu của TTT sinh lý. Từ đó đến nay nhiều tác giả trên thế giới đã sử dụng phương pháp đặt TTTNT cố định vào củng mạc cùng một thì với lấy TTT hoặc thì hai. Phương pháp này đã đem lại kết quả rất khả quan đối với nhóm mắt không còn bao sau nguyên vẹn này. Trong nước đã có một số tác giả nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đặt TTTNT cố định vào củng mạc trên cả người lớn và trẻ em như Tôn Thị Kim Thanh [18], Trần An [1], Lã Huy Biền [3], Trần Đình Lập [12], Nguyễn Hữu Quốc Nguyên [15].
Việc đặt TTTNT cố định vào củng mạc đối với trẻ em khi mà nhãn cầu còn có sự thay đổi mạnh là một vấn đề cần nghiên cứu. Hơn nữa chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá được kết quả lâu dài của phương pháp này chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá kết quả lâu dài phẫu thuật đặt thủy tinh thể nhân tạo cố định vào củng mạc ở trẻ em.
2. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Sơ lược về giải phẫu sinh lý liên quan chủ đề nghiên cứu 3
1.1.1. Giải phẫu thể thủy tinh 3
1.1.2. Đặc điểm giải phẫu vùng rìa 4
1.1.3. Đặc điểm giải phẫu dây chằng Zinn 5
1.1.4. Đặc điểm giải phẫu vùng rãnh thể mi 5
1.2. Bệnh lý TTT ở trẻ em 6
1.2.1. Đục TTT 6
1.2.2. Thay đổi vị trí, hình dạng TTT 7
1.3. Phương pháp phẫu thuật TTT và chỉnh quang sau phẫu thuật 8
1.3.1. Lấy TTT ngoài bao 8
1.3.2. Lấy TTT ngoài bao, đặt TTTNT 9
1.3.3. Đặt TTTNT khi không còn bao sau hoặc bao sau không nguyên vẹn . 10
1.4. Phẫu thuật đặt TTTNT cố định vào củng mạc 11
1.4.1. Kỹ thuật đặt TTTNT cố định củng mạc 11
1.4.2. Thiết bị chuyên dùng trong phẫu thuật đặt TTTNT vào củng mạc ….13
1.4.3. Biến chứng của phẫu thuật đặt TTTNT cố định vào củng mạc 16
1.5. Quá trình chính thị hóa 17
1.5.1. Quá trình phát triển của nhãn cầu 17
1.5.2. Thị giác hai mắt 18
1.5.3. Thay đổi giải phẫu sau phẫu thuật TTT 19
1.5.4. Khúc xạ tồn dư sau phẫu thuật 20
1.6. Tình hình nghiên cứu phẫu thuật đặt TTTNT cố định củng mạc 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 23
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.2.  Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu 23
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu 24
2.2.4. Cách thức nghiên cứu 25
2.2.5. Phương pháp đánh giá kết quả 29
2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu 32
2.2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1. Đặc điểm bệnh nhân 33
3.1.1. Phân loại bệnh nhân theo giới 33
3.1.2. Phân loại bệnh nhân theo nhóm tuổi phẫu thuật 34
3.1.3. Thời gian giữa hai thì phẫu thuật 34
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo hình thái đục TTT 35
3.1.5. Tình trạng thị lực trước phẫu thuật 35
3.1.6. Tình trạng siêu âm trước phẫu thuật 37
3.2. Kết quả 37
3.2.1. Kết quả chức năng 37
3.2.2. Kết quả về giải phẫu 43
3.2.3. Kết quả chung 47
3.3. Các yếu tố liên quan 48
3.3.1. Liên quan giữa tuổi và kết quả thị lực sau chỉnh quang 48
3.3.2. Liên quan giữa thị lực sau chỉnh quang và khúc xạ tồn dư 49
3.3.3. Liên quan giữa nhóm phẫu thuật và kết quả thị lực sau chỉnh quang ..49
3.3.4. Sự khác biệt khúc xạ tồn dư giữa hai nhóm phẫu thuật 50
3.3.5. Sự liên quan giữa khúc xạ tồn dư và kết quả 51
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52
4.1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng nhóm nhiên cứu 52
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới 52
4.1.2. Đặc điểm về hình thái lâm sàng của đục TTT 53
4.1.3. Nhận xét về thì phẫu thuật đặt TTTNT cố định củng mạc 54
4.2. Nhận xét kết quả lâu dài phẫu thuật đặt TTTNT cố định củng mạc ….55
4.2.1. Kết quả về chức năng 55
4.2.2. Nhận xét về kết quả giải phẫu 61
4.3. Bàn luận về các yếu tố liên quan 64
4.3.1. Các yếu tố liên quan đến kết quả PT đặt TTTNT cố định củng mạc… 64
4.3.2. Bàn luận về sự liên quan giữa thị lực với tuổi và nhóm phẫu thuật ….66
4.4. Một số bàn luận khác 66
4.4.1. Bàn luận về sự thay đổi trục nhãn cầu 66
4.4.2. Bàn luận về sự thay đổi độ sâu tiền phòng 67
4.4.3. Nhận xét sự ảnh hưởng của các bệnh khác phối hợp 67
KẾT LUẬN 69
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/