Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tủy răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống Protaper Next

Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tủy răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống Protaper Next,Ở Việt Nam tốc độ già hóa dân số đang diễn ra nhanh hàng đầu châu Á và cũng thuộc diện nhanh nhất thế giới. Vào năm 2011 tỷ lệ người dân trên 65 tuổi đạt 7% dân số, sớm hơn dự báo 6 năm. Nếu như năm 2012, cứ 11 người dân mới có 1 người cao tuổi (tỷ lệ 11/1) thì theo dự báo, đến năm 2029 tỷ lệ này là 6/1 và năm 2049 là 4/1. Hiện 39% người cao tuổi Việt Nam vẫn còn đang lao động [1]. Do đó nhu cầu chăm sóc răng miệng cho họ tăng đáng kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên ở người cao tuổi cấu trúc răng miệng có những suy thoái và thay đổi về hình thái và chức năng theo thời gian nên một số vấn đề bệnh lý sẽ thường gặp hơn, có những biểu hiện lâm sàng và phi lâm sàng khác người trẻ. Điều trị răng miệng cho họ do vậy cũng đòi hỏi có những xử lý khác biệt và thích hợp.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00063

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Trong chuyên ngành nha khoa thì điều trị nội nha là lĩnh vực mà bác sĩ hay gặp. Điều trị nội nha là một giai đoạn quan trọng trong nha khoabảo tồn, nhằm giữ lại chức năng ăn nhai và thẩm mỹ cho một răng bệnh lý.
Trong đó, việc tạo hình ống tủy tốt đóng vai trò quan trọng để điều trị thành công, không chỉ nhờ loại bỏ các mô nhiễm trùng, mà đồng thời tạo hình dạng thuận lợi cho việc hàn kín ống tuỷ theo không gian ba chiều [2],[3]. Nhóm răng hàm nhỏ là nhóm răng chuyển tiếp, có cấu trúc giải phẫu hệ thống ống tủy đa dạng, có đặc trưng là các ống tủy dẹt theo chiều gần- xa và một số các dải eo nối liền giữa các ống tủy chính ở những răng có hai hoặc ba ống tủy. Do nhóm răng hàm nhỏ là các răng chuyển tiếp nên tỷ lệ các ống tủy cong đặc biệt là các ống tủy cong nhiều dạng chữ L hoặc cong hai đoạn chữ S cao [4]. Việc nghiên cứu các hệ thống file tạo hình ống tủy là các trâm xoay liên tục hiện tại đang được cân nhắc ứng dụng cho những hệ thống ống tủy cong có thiết diện cắt ngang không tròn này. Năm 2013, Dentsly – Maillefer đã đưa ra hệ thống trâm Protaper Next (PTN), đượclàm bằng Ni-Ti theo công nghệ M-Wire, là hệ thống trâm xoay chuyển động liên tục sử dụng kèm vớimotor quay. Đặc điểm nổi bật của hệ thống PTNlà mỗi cây trâm có tỉ lệ thuôn thích hợp, thiết diện cắt ngang hình chữ nhật lệch tâm tạo chuyển động vênh khi quay làm giảm sự tiếp xúc giữa rãnh cắt với thành ngà răng, do đó làm giảm khả năng bị khóa trâm và luôn giữ dụng cụ ở trung tâm ống tủy , phù hợp với những ống tủy có hình dạng không tròn hoặc cong, tắc nhiều. Đồng thời, nhờ công nghệ xử lý nhiệt M-Wire giúp trâm trở nên đàn hồi hơn. Với những ưu điểm đó, trâm PTN đã được bác sĩ chuyên khoa nội nha sử dụng để tăng hiệu quả tạo hình ở những ca lâm sàng khó, đặc biệt ở ống tủy hẹp, canxi hóa sinh lý hoặc bệnh lý của người cao tuổi.
Tại Việt nam, mặc dù có rất nhiều các nghiên cứu về hiệu quả của trâm xoay Ni-Ti nhưng chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống trâm PTN trong tạo hình ống tủy dẹt, nhiều chiều cong và canxi hóa ở người cao tuổi, do đó chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tủy răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống Protaper Next” với hai mục tiêu sau:
1/     Nhận xét kết quả tạo hình ống tủy nhóm răng hàm nhỏ hàm trên ở người cao tuổi bằng Protaper Next và Protaper Universal trên thực nghiêm.
2/     Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị tủy răng hàm nhỏ hàm trên ở người cao tuổi có sử dụng hệ thống Protaper Next.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1. Khái niệm NCT và thực trạng dân số NCT ở Việt nam    3
1.1.1. Khái niệm người cao tuổi    3
1.1.2. Thực trạng già hóa dân số ở Việt nam    3
1.2. Đặc điểm giải phẫu nhóm răng hàm nhỏ hàm trên    3
1.2.1. Đặc điểm giải phẫu ngoài răng hàm nhỏ hàm trên .    4
1.2.2. Đặc điểm giải phẫu HTOT răng hàm nhỏ hàm trên    6
1.2.3. Phân loại HTOT theo Vertucci    8
1.3. Thay đổi ở răng và hệ thống ống tủy ở NCT    9
1.3.1. Một số giả thuyết về quá trình lão hóa    10
1.3.2. Thay đổi sinh lý ở răng và HTOT    11
1.4. Bệnh lý tủy răng người cao tuổi    19
1.4.1. Phân loại bệnh lý tủy răng    19
1.4.2. Một số đặc điểm bệnh lý tủy răng ở NCT    22
1.4.3. Phương pháp điều trị tủy toàn bộ    26
1.4.4. Các vấn đề lưu ý trong điều trị nội nha cho người cao tuổi    33
1.5. Các phương pháp đánh giá hiệu quả tạo hình của dụng cụ    34
1.6 Một số nghiên cứu về hiệu quả tạo hình của PTU và PTN    35
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    37
2.1. Nghiên cứu thực nghiệm    37
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu    37
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu    37
2.1.3. Phương tiện vật liêu nghiên cứu    38
2.1.4.Thu thập thông tin    42
2.2. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng    45
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu    45
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu    46
2.2.3. Trang thiết bị và vật liệu nghiên cứu    46
2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu.    49
2.2.5. Thu thập thông tin    56
2.3. Thu thập, phân tích và xử lý số liệu    57
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu    57
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    59
3.1. Nhận xét hiệu quả tạo hình ống tủy bằng PTN và PTU trên thực nghiệm    59
3.1.1. Đặc điểm hình thái HTOT nhóm răng hàm nhỏ hàm trên ở người cao tuổi    59
3.1.2. Kết quả tạo hình trên thực nghiệm    65
3.2. Đặc điểm lâm sàng, X quang và kết quả điều trị nội nha RHNHT ở người cao tuổi có sử dụng hệ thống trâm xoay PTN    68
3.2.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới    68
3.2.2. Phân bố theo lý do đến khám    69
3.2.3. Phân bố răng theo nguyên nhân tổn thương    70
3.2.4. Phân bố răng theo bệnh lý    71
3.2.5. Đặc điểm tổn thương trên X quang    73
3.2.6. Phân bố số lượng OT theo loại răng    74
3.2.7. Số lần sửa soạn HTOT    75
3.2.8. File đầu tiên đi hết được chiều dài làm việc    75
3.2.9. File cuối cùng hoàn thiện tạo hình OT    76
3.2.10. Tai biến trong quá trình sửa soạn HTOT    77
3.2.11. Thời gian sửa soạn HTOT    77
3.2.12. Kết quả ngay sau trám bít ống tủy    78
3.2.13. Kết quả điều trị sau 1 tháng    80
3.2.14. Kết quả điều trị sau 3 tháng    82
3.2.15. Kết quả điều trị sau 6 tháng    83
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    85
4.1. Nhận xét kết quả tạo hình của trâm xoay PTN trên thực nghiệm    85
4.1.1. Đặc điểm hình thái HTOT RHNHT    85
4.1.2. Kết quả tạo hình hệ thống ống tủy trên thực nghiệm    90
4.2. Đặc điểm lâm sàng, X quang và kết quả điều trị nội nha RHNHT ở người cao tuổi có sử dụng hệ thống trâm xoay PTN    99
4.2.1. Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu    99
4.2.2. Đặc điểm lâm sàng và Xquang    100
4.2.3. Khả năng tạo hình của Protaper Next ở ống tủy người cao tuổi    104
4.2.4. Đánh giá kết quả điều trị    110
4.3. Những hạn chế của luận án    114
KẾT LUẬN    115
KIẾN NGHỊ    117
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.     Đánh giá ngay sau khi hàn: Dựa vào X-quang    55
Bảng 2.2.     Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị theo Hiệp hội Nội nha Hoa Kỳ (2005)    56
Bảng 3.1.     Phân bố số lượng chân răng theo nhóm răng    59
Bảng 3.2.     Phân bố số lượng OT theo nhóm răng    60
Bảng 3.3.     Phân bố hình thái ống tủy nhóm RHN thứ nhất theo Vertucci    61
Bảng 3.4.     Phân bố hình thái ống tủy nhóm RHN thứ 2 theo Vertucci    62
Bảng 3.5.     Chiều dài làm việc của OT    64
Bảng 3.6.    File đầu tiên thông được HTOT    65
Bảng 3.7.     Tai biến khi tạo hình    65
Bảng 3.8.     Thời gian tạo hình OT    66
Bảng 3.9.     Sự thay đổi độ cong của OT    66
Bảng 3.10.     Giá trị dịch chuyển trung bình của trục trung tâm sau khi sửa soạn bằng các dụng cụ tại 10 điểm tính từ điểm thắt chóp của ống tủy    67
Bảng 3.11.     Khả năng ổn định tâm của dụng cụ    68
Bảng 3.12.     Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới    68
Bảng 3.13.     Phân bố răng theo nguyên nhân tổn thương    70
Bảng 3.14.     Phân bố răng theo bệnh lý    71
Bảng 3.15.     Phân bố bệnh lý theo nhóm tuổi    72
Bảng 3.16.     Đặc điểm tổn thương trên phim X quang    73
Bảng 3.17.     Phân bố số lượng OT theo răng    74
Bảng 3.18.     File đầu tiên thông được HTOT    75
Bảng 3.19.     File tạo hình OT cuối cùng    76
Bảng 3.20.     Tai biến trong quá trình sửa soạn OT    77
Bảng 3.21.     Thời gian sửa soạn OT sau khi tạo đường trượt    77
Bảng 3.22.     Thời gian tạo hình OT theo nhóm tuổi    78
Bảng 3.23.     Đánh giá kết quả ngay sau TBOT trên phim X quang    78
Bảng 3.24.     Đánh giá kết quả TBOT theo tuổi    79
Bảng 3.25.     Kết quả điều trị sau 1 tháng theo nhóm răng    80
Bảng 3.26.     Kết quả điều trị sau 1 tháng theo nhóm tuổi    81
Bảng 3.27.     Kết quả điều trị sau 3 tháng theo nhóm tuổi    82
Bảng 3.28.     Kết quả điều trị sau 6 tháng theo nhóm răng    83
Bảng 3.29.     Kết quả điều trị sau 6 tháng theo nhóm tuổi    84
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.     Phân bố độ cong của OT trước khi tạo hình theo nhóm    63
Biểu đồ 3.2.     Đặc điểm canxi hóa HTOT    64
Biểu đồ 3.3.     Phân bố theo lý do đến khám    69
Biểu đồ 3.4.     Đặc điểm của HTOT trên phim X quang    73
Biểu đồ 3.5.     Đặc điểm OT RHNHT    74
Biểu đồ 3.6.     Số lần sửa soạn HTOT    75

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN


1.    Phạm Thị Hạnh Quyên, Lê Long Nghĩa, Trịnh Thị Thái Hà (2016). Hiệu quả tạo hình ống tủy răng hàm nhỏ hàm trên bằng Protaper Next trên thực nghiệm. Tạp chí Y Học Thực Hành, số 8 (1019), 44 – 48.
2.    Phạm Thị Hạnh Quyên, Lê Long Nghĩa, Trịnh Thị Thái Hà (2017). Nghiên cứu giải phẫu hệ thống ống tủy răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên ở người cao tuổi bằng Cone Beam Computed Tomography. Tạp chí Y Học Thực Hành, số 3 (1037), 199 – 201.
3.    Phạm Thị Hạnh Quyên, Trịnh Thị Thái Hà (2019). Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng khi điều trị các ống tủy răng hàm nhỏ hàm trên Canxi hóa ở người cao tuổi. Tạp chí Y học thực hành, số 3 (1092), 3 – 6.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.    UNFPA (2011), Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng, dự báo và gợi ý chính sách.
2.    Carns E.J., Skidmore A.E. (1973), Configurations and deviations of
root canals of maxillary first premolars, Oral Surgery, Oral Medicine,
Oral Pathology, 36(6), 880-886.
3.    Gulabivala K., Aung T., et al. (2001), Root and canal morphology of Burmese mandibular molars, International Endodontic Journal, 34(5), 359-370
4.    Blaine M. Cleghorn, Charles J. Goodacre, William H. Christie (2008), Morphology of teeth and their root canal systems.Ingles Endodontic, 6, 166-173
5.    Nguyễn Văn Tiên (2003). Già hoá dân số ở Việt Nam và những thách thức với việc chăm sóc sức khoẻ người già. Tạp chí thông tin Y Dược, 1(3), 1.
6.    Giang Thanh Long (2012). Bảo trợ xã hội cho người già ở Việt Nam: Thách thức và các biện pháp cải cách. Hội nghị quốc tế về người cao tuổi, Malaysia.
7.    Tổng cục thống kê (2010). Kết quả chủ yếu của tổng điều tra dân số và nhà ở, Nhà xuất bản thống kê, 201.
8.    Quỹ Dân số Liên hợp quốc (2011). Già hóa dân số và người cao tuổi ở Việt Nam. Thực trạng, dự báo và một số khuyến nghị chính sách, Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc, 15-36.
9.    Lê Hưng (2003), Nghiên cứu hình thái hệ thống ống tuỷ răng số 4, số 6 ứng dụng trong điều trị nội nha, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y, 25-26.
10.    Aoki K. (1990), Morphological studies on the roots of maxillary
premolars in Japanese, Shika gakuho. Dental science reports, 90(2),
181-199
11.    Pecora J.D., Saquy P.C., et al. (1991), Root form and canal anatomy of maxillary first premolars, Braz Dent J, 2(2), 87-94.
12.    James L. Gutman, Bing Fan (2016), Tooth Morphology, Isolation and access, Cohen’s Pathway of the pulp, 11edition 2016;130 -198.
13.    Berman L. H., Hargreaves K.M., et al. (2011 ), Cohen's Pathways of the Pulp, 10th Edition, Mosby Elsevier, 141 -156.
14.    Bùi Quế Dương (2008), Nội nha lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, 
96-105.
15.    Al Shalabi R., Omer J.G., et al. (2000), Root canal anatomy of
maxillary first and second permanent molars, International
Endodontic Journal, 33(5), 405-414.
16.    Krasner P., Rankow H.J. (2004), Anatomy of the pulp-chamber floor, Journal ofendodontics, 30(1), 5-16
17.    Kress B., Buhl Y., et al. (2007), Age-and tooth-related pulp cavity
signal intensity changes in healthy teeth: a comparative magnetic
resonance imaging analys is, Oral Surgery, Oral Medicine, Oral
Pathology, Oral Radiology, and Endodontology, 103(1), 134-137.
18.    Loh H. (1998), Root morphology of the maxillary first premolar in
Singaporeans, Australian dental journal, 43(6), 399-402.
19.    Blaine M. Cleghorn, Charles J. Goodacre, William H. Christie (2019), Morphology of teeth and their root canal systems,Ingles Endodontic, 7, 151-172.
20.    Peters O.A. (2004), Current challenges and concepts in the
preparation of root canal systems : a review, Journal of endodontics,
30(8), 559-567
21.    Ian Needleman (2002). Aging and Periodontium, Carranza's Clinical Periodontology, 9th Ed. Philadelphia, pp: 58 – 62
22.    Donald R. Morse. Age related change of the dental pulp complex and their relationship to systemic aging. Oral Surg Oral Med Oral Pathol; 72:721-45
23.    De Rossi SS, Slaughter YA (2007). Oral changes in older patients: a clinician's guide. Quintessence Int; 38: 773-780.
24.    American Association of Endodontic (2013) Endodontic Diagnosis. Endodontic: Colleagues of Excellence.
25.    Carl W. Newton, Jeffrey M. Coil. (2016). Effect of age and systemic health on endodotics, Cohen’s Pathway of the pulp, 11ed 2016 ; 974-0117
26.    Haapasalo M., Shen Y., et al. (2010), Irrigation in endodontics,
Dental Clinics ofNorth America, 54(2), 291-312.
27.    Ove A. Peters | Christine I. Peters | Bettina Basrani (2016), Cleaning and shaping root canal system, Cohen’s Pathway of the pulp, 11edition 251-279.
28.    James L. Gutman, Bing Fan (2016), Tooth Morphology, Isolatin and access, Cohen’s Pathway of the pulp, 11ed 2016;130 -198.
29.    Timothy A. Svec (2019), Instruments for cleaning and shaping, Ingles Endodontic, 7, 813-838.
30.    William Johnson et al (2016). Obturation of the cleaned and shaped root canal system. Cohen’s pathway of the pulp, 11, 280-315.
31.    Dentsply. ProTaper Next. (2017) March 14, 2017]; Available from: http://www.dentsplymea.com/sites/default/files/ProTaper%20NEXT%20brochure_0.pdf.
32.    Nadia Chugal Louis M. Lin (2017). Criteria for Outcome Assessment of Nonsurgical Endodontic Treatment. Endodontic Prognosis, Springer, 211-228
33.    Ruddle C.J. (2002), Finishing the apical one third: endodontic
considerations, Dentistry today, 21(5), 66-73.
34.    Baumgaertel S., Martin J.S., et al. (2009). Reliability and accuracy of cone beam computed tomography dental measurements.Am J Orthod Dentofacial Ortho. 136, 19-28.
35.    Carlos ESTRELA, Dental School, Federal University of Goiás, Goiânia, GO, Brazil Mike Reis BUENO, Dental School, University of Cuiabá, Cuiabá, MT, Brazil Manoel Damião SOUSA-NETO, Jesus Djalma PÉCORA,Dental School of Ribeirão Preto, University of São Paulo, Ribeirão Preto, SP, Brazil; Method for Determination of Root Curvature Radius Using Cone-Beam Computed Tomography Images; Brazil Dent J 2008.
36.    S. Patel, J. Broun et al (2019). Cone beam computed tomography in endodontic-a review of the literature international endodotic journal, vol 52, issue 8, 1138-1152.
37.    Gambill JM, Alder M, del Rio CE (1996). Comparison of nickeltitanium and stainless steel hand-file instrumentation using computed tomography. J Endod; 22:369–375
38.    Jayaprada R. and et al (2014). Comparative evaluation of apically extruded debris during root canal preparation using ProTaper, Hyflex and Waveone rotary systems.J Conserv Dent., 17(2), 129-132.
39.    Kocak M. and et al (2014). Apical extrusion of debris using Protaper Universal and Protaper Next rotary systems.J Endod.
40.    Aktemur Turker and Emel Uzunoglu (2015). Apical root canal transportation of different pathfinding systems and their effects on shaping ability of ProTaper Next.Clin Exp Dent., 7(3), 392-5.
41.    Elnaghy AM. and Elsaka SE (2014). Evaluation of the mechanical behaviour of PathFile and ProGlider pathfinding nickel-titanium rotary instruments.Int Endod J, 28.
42.    Hui Li and et al (2015). Occurrence of Dentinal Microcracks in Severely Curved Root Canals with ProTaper Universa, WaveOne, and ProTaper Next File Systems.J Endod, 1-5.
43.    Karatas E., Gunduz HA., and Kirici DO., (2015). Dentinal crack formation during root canal preparations by the Twisted File Adaptive, ProTaper Next, ProTaper Universal, and WaveOne instruments. J Endod, 41, 261-4.
44.    C., Micheal J.A., and Pete M (2007). The effect of operator experience in locating additional canals in maxillary molars.J Endod, 33, 15-17.
45.    Uygun AD. and T. M (2016). Variations in cyclic fatigue resistance among ProTaper Gold, ProTaper Next and ProTaper Universal instruments at different levels.Journal of Endodontics, 5(9), 404.
46.    Juan J. Perez-Higueras, Ana Arias, and J.C.d.l.M.O.A. Peters (2014). Differences in Cyclic Fatigue Resistance between ProTaper Next and ProTaper Universal Instruments at Different Levels. ournal of Endodontics, September40(9).
47.    Gao Y., Gutmann JL, and Wilkinson K (2012). Evaluation of the impact of raw materials on the fatigue and mechanical properties of ProFile Vortex rotary instruments. J Endod, 38, 398-401.
48.    Hui Wu, Chengpeng et al (2015). Shaping ability of ProTaper Universal, WaveOne and ProTaper Next in simulated L-shaped and S-shaped root canals. BMC Oral Health.
49.    Versiani M. A., Leoni G. B., et al. (2013), Micro–computed
tomography study of oval-shaped canals prepared with the Selfadjusting File, Reciproc, WaveOne, and Protaper Universal systems,
Journal ofendodontics, 39(8), 1060-1066.
50.    Trần Thị Lan Anh (2005), Đánh giá sơ bộ hiệu quả lâm sàng sử dụng trâm xoay NiTi Protaper trong điều trị tủy, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 16-47.
51.    Nguyễn Thị Bình (2007). Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn hàm trên bằng dụng cụ cầm tay thông thường và ProTaper, in Răng hàm mặt, Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.
52.    Nguyễn Quốc Trung (2011). Nghiên cứu hiệu quả sửa soạn ống tủy răng của trâm xoay tay ProTaper và xoay tay thông thường. Tạp chí Y học thực hành, 760, 101-103.
53.    Chu Mạnh (2015), Đánh giá đặc điểm lâm sàng, Xquang và kết quả
điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới có sử dụng hệ thống trâm
Wave One, Luận văn cao học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 21-54.
54.    Bhattacherjee A. (2012), Social science research: principles, methods, and practice”s, Vol. Book 3. University of South Florida, 1-149.
55.    Sam W. Schneider. (1971). A comparison of canal preparations in straight and curved root canals.Oral sugery, Oral medincine, Oral Pathology. 32, 271-275.
56.    Schilder H. (1984).Cleaning and shaping the root canal.Dent Clin North Am. 18, 269–296.
57.    Guilherme Moreira de Carvalho. (2014). Apical Transportation, Centering Ability, and Cleaning Effectiveness of Reciprocating Single-file System Associated with Different Glide Path Techniques.Journal of Endodontics.41, 2045-2049.
58.    Bajaj, Prashant Monga, and P. Mahajan (2017). Assessment of consistency in the dimension of gutta-percha cones of ProTaper Next and WaveOne with their corresponding number files. European Journal of Dentistry, 11(201-5).
59.    Schilder H (1974), Cleaning and shaping the root canal, Dental clinics of North America, 269-294.
60.    Richart T.Walker. (1987). Root form and canal anatomy of maxillary first premolars in a southern chinese population.Endod Dent Traumatol. 3, 130-134.
61.    Lê Hưng (2003), Nghiên cứu hình thái hệ thống ống tuỷ răng số 4, số 6 ứng dụng trong điều trị nội nha, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y, 45 -48.
62.    Lê Thị Hường (2010), Nghiên cứu hình thái răng và hệ thống ống tủy răng số 5 và số 7 đề xuất trong điều trị nội nha, Luận án Tiến sỹ Y học, Học Viện Quân Y, Hà Nội
63.    Gupta S., Sinha D.J., et al. (2015), “Root and canal morphology of
maxillary first premolar teeth in north Indian population using clearing
technique: An in vitro study”, Journal of conservative dentistry: JCD,
18(3), 232-236.
64.    Vertucci F.J., Gegauff A. (1979), “Root canal morphology of the
maxillary first premolar”, The Journal of the American Dental
Association, 99(2), 194-198.
65.    Vertucci F, Seeling A, Gillis R. (1974). Root canal morphology of the human maxillary second premolar, Oral Surgery.38,456-464.
66.    Y.Y. Tian, B. Guo, R. Zhang, X. Yu, H. Wang, T. Hu & P. M. H. Dummer, Root and canal morphology of maxillary first premolars in a Chinese subpopulation evaluated using cone-beam computed tomography, International Endodontic Journal, 45, 996–1003, 2012
67.    Awawdeh L, Abdullah H, Al-Qudah A (2008) Root form and canal morphology of Jordanian maxillary first premolars. Journal of Endodontics 34, 956–61.
68.    Nevil Kartal,Bahar Ozcelik, Hale Cimilli (1998) Root canal morphology of maxillary premolar, Journal of endodontics, Vol 24,No.6, 417-419
69.    Alam M., Prajapati K., et al. (2004), Study of tooth length and
working length of first permanent molar in Bangladeshi people,
Bangladesh Medical Research Council bulletin, 30(1), 36-42.
70.    Peet J.Van Vyver and M. J.Scianamblo (2014). Clinical guidelines for the use ProTaper Next instrument, 8, 12-16.
71.    N.M .Grande, Gianluca Plotino et al (2008), Micro-computerized tomographic analysis of radicular and canal morphology of premolars with long oval canals, Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod. 2008 Sep;106(3):e70-6. doi: 10.1016/j.tripleo.2008.04.022. Epub 2008 Jul 7.
72.    Al Ahmed AM, Al Omari M,Mostafa AA,Asser M.Shaping Abiltty of Waveone and Pro Taper NEXT Rotary Nickel-titanium File Systems in Simulated Curved Root Canals. Int J Prev Clin Dent Res 2017; 4(2);102-108
73.    Mohamed Adel Saleh, Ashraf Mamdouh Zaazou, Nehal Adel Leheta (2018) Evaluation of canal transportation and centring
ability of nickel-titanium versus stainless steel rotary systems: an in-vitro study. Endo (Lond Engl) 2018; 12(4): 267 – 274
74.    Moukhtar T, Darrag A, Shaheen N (2018). Centering ability and
canal transportation of curved root canals after using different nickel–titanium preparation systems. Tanta Dent J; 15:19–26.
75.    Peters OA (2004). Current challenges and concepts in the preparation
of root canal systems: a review. J Endod; 30:559–567.
76.    Anil Dhingra, Ruchi Gupta, Amstewar Singh, Comparision of centric Ability of protaper next, wave one protaper using CBCT, Endodontology, vol 26, Issue 2 Dec 2014, 224-251.
77.    William A. Brantley, (2008). Introduction of Nicke Titanium alloy to Endodontic,  Ingles Endodontic 6, pp 828-835
78.    You S. Y., Bae K.S., et al. (2010), Lifespan of one nickel-titanium
rotary file with reciprocating motion in curved root canals, Journal of
Endodontics, 36(12),1991-1994.
79.    Shilder H (1974). Cleaning and shaping the root canal. Dental clinic of North American.
80.    Juan J. Perez-Higueras, DDS,* Ana Arias, DDS, PhD,† Jose C. de la Macorra, DDS, MS, PhD, and Ove A. Peters, DMD, MS, PhD† (2014). Differences in Cyclic Fatigue Resistance between ProTaper Next and ProTaper Universal Instruments at Different Levels; Basic Research—Technology.
81.    Nguyễn Thị Phương Ngà (2009), Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm dưới có sử dụng trâm Protaper và máy X-smart, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 43-58.
82.    Nguyễn Mạnh Hà (2004), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị viêm
quanh cuống răng mạn tính bằng phương pháp nội nha, Luận án Tiến
sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 49-78.
83.    Nguyễn Minh Lương (2019). Kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất hàm trên ở người từ 55 tuổi trở lên sử dụng hệ thống Protaper máy. Luận văn thạc sĩ y học, 52-64.
84.    Nguyễn Thị Thanh Hằng (2019). Kết quả điều trị viêm tủy không hồi phục nhóm răng hàm lớn hàm trên có sử dụng trâm Protaper next. Luận văn chuyên khoa II, 43-57.
85.    Lê Hồng Vân (2001), Nhận xét kết quả điều trị tủy bằng phương pháp lèn nhiệt ba chiều với kỹ thuật lèn tay và lèn máy Touch and Heat Obtura II, Luận văn tốt nghiệp Bác Sỹ Nội Trú Bệnh Viện, tr 28-31.
86.    Nguyễn Thị Thu Huyền (2019). Đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ hai hàm dưới sử dụng trâm tự điều chỉnh và hệ thống đèn nhiệt ba chiều. Luận văn thạc sĩ y học, 35-54.
87.    Đặng Thị Liên Hương (2011), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng có ống tủy cong bằng Protaper
cầm tay, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 21-45.
88.    Kartal N., Özçelik B., et al. (1998), “Root canal morphology of
maxillary premolars”, Journal of endodontics, 24(6), pp.417-419.
89.    Neelakantan P, Subbarao C, Ahuja R, Subbarao CV. Root and canal morphology of Indian maxillary premolars by a modified root canal staining technique. Odontology 2011;99:18–21.
90.    Peiris R. Root and canal morphology of human permanent teeth in a Sri Lankan and Japanese population. Anthropol Sci 2008;116:123–33
91.    Ozcan E, Colak H, Hamidi MM. Root and canal morphology of maxillary first premolars in a Turkish population. J Dent Sci 2012;7:390–4
92.    Kocani F, Kamberi B, Dragusha E, et al. Correlation between anatomy and root canal topography of first maxillary premolar on Kosovar population. Open Journal of Stomatology 2014;4:332–9
93.    Lipski M, Wozniak K, Lagocka R, Tomasik M. Root and canal morphology of the first human maxillary premolar. Durham Anthropol J 2005;12:2–3.
94.    Ibrahim Ali Ahmad, Mohammad Ahmad Alenezi. Root and root canal morphology of maxillary first premolar: A literature review and clinical consideration, J Endod 2016 June, 42(6): 861-72
95.    Ngô Thị Hương Lan (2017). Nghiên cứu điều trị tủy răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên với hệ thống trâm xoay Niti Wave One. Luận án tiến sĩ y học, 57-82.
96.    Nguyễn Thị Ngọc Bích và cộng sự (2015). Nghiên cứu hiệu quả sửa soạn ống tủy bằng hệ thống trâm xoay ProTaper Next. Tạp chí Nha khoa Việt Nam.
97.    John T. McSpadden (2007), Mastering endodontic instrumentation
98.    Lê Văn Đông (2014), Đặc điểm lâm sàng, X quang, và kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới có sử dụng hệ thống Pathfile
và Protaper, Luận văn cao học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 19-50.
99.    Phạm Thị Thu Hiền (2009). Nghiên cứu lâm sàng, thực nghiệm hệ thống ống tủy và điều trị nội nha răng 6 hàm trên, Răng hàm mặt. Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.
100.    Nguyễn Quốc Trung (2007), Nghiên cứu điều trị tủy nhóm răng hàm có chân cong bằng phương pháp sửa soạn ống tủy với trâm xoay máy và
tay Niti, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 12-84.
101.    Wolcott S., Wolcott J., et al. (2006), “Separation incidence of protaper rotary instruments: a large cohort clinical evaluation”, Journal of endodontics, 32(12), pp.1139-1141.
102.    Amin A.H. Alemam, Paul M.H. Dummer, and D.J.J. Farnell (2017). A Comparative Study of ProTaper Universal and ProTaper Next Used by Undergraduate Students to Prepare Root Canals. J Endod, 3(38), 1-6.
103.    Kapalas A., Lambrianidis T. (2000), “Factors associated w ith root canal ledging during instrumentation”, Dental Traumatology, 16(5), 229-231.
104.    Bender I.B., Seltzer S., et al. (1966), “Endodontic success-A
reappraisal of criteria”, Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology,
22(6), 780-789.
105.    Frank J. Vertucci, James E. Haddix, and L. R.Britto (2006). Components of the root canal system.Pathways of the Pulp, 202.
106.    Bùi Thanh Tùng (2010), So sánh hiệu quả phương pháp điều trị nội nha một lần và nhiều lần ở răng tủy hoại tử và viêm quanh cuống mạn, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 39-59.
107.    Bùi Thị Thanh Tâm (2004), Nhận xét hiệu quả điều trị tủy với Niti Protaper cầm tay, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 35-55.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/