Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật một thì tổn thương phối hợp dây chằng chéo trước và dây chằng bên trong khớp gối do chấn thương

Luận văn Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật một thì tổn thương phối hợp dây chằng chéo trước và dây chằng bên trong khớp gối do chấn thương.Gần đây sự ra tăng ồ ạt của các phương tiện giao thông làm tỷ lệ tai nạn giao thông ngày càng nhiều [1]. Bên cạnh đó, số lượng người chơi thể thao ngày càng tăng [2], các loại hình thể thao ngày càng đa dạng và phong phú. Do đó, tỷ lệ chấn thương bộ máy vận động nói chung và khớp gối nói riêng cũng ngày càng ra tăng.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00883

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Khớp gối là khớp thường xuyên bị chấn thương nhất trong thể thao, trong tai nạn giao thông do phải liên tục đè nén cưỡng ép [3],[4]. Dây chằng chéo trước ngăn chặn sự dịch ra trước xương chày so với xương đùi và góp phần khả năng chống xoay, dây chằng bên trong ngăn chặn sự di lệch sang bên và góp phần hạn chế sự di lệch trước, sau của mâm chày với lồi cầu đùi. Vì vậy khi hai dây chằng bị tổn thương dẫn đến sự mất ổn định và cân bằng của khớp gối [5].
Năm 1992, Schelnck [5] đưa ra phân loại trật khớp gối liên quan đến tổn thương nhiều dây chằng khớp gối, dẫn đến sự mất vững đa chiều của khớp gối. Trong đó tổn thương phối hợp DCCT và DCBT thuộc loại 1 trong phân loại và là phức hơp tổn thương thường gặp nhất.
Ở Mỹ, tổn thương nhiều dây chằng khớp gối trong trật khớp gối rất hiếm gặp chiếm 0,02% trong tổng số chấn thương chỉnh hình [6],[7].
Năm 1997 Wascher DC [8] nghiên cứu 50 ca tổn thương nhiều dây chằng có 24 ca tổn thương phối hợp DCCT và DCBT, năm 2005 một nghiên cứu của Fenalli [9] trên 35 bệnh nhân tổn thương nhiều dây chằng khớp gối có 19 ca tổn thương phối hợp DCCT và DCBT.
Trên thế giới, có nhiều quan điểm khác nhau xử trí tổn thương phối hợp DCCT và DCBT. Từ năm 1991 đến 2009 các nghiên cứu của nhiều tác giả [10],[11],[12],[13],[14],[15] cho thấy rằng không phẫu thuật DCBT vẫn đem lại kết quả khả quan, điểm số Lysholm trung bình từ 85-96, teo cơ và độ vững khớp gối được cải thiện. Tuy nhiên trong các nghiên cứu này nhận thấy tỷ lệ hạn chế gấp gối chiếm từ 12,5%-28% và lỏng gối chiếm 21%. Từ năm 1991¬2014 các tác giả [16],[17],[18],[19],[15],[20],[21] cho thấy rằng phẫu thuật cả hai DC, với thời gian theo dõi tối thiểu 2 năm hầu hết khớp gối lấy lại biên độ vận động, vấn đề lỏng khớp cải thiện rất nhiều và điểm số Lysholm trung bình là 92. Hầu hết các tác giả trên thế giới đều chủ trương phẫu thuật một thì tổn thương phối hợp DCCT và DCBT.
Năm 2004 nghiên cứu của Millett và cs [14] mô tả 18 bệnh nhân phẫu thuật 2 giai đoạn tổn thương phối hợp DCCT và DCBT, điểm số Lysholm trung bình là 94.5. Năm 2006 Bin và Nam [22] mô tả phương pháp phẫu thuật hai giai đoạn cho 15 bệnh nhân tổn thương phối hợp DCCT và DCBT, có 4 bệnh nhân kết quả kém chiếm 26,7%. Các nghiên cứu này nhận thấy rút ngắn thời gian phẫu thuật và giảm tỷ lệ mắc thoái hóa khớp gối, nhưng bệnh nhân phải trải qua hai lần phẫu thuật.
Tại viện CTCH bệnh viện Việt Đức là trung tâm đầu ngành chấn thương của cả nước, phẫu thuật một thì tổn thương phối hợp DCCT và DCBT được thực hiện trong vài năm trở lại đây và thu được một số kết quả khả quan.
Vì vậy chúng tôi làm nghiên cứu “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật một thì tổn thương phổi hợp dây chằng chéo trước và dây chằng bên trong khớp gối do chẩn thương” nhằm hai mục tiêu:
1.    Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương phổi hợp dây chằng chéo trước và dây chằng bên trong khớp gối.
2.    Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật một thì tổn thương phổi hợp dây chằng chéo trước và dây chằng bên trong khớp gối do chẩn thương. 
KIÉN NGHỊ
Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật một thì tổn thương phối hợp DCCT và DCBT khớp gối cần được thực hiện tiếp tục với thời gian theo dõi sau phẫu thuật lâu hơn để có thể đánh giá được hiệu quả thực sự của phương pháp phẫu thuật.
Việc sử dụng bảng kiểm IKDC và các bảng kiểm khác cũng nên được nghiên cứu để thu thập được nhiều thông tin hữu ích, cũng như tìm ra phương pháp đánh giá phù hợp nhất trong các trường hợp.
Việc quản lý thương tổn phối hợp DCCT và DCBT phải chặt chẽ ngay từ đầu nhằm đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật một thì tổn thương phổi hợp dây chằng chéo trước và dây chằng bên trong khớp gối do chấn thương
1.    Liên đoàn bóng đá TPHCM (2000). Báo cáo tổng kết năm 2000. Sở Thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh.
2.    Văn phòng ủy ban an toàn giao thông (2003). Cảnh báo tai nạn nỗi đau của mọi người. Vietduchospital.ed.vn.
3.    Nguyễn Đức Phúc (2000). Triệu chứng học ngoại khoa, Nhà xuất bản Y học, 351 – 359.
4.    Sintzoff JR S.A., Sintzoff S. (1998). Imagerie du genou du sportif. Imagerie en traumatologie du sport, Masson, Paris, 55- 74.
5.    Schenck RC Jr, Hunter RE, Ostrum RF, Perry CR (1998). Knee dislocations. Instr Course Lect, (48), 515-522.
6.    Kennedy JC (1963). Complete dislocation of the knee joint. J Bone Joint Surg [Am], 45-A, 889-904.
7.    Hoover NW(1961). Injuries of the popliteal artery associated with fractures and dislocations. Surg Clin North Am, 41, 1099-1112.
8.    Wascher DC, Dvirnak PC, DeCoster TA(1997). Knee dislocation: initial assessment andimplications for treatment. J Orthop Trauma, 11, 525-9.
9.    Fanelli GC, Edson CJ, Orcutt DR, et al (2005). Treatment of combined anterior cruciate-posterior cruciate ligament-medial-lateral side knee injuries. JKnee Surg, 18(3), 240-248.
10.    Ballmer PM, Ballmer FT, Jakob RP (1991). Reconstruction of the anterior cruciate ligament alone in the treatment of a combined instability with complete rupture of the medial collateral ligament.A prospective study. Arch Orthop Trauma Surg, 110, 139-141.
11.    Shelbourne KD, Porter DA (1992). Anterior cruciate ligament-medial collateral ligament injury: Nonoperative management of medial collateral ligament tears with anterior cruciate ligament reconstruction. A preliminary report. Am JSports Med, 20, 283-286.
12.    Sankar WN, Wells L, Sennett BJ, Wiesel BB, Ganley TJ (2006). Combined anterior cruciate ligament and medial collateral ligament injuries in adolescents. JPediatr Ortho, 26, 733-736.
13.    Petersen W, Laprell H (1999). Combined injuries of the medial collateral ligament and the anterior cruciate ligament.Early ACL reconstruction versus late ACL reconstruction. Arch Orthop Trauma Surg, 119, 258 262.
14.    Peter J. Millett, MD, MSc.Andrew T. Pennock, BAWilliam I. Sterett, MDJ. Richard Steadman MD. (2004). Early ACL Reconstruction in Combined ACL-MCL Injuries. J Knee Surg, 17, 94-98.
15.    Halinen J, Lindahl J, Hirvensalo E, Santavirta S (2006). Operative versus nonoperative treatment of medial collateral rupture with early anterior cruciate ligament reconstruction: a prospective randomized study. Am J Sports Med, 34(7), 1134-1140.
16.    Aglietti P, Buzzi R, Zaccherotti G, D’Andria S (1991). Operative treatment of acute complete lesions of the anterior cruciate and medial collateral ligaments: A 4- to 7-year follow-up study. Am J Knee Surg, 4, 186-194.
17.    Andersson C, Gillquist J (1992). Treatment of acute isolated and combined ruptures of the anterior cruciate ligament. A longterm follow-up study. Am J Sports Med, 20, 7-12.
18.    Robins AJ, Newman AP, Burks RT (1993). Postoperative return ofmotion in anterior cruciate ligament and medial collateral ligament injuries. The effect of medial collateral ligament rupture location. Am J Sports Med, 21, 20-25.
19.    Noyes FR, Barber-Westin SD (1995). The treatment of acute combined ruptures of the anterior cruciate and medial ligaments of the knee. Am J
Sports Med, 23, 380-389.
20.    Yoshiya S, Kuroda R, Mizuno K, Yamamoto T, Kurosaka M (2005). Medial collateral ligament reconstruction using autogenous hamstring tendons: Technique and results in initial cases. Am J Sports Med, 33, 1380-1385.
21.    Zhang H, Sun Y, Han X, Wang Y, Wang L, Alquhali A, Bai X (2010). Simultaneous Reconstruction of the Anterior Cruciate Ligament and Medial Collateral Ligament in Patients With Chronic ACL-MCL Lesions: A Minimum 2-Year Follow-up Study. Am J Sports Med. 42(7), 1675-1681.
22.    Bin SI, Nam TS (2006). Surgical outcome of 2-stage management of multiple knee ligament injuries after knee dislocation. Arthroscopy, 23, 1066-1072.
23.    Đỗ Xuân Hợp (1973). Giải phau và thực dụng ngoại khoa chi trên và chi dưới. Nhà xuất bản in Hậu cần, 323 – 331.
24.    Nguyễn Văn Huy (2004). Bài giảng giải phẫu học. Nhà xuất bản y học, 69 – 72.
25.    Trịnh Văn Minh (1999). Giải phẫu người, Tập I. Nhà xuất bản y học.
26.    Nguyễn Quang Quyền (1997). Atlas giải phẫu người. Nhà xuất bản Y học, 478 – 479.
27.    Freddie H.F, Harner C.D, Vince K.J (1994). Knee surgery, Williams and Wilkin, 1.
28.    Harold Ellis, người dịch Nguyễn Văn Huy (1997). Khớp gối. Giải phẫu học lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, 63.
29.    Đỗ Xuân Hợp (1981). Khớp chi dưới. Giải phẫu chức năng và ứng dụng chi trên – chi dưới, Nhà xuất bản Y học, 63.
30.    Nguyễn Văn Huy (2004). Khớp gối. Bài giảng giải phẫu học, Nhà xuất bản Y học, 69 – 71.
31.    Trịnh Văn Minh (1998). Khớp gối. Giải phẫu người T1, Nhà xuất bản Y học, Tr. 266 – 270.
32.    Thomas H. Berquist, (2001). Knee. MRI of the Musculoskeletal system, Liprincott Williams & Wilkins, 356 – 357.
33.    Stephen M. Howell (2001). Evaluation, classification et traitement de la lésion du ligament croisé antérieur. Maîtrise Orthopédique, 109 – Décembre.
34.    Christopher M. Jobe, Michael Wright (1994). Anatomy of the Knee. Knee Surgery, William and Wilkins, 1, 1 – 53.
35.    Girgis F. G., Marshall J. L., Monajiem A. R. S. (1975). The Cruciate ligaments of the Knee joint, Anatomical functional and experimental analysis. Clin. Orthop, 106, 216 – 231.
36.    Kennedy J.C., Weinberg H. W, Wilson A. S. (1974). The anatomy and function of the anterior cruciate ligament as determined by clinical and morphological studies. JBone Joint Surg, 56, 223 – 235.
37.    Noyer FR, Delucas J.L, Torvik P. J (1974). Biomechanics of anterior cruciate ligament failure. An analysis of strain – rate sensitivity and mechanics of failure in primates. JBone Joint Surg, 56, 236 -253.
38.    Arnoczky S.P. (1983). Anatomy of the anterior cruciate ligament. Clin. Ortho, 172, 19 – 25.
39.    Phạm Chí Lăng (2002). Tái tạo dây chằng chéo trước qua nội soi bằng mảnh ghép tự thân, tự do, lẩy từ 1/3 giữa gân bánh chè. Luận văn tốt nghiệp cao học Chấn thương chỉnh hình, trường ĐH Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
40.    Andersen J. W., Mejdahl S. (1993). Bilateral fracture of the tibial spine. Acta. Orthop. Belg, 59, 394 – 397.
41.    Hollis P.G., Weinstein Marc (2002). Magnetic resonance imaging of the multiple ligament injured knee. Journal of orthopaedic trauma, 16, 330 – 339.
42.    La Prade RF, Engebretsen AH, Ly TV, et al (2007). The anatomy of the medial part of the knee. JBone Joint Surg Am, 89, 2000-2010.
43.    Steensen RN, Dopirak RM, McDonald WG 3 d(2004). The anatomy and isometry of the medial patellofemoral ligament: implications for reconstruction. Am J Sports Med, 32, 1509-13.
44.    Neyret P., Le Blay G., Ait Si Selmi T. (2002). Exament du genou Maîtrise Orthopédique, 1 – 34.
45.    Joseph R. Ritchie, Mark D. Miller, Christopher D. Harner (1994). History and physical evaluation. Knee Surgery, William and Wilkins, 1, 253-273.
46.    Mark D. Miller, Christopher D. Harner, Shingi Koshiwaguchi (1994). Acute posterior cruciate ligament injuries. Knee Surgery, William and Wilkins, 1, 749-767.
47.    Michael P.N., Bernard R.B. (1994). Acute anterior cruciate ligament injuries”, Knee Surgery, William and Wilkins, 1, 679 – 730.
48.    Adrew H. Sonin, Steven W. Fitzgerald, Frederick L. Hoff (1995). MR imaging of the Posterior cruciate ligament: Normal, Abnormal, and Associated injury patterns. RadioGraphics, 15, 551- 561.
49.    Brian J. Cole, Lucio S. Ernlund, Ferddie H.Fu. (1999). Soft tissue problems of the Knee. Orthopaedic Surgery the Essentials, Thieme NewYork. Stuttgart, 541 -575.
50.    Thomas H. Berquist, (2001). Knee. MRI of the Musculoskeletal system, Liprincott Williams & Wilkins, 356-357.
51.    Helenon O., Bastian D., Roger B., Laval-Jeantet (1991). Aspects normaux et images piéges. IRM du genou, Mason, 25-56.
52.    Roger B., Christel P., Folinais D., Sacramento S., Aubart F. (1990). IRM et pathologie ligamentaire dans les traumatismes aigus du genou. IRM ostéo-articulaire, Sauramps médical, 191-200.
53.    Nguyễn Đức Phúc (2005), Thương tổn dây chằng ở gối. Chấn thương chỉnh hình, Nhà xuất bản Y học, Tr. 418-436.
54.    Lerat J-L (2005). Sémiologie Traumatologie du Genou. Orthropédie sémiologie et traumatologie du genou. Faculté Lyon-Sud, 350 – 435.
55.    Jacques de Lecluse (1999). Evaluation clinique et para-clinique des lesinons du ligament croise anterieur, www.anmsr.asso.fr.
56.    Kim S-J., Kim H-K (1995). Reliability of the anterior drawer test, the pivot shift test, and the Lacman test. Clin Orthop, 317, 237-242.
57.    57. Boeree WR, Ackroyd C. E. (1991). Assessement of the menisci and cruciate ligaments: An audit of clinical practice. Injury, 22, 291-294.
58.    Magee DJ (2008). Orthopedic Physical Assessment: 5h Edition. St. Louis, MO: Saunders Elsevier.
59.    Harilainen A(1987). Evaluation of Knee Instability in Acute Ligamentous Injuries. Ann Chir Gynaecol, 76, 269-273.
60.    McClure P,W et al (1989). Intertester reliability of clinical judgements of medial knee ligament integrity. Phys Ther, 69, 268-275.
61.    Deltour E., Ceccaldi J. P. (2002). L’imagerie dans les lesions du ligament croise anterieur. Supplément 1 au cours du D.U. de Traumatologie sportive du 14 Décembre 2001, Département d’Imagerie Médicale Clinique des Maussins, 75019.
62.    Hoàng Đức Kiệt (2002). Tạo ảnh bằng Cộng hưởng từ. Tài liệu tập huấn y tế chuyên sâu chuyên đề CĐHA.
63.    Panisset J.C., Mauris F., Barthélémy R. (2003). Interets de 1’IRM et du Telos dans les ruptures fraîches du LCA. Maîtrise Orthopédique, 12, 1-5.
64.    Ruiz ME, Erickson SJ (1994). Medial and lateral supporting structures of the knee. Normal MR imaging anatomy and pathologic findings. Magn Reson Imaging Clin N Am. Aug, 2(3), 381-99.
65.    Schweitzer ME, Tran D, Deely DM (1995). Medial collateral ligament injuries: evaluation of multiple signs, prevalence and location of associated bone bruises, and assessment with MR imaging. Radiology.Mar, 194(3), 825-829.
66.    American Medical Association. Standard Nomenclature of Athletic Injuries. Chicago, IL: American Medical Association (1966), 99-100.
67.    Robert G. Marx MD, MSc, FRCSC (2010). Medial collateral ligament recontruction using Achilles tendom allograft.
68.    Demetris Delos, MD, Russell F. Warren, MD, and Robert G. Marx, (2010). Multiligament Knee Injuries and Their Treatment. Operative technique in sports medicine. 18, 219-226.
69.    Reider B, Sathy MR, Talkington J, et al (1994). Treatment of isolated medial collateral ligament injuries in athletes with early functional rehabilitation. A five-year follow-up study. Am J Sports Med. Jul-Aug, 22(4), 470-477.
70.    Rehabilitation Guidelines for Knee Multi-ligament Repair/Reconstruction. 621 Science Drive Madison, WI 53711 uws portsmedicine.org
71.    Irrgang JJ, Fitzgerald GK (2000). Rehabilitation of the multiple- ligament-injured knee. Clin Sports Med, 19, 545-571.
72.    Jokl P, Kaplan N, Stovell P, Keggi K (1984). Non-operative treatment of severe injuries to the medial and anterior cruciate ligaments of the knee. J Bone Joint Surg Am, 66, 741-744.
73.    Andersson C, Gillquist J (1992). Treatment of acute isolated and combined ruptures of the anterior cruciate ligament. A longterm follow-up study. Am J Sports Med, 20, 7-12.
74.    Hughston JC(1994). The importance of the posterior oblique ligament in repairs of acute tears of the medial ligaments in knees with and without an associated rupture of the anterior cruciate ligament. Results of long-term follow-up. J Bone Joint Surg Am, 76, 1328-1344.
75.    Frolke JP, Oskam J, Vierhout PA(1998). Primary reconstruction of the medial collateral ligament in combined injury of the medial collateral and anterior cruciate ligaments. Short-term results. Knee Surg Sports Traumatol Arthrose, 6, 103-106.
76.    Shirakura K, Terauchi M, Katayama M, Watanabe H, Yamaji T, Takagishi K (2000). The management of medial ligament tears in patients with combined anterior cruciate and medial ligament lesions. Int Orthop, 24, 108-111.
77.    John A. Grant, Ph.D., M.D., F.R.C.S.C.et al (2012). Treatment of Combined Complete Tears of the Anterior Cruciate and Medial Collateral Ligaments. by the Arthroscopy Association of North America.
78.    Tegner Y. Lysholm J, Lysholm M, Gillquist JA (1986). Peformance test to monitor rehabilitation and evaluate anterior cruiciate ligament injury: Am J Sports Med, 14, 156-159.
79.    Nakamura N, Horibe S, Toritsuka Y, Mitsuoka T, Yoshikawa H, Shino K(2003). Acute grade III medial collateral ligament injury of the knee associated with anterior cruciate ligament tear. The usefulness of magnetic resonance imaging in determining a treatment regimen. Am J
Sports Med, 31, 261-267.
80.    Đinh Ngọc Sơn (2002). Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả phẫu thuật tổn thương dây chằng chéo trước khớp gối. Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Nội Trú Bệnh Viện. Trường Đại Học Y Hà Nội.
81.    Hà Đức Cường (2005). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân cơ bán gân và gân cơ thon tại bệnh viện Việt Đức. Luận vần tốt nghiệp Bác sỹ Nội Trú Bệnh Viện, Trường Đại Học Y Hà Nội.
82.    Hamer CD, Waltrip RL, Bennett CH, Francis KA, Cole B, Irrgang JJ (2004). Surgical management of knee dislocations. J Bone Joint Surg Am, 86(2), 262-273.
83.    Liu X, Feng H, Zhang H, et al (2013). Surgical treatment of subacute and
chronic valgus instability in multiligament-injured knees with superficial medial collateral ligament reconstruction using Achilles allografts:    a
quantitative analysis with a minimum 2-year follow-up, 41(5), 1044-1050.
84.    Prickett WD, Ward SI, Matava MJ(2001). Magnetic resonance imaging of the knee. Sports Med, 31(14),997—1019.
85.    Fischer SP, Fox JM, Pizzo W, et al (1991). Accuracy of diagnoses from magnetic resonance imaging of the knee: a multi-center analysis of one thousand and fourteen patients. JBone Joint Surg Am,73(1), 2-10.
86.    Ha TP, Li KC, Beaulieu CF, et al (1998). Anterior cruciate ligament injury: fast spin-echo MR imaging with arthroscopic correlation in 217 examinations. Am J Roentgenol, 170, 1215-1219.
87.    Jyrki Halinen, Mika Koivikko, Eero Hirvensalo (2009). The efficacy of magnetic resonance imaging in acute multi-ligament injuries. In Orthop. Dec, 33(6), 1733-1738.
88.    Trần Trung Dũng (2011). Nghiên cứu sử dụng mảnh ghép đồng loại bảo quản lạnh sâu tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối qua nội soi. Luận án tiến sỹ y khoa, Đại học Y Hà Nội.
89.    Trần Hoàng Tùng, Ngô Văn Toàn (2011). Phẫu thuật nội soi điều trị tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng gân cơ thon và gân cơ bán tự thân. Tạp chí nghiên cứu Y học, 74(3), 201, 196-199.
90.    Duncan JB, Hunter R, Purnell M, et al (1995). Meniscal injuries associated with acute anterior cruciate ligament tears in alpine skiers. Am J Sports Med, 23(2), 170-172.
91.    Joseph C, Pathak SS, Aravinda M, Rajan D (2008). Is ACL reconstruction only for athletes? A study of the incidence of meniscal and cartilage injuries in an ACL-deficient athlete and non-athlete population – an Indian experience. Int Orthop, 32, 57-61.
92.    Paletta GA, Levine DS, O’Brien SJ, et al (1992). Patterns of meniscal injury associated with acute anterior cruciate ligament injury in skiers. Am J Sports Med. 20(5), 542-547.
93.    O'Donoghue A (1970). Treatment of Injuries to Athletes. Philadelphia, PA: WB Saunders Company.
94.    Smet AA, Graf BK (1994). Meniscal tears missed on MR imaging: relationship to meniscal tear patterns and anterior cruciate ligament tears. AJR Am JRoentgenol, 162(4), 905-911.
95.    Rubin DA, Kettering JM, Towers JD, et al (1998). MR imaging of knees having isolated and combined ligament injuries. AJR Am J Roentgenol, 170(5), 1207-1213.
96.    Đặng Hoàng Anh (2009). Nghiên cứu điều trị đứt dây chằng chéo trước gối bằng phẫu thuật nội soi sử dụng gân cơ bán gân và gân cơ thon. Luận án Tiến sỹ Y học. Học Viện Quân Y.
97.    Trần Trung Dũng, Ngô Duy Thìn, Đào Xuân Tích, Ngô Văn Toàn, Trần Hoàng Tùng (2010). Kết quả tạo hình dây chằng chéo trước khớp gối qua nội soi bằng mảnh ghép gân Achille đồng loại, bảo quản lạnh sâu. Tạp chí nghiên cứu Y học, 6, 92-98.
98.    Ibrahim SA, Ahmad FH, Salah M, Al Misfer AR, Ghaffer SA, Khirat S (2008). Surgical management of traumatic knee dislocation. Arthroscopy, 24(2), 178-187.
99.    Wascher DC, Becker JR, Dexter JG, Blevins FT (1999). Reconstruction of the anterior and posterior cruciate ligaments after knee dislocation: results using fresh-frozen nonirradiated allografts. Am J Sports Med, 27(2), 189-196.
100.    Nguyễn Tiến Bình (2000). Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối nhân 21 trường hợp. Tạp chí thông tin Y Dược. 12, 211-214.
101.    Trần Đức Mậu, Dương Đức Bính (1983). Nhân hai trường hợp tái tạo dây chằng bắt chéo và dây chằng bên khớp gối. Ngoại khoa. 9(3), 77-82. 
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
Chương 1: TỔNG QUAN    3
1.1.    SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU KHỚP GỐI    3
1.2.    SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG CỦA DÂY CHẰNG
CHÉO TRƯỚC VÀ DÂY CHẰNG BÊN TRONG KHỚP GỐI    4
1.2.1.    Dây chằng chéo trước    4
1.2.2.     Dây chằng bên trong     5
1.2.3.    Chức năng của các dây chằng khớp gối    6
1.3.    CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG KHỚP GỐI    7
1.4.    QUÁ TRÌNH THOÁI HÓA KHỚP GỐI SAU TỔN THƯƠNG PHỐI
HỢP DÂY CHẰNG KHỚP GỐI    8
1.5.     PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG KHỚP GỐI    9
1.5.1.    Phân loại theo thời gian    9
1.5.2.     Phân loại theo vị trí tổn thương    9
1.5.3.    Phân loại theo mức độ rách    10
1.6.    LÂM SÀNG CỦA TỔN THƯƠNG PHỐI HỢP DÂY CHằNG CHÉO
TRƯỚC VÀ DÂY CHẰNG BÊN TRONG KHỚP GỐI    10
1.6.1.    Các triệu chứng cơ năng    10
1.6.2.    Triệu chứng thực thể    11
1.6.3.     Các nghiệm pháp thăm khám dây chằng    11
1.7.    CẬN LÂM SÀNG CỦA TỔN THƯƠNG PHỐI HỢP DÂY CHằNG
CHÉO TRƯỚC VÀ DÂY CHẰNG BÊN TRONG    16
1.7.1.    X quang thường quy    16
1.7.2.    X quang động    17
1.7.3.    Chụp khớp cản quang    18
1.7.4.    Siêu âm    19
1.7.5.    Chụp cộng hưởng từ    19
1.7.6.    Nội soi khớp gối    25
1.8.    SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU TRỊ DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC VÀ DÂY
CHẰNG BÊN TRONG    25
1.8.1.    Dây chằng chéo trước    25
1.8.2.    Dây chằng bên trong    26
1.9.    PHÁC ĐỒ TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU PHẪU THUẬT TỔN
THƯƠNG PHỐI HỢP DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC VÀ DÂY CHẰNG BÊN TRONG    28
1.10.    SƠ LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG PHỐI HỢP
DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC VÀ DÂY CHẰNG BÊN TRONG    30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    33
2.1.    ĐỐI TƯƠNG NGHIÊN CỨU    33
2.1.1.    Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân    33
2.1.2.    Tiêu chuẩn loại trừ    33
2.2.    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    34
2.2.1.    Phương tiện nghiên cứu    34
2.2.2.    Thiết kế nghiên cứu    34
2.2.3.    Các chỉ tiêu nghiên cứu    34
2.2.4.    Tiêu chuẩn chẩn đoán các dấu hiệu tổn thương    37
2.3.    XỬ LÝ SỐ LIÊU    40
2.4.     THỜI GIAN NGHIÊN CỨU    40
2.5.     KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI    41
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    42
3.1.    CÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ HỌC    42
3.1.1.    Tuổi    42
3.1.2.    Giới    42
3.1.3.    Nguyên nhân chấn thương    43
3.1.4.    Vị trí khớp gối chấn thương    43
3.1.5.    Cơ chế chấn thương    44
3.1.6.    Thời gian từ lúc bị chấn thương đến lúc phẫu thuật    44
3.1.7.    Tiền sử điều trị nội khoa trước phẫu thuật    45
3.1.8.    Thời gian theo dõi sau phẫu thuật    45
3.2.    CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG    46
3.2.1.    Điểm Lysholm trung bình trước phẫu thuật    46
3.2.2.    Các triệu chứng cơ năng    46
3.2.3.    Các dấu hiệu thực thể    47
3.3.    CÁC TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG    47
3.3.1.    X-quang khớp gối    47
3.3.2.     Kết quả liên quan của cộng hưởng từ của DCCT với nội soi khớp gối 48
3.3.3.    Kết quả liên quan của cộng hưởng từ của DCBT với phẫu thuật .. 49
3.3.4.    Mức độ thoái hóa khớp gối trên nội soi    50
3.4.    CÁC TỔN THƯƠNG KÈM THEO    51
3.5.    CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁI TẠO DCCT    51
3.5.1.    Nguần gân ghép    51
3.5.2.    Đặc điểm của gân ghép    52
3.6.    CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT DCBT    53
3.7.    THỜI GIAN TRUNG BÌNH PHẪU THUẬT    53
3.8.    KẾT QUẢ PHẪU THUẬT    53
3.8.1.    Thời gian nằm viện trung bình    53
3.8.2.     Diễn biến vết mổ sau phẫu thuật    53
3.8.3.    Đánh giá độ vững khớp gối sau phẫu thuật    54
3.8.4.    Thời gian theo dõi trung bình sau phẫu thuật    54
3.8.5.    Tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật    54
3.8.6.    Điểm Lysholm trung bình    55
3.8.7.    Đánh giá chức năng khớp gối theo Lysholm    55
Chương 4: BÀN LUẬN    56
4.1.    ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BÊNH NHÂN NGHIÊN CỨU .. 56
4.1.1.    Mẫu nghiên cứu    56
4.1.2.    Tuổi    56
4.1.3.    Giới    58
4.1.4.    Nguyên nhân chấn thương    59
4.1.5.    Cơ chế chấn thương    60
4.1.6.    Vị trí khớp gối chấn thương    60
4.1.7.    Thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật    60
4.1.8.    Tiền sử điều trị nội khoa trước chấn thương    62
4.2.    CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG    62
4.2.1.    Triệu chứng cơ năng    62
4.2.2.    Triệu chứng thực thể    63
4.2.3.    Chức năng khớp gối trước phẫu thuật    64
4.3.    CẬN LÂM SÀNG    65
4.3.1.    X-quang khớp gối    65
4.3.2.    Kết quả liên quan của cộng hưởng từ với nội soi khớp gối của DCCT    66
4.3.3.    Kết quả liên quan của cộng hưởng từ với phẫu thuật của DCBT .. 67
4.3.4.    Thoái hóa khớp gối theo Outerbridge    68
4.4.    CÁC TỔN THƯƠNG KÈM THEO    69
4.5.    PHƯƠNG PHÁP TÁI TẠO DCCT    70
4.5.1.    Nguồn gân ghép    70
4.5.2.    Đặc điểm của gân ghép    71
4.6.    PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT DCBT    72
4.7.    PHƯƠNG TIÊN CỐ ĐỊNH    74
4.8.     THỜI GIAN PHẪU THUẬT    74
4.9.    KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT    75
4.9.1.    Diễn biến vết mổ sau phẫu thuât    75
4.9.2.    Thay đổi các dấu hiệu lâm sàng sau phẫu thuật    75
4.9.3.     Thời gian theo dõi sau phẫu thuật    77
4.9.4.     Tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật    77
4.9.5.    Đánh giá chức năng gối theo thang điểm Lysholm-Gillquist    77
KẾT LUẬN    81
KIẾN NGHỊ    82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 
DANH MỤC BẢNG
Thang điểm Lysholm – Gillquist    
Vị trí khớp gối chấn thương    
Cơ chế chấn thương khớp gối    
Thời gian từ lúc bị chấn thương đến lúc phẫu thuật
Tiền sử điều trị trước phẫu thuật    
Thời gian theo dõi sau phẫu thuật    
Điểm Lysholm trung bình trước phẫu thuật    
Các triệu chứng cơ năng    
Các dấu hiệu thực thể    
Các dấu hiệu trên X-quang    
Liên quan mức độ tổn thương DCCT    
Vị trí tổn thương DCCT trên MRI và Nội soi    
Liên quan mức độ tổn thương DCCT    
Vị trí tổn thương DCBT trên MRI và Nội soi    
Phân loại mức độ thoái hóa gối theo Outerbridge …
Tổn thương kèm theo    
Tỷ lệ các nguần gân ghép    
Đường kính trung bình của gân ghép    
Chiều dài trung bình của gân ghép    
Tỷ lệ phương pháp phẫu thuật DCBT    
Độ vững khớp gối sau phẫu thuật    
Phục hồi chức năng sau phẫu thuật    
Điểm Lyscholm trung bình    
Tỷ lệ chức năng khớp gối theo Lysholm    
Tuổi bệnh nhân trong các nghiên cứu    
Tỷ lệ nam nữ trong các nghiên cứu    
Nguyên nhân chấn thương theo một số tác giả    
Kết quả cận lâm sàng các nghiên cứu    
Vị trí đứt DCCT của các nghiên cứu    
Vị trí tổn thương DCBT các nghiên cứu trên MRI.. 
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1:    Phân bố bệnh nhân theo tuổi    42
Biểu đồ 3.2:    Phân bố bệnh nhân theo giới    42
Biểu đồ 3.3:    Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân chấn thương    43 
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1.    Giải phẫu khớp gối    3
Hình 1.2.    Diện bám mâm chày của DCCT    5
Hình 1.3.    Hai bó DCCT    5
Hình 1.4.    Dây chằng bên trong     6
Hình 1.5.    Dấu hiệu Lachmann     12
Hình 1.6.    Dấu hiệu ngăn kéo trước     13
Hình 1.7.    Nghiệm pháp pivot-shift     14
Hình 1.8.    Nghiệm pháp Valgus stress và Varus    stress test    15
Hình 1.9.    Chụp X quang động     17
Hình 1.10.    Dấu hiệu ngăn kéo trước trên X quang    18
Hình 1.11.    Hình minh họa dấu hiệu trực tiếp    tổn thương DCCT trên MP
đứng dọc    21
Hình 1.12. Rách kèm theo chùng dây chằng    24
Hình 1.13.    Giật đứt đầu xa kèm co kéo dây chằng    24
Hình 1.14.    Giật đứt điểm bám lồi cầu đùi    24
Hình 1.15.    Mức độ thoái hóa khớp gối theo OuterBridge    25
Hình 1.16.    Kỹ thuật tái tạo DCBT bằng gân Achille đồng loại    28
Hình 1.17.    Kỹ thuật tái tạo DCBT bằng gân bán gân tự thân    28

You may also like...