Khảo sát sự chấp nhận của người mất ngôn ngữ sau đột quỵ đối với các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo tổ chức liên kết cộng đồng mất ngôn ngữ toàn cầu cho người mất ngôn ngữ tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật y học Khảo sát sự chấp nhận của người mất ngôn ngữ sau đột quỵ đối với các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo tổ chức liên kết cộng đồng mất ngôn ngữ toàn cầu cho người mất ngôn ngữ tại Việt Nam. Đột quỵ được xem là nguyên nhân gây tử vong thứ hai trên toàn thế giới với tỷ lệ tử vong hàng năm là 5,5 triệu người [15]. Trong khi tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế và các nghiên cứu cho thấy mỗi năm có khoảng 200.000 người bị đột quỵ, hơn 20% trong số đó tử vong. Năm 2012 có tới 112.600 người tử vong do đột quỵ, chiếm 21.7 %, năm 2016 con số này là 15.54%, chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nguyên nhân gây tử vong tại Việt Nam [1],[9],[61]. Những người sống sót sau đột quỵ thường để lại những di chứng nặng nề trong đó có mất ngôn ngữ, theo một nghiên cứu của Perdesen và cộng sự, có tới 40% những người sống sót sau đột quỵ bị mất ngôn ngữ [15],[48]. Mặc dù chưa có số liệu cho tỷ lệ mất ngôn ngữ sau đột quỵ tại Việt Nam, nhưng qua những số liệu báo động được công bố ở trên cho thấy mất ngôn ngữ đang là một trong những vấn đề cần được quan tâm và cần có nhiều số liệu thống kê hơn nữa tại Việt Nam.
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0630 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau đột quỵ cũng bị suy giảm đáng kể, tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của bệnh, sự trầm cảm và mức độ hoạt động, tập luyện sau này [2], [3]. Mất ngôn ngữ là một trong những nguyên nhân có tác động tiêu cực đáng kể đến tâm lý, chất lượng cuộc sống của người sau đột quỵ [28]. Theo một nghiên cứu của Maledine Cruice và cộng sự cho thấy những người cao tuổi bị mất ngôn ngữ thực hiện các hoạt động xã hội bị giới hạn đáng kể hơn so với những người không bị mất ngôn ngữ [11]. Đồng thời, họ phải bỏ ra chi phí chăm sóc sức khỏe cao hơn (8.5% hoặc 1.700$) và có thời gian nằm viện dài hơn so với những người sống sót sau đột quỵ mà không có mất ngôn ngữ [16]. Ngoài ra, những người bị mất ngôn ngữ sau đột quỵ thường phải đối mặt với những hệ quả như bị cách ly xã hội, trầm cảm, chất lượng cuộc sống thấp, những ảnh hưởng tiêu cực này tác .động lên cả người mất ngôn ngữ và gia đình của họ [11]. Thậm chí, mất ngôn ngữ gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống nghiêm trọng hơn cả sa sút trí tuệ hoặc ung thư [41].
Tổ chức liên kết cộng đồng mất ngôn ngữ toàn cầu (TCLKCĐMNNTC) là một tổ chức vận động (peak body) quốc tế được thành lập vào năm 2011 nhằm mục đích phát triển và cải thiện về khoa học và các dịch vụ mất ngôn ngữ trên toàn thế giới [54]. Mục tiêu chính của
TCLKCĐMNNTC là liên kết các cộng đồng mất ngôn ngữ với nhau bao gồm những người bị mất ngôn ngữ, gia đình của họ và các nhà lâm sàng điều trị mất ngôn ngữ để thúc đẩy sự thay đổi, thống nhất và thiết lập mục tiêu chung cho phục hồi chức năng mất ngôn ngữ, đó cũng là lý do để tổ chức này phát triển các hướng dẫn và khuyến nghị thực hành lâm sàng đa quốc gia [54].
Những khuyến nghị thực hành này được tổng hợp và thống nhất trên nhiều quốc gia, là kết quả của các nghiên cứu uy tín, đáng tin cậy và hướng đến sự đơn giản và dễ hiểu với người dùng [54].
Tại Việt Nam các công cụ, khuyến nghị để nâng cao, cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc, lượng giá, điều trị và xuất viện cho người mất ngôn ngữ sau đột quỵ còn hạn chế. Chính vì thế, việc xác định sự chấp nhận của người mất ngôn ngữ sau đột quỵ đối với các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo TCLKCĐMNNTC là một vấn đề cấp thiết, một bước quan trọng trước khi những khuyến nghị này được ứng dụng rộng rãi ở Việt Nam. Từ những thực tế trên đã tạo động lực thúc đẩy để tôi thực hiện nghiên cứu “Khảo sát sự chấp nhận của người mất ngôn ngữ sau đột quỵ đối với các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo tổ chức liên kết cộng đồng mất ngôn ngữ toàn cầu cho người mất ngôn ngữ tại Việt Nam”.
.CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Câu hỏi nghiên cứu
Các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo TCLKCĐMNNTC có phù hợp với người bị mất ngôn ngữ tại Việt Nam hay không?
2. Mục tiêu chung
Xác định tính phù hợp của các khuyến nghị thực hành tốt nhất của TCLKCĐMNNTC cho người mất ngôn ngữ tại Việt Nam.
3. Mục tiêu cụ thể
3.1. Xác định sự chấp nhận, tính dễ hiểu và tính toàn diện về nội dung và từ ngữ của các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo TCLKCĐMNNTC cho người mất ngôn ngữ tại Việt Nam.
3.2. Xác định và đạt được sự đồng thuận về các khuyến nghị thực hành tốt nhất bổ sung từ quan điểm của người mất ngôn ngữ tại Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………………. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ………………………………………………………ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ………………………………………………………..iii
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………….. 1
CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU…………………………………………….. 3
1. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………………………………… 3
2. Mục tiêu chung………………………………………………………………………………. 3
3. Mục tiêu cụ thể………………………………………………………………………………. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………… 4
1. Mất ngôn ngữ………………………………………………………………………………… 4
1.1. Phân loại, tỷ lệ và đặc điểm lâm sàng mất ngôn ngữ …………………….. 4
1.2. Ảnh hưởng của mất ngôn ngữ ……………………………………………………. 6
1.3. Chăm sóc cho người mất ngôn ngữ …………………………………………….. 7
2. Tổng quan về các khuyến nghị thực hành tốt nhất theo
TCLKCĐMNNTC về mất ngôn ngữ ……………………………………………………. 9
3. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu kỹ thuật nhóm danh định
(Nominal group technique) ……………………………………………………………….. 11
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………… 13
1. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………………… 13
.
.1.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………… 13
1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu………………………………………………………………. 13
1.3. Tiêu chuẩn loại trừ………………………………………………………………….. 14
1.4. Biến số và định nghĩa biến số…………………………………………………… 14
1.5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu …………………………………………….. 14
2. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………. 15
2.1. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………. 15
2.2. Phương pháp luận …………………………………………………………………… 15
2.3. Cỡ mẫu………………………………………………………………………………….. 15
2.4. Phương pháp chọn mẫu …………………………………………………………… 15
3. Thiết bị sử dụng …………………………………………………………………………… 16
4. Quá trình tiến hành……………………………………………………………………….. 16
4.1. Trước ngày phỏng vấn…………………………………………………………….. 17
4.2. Buổi phỏng vấn………………………………………………………………………. 17
5. Quản lý và xử lý dữ liệu………………………………………………………………… 19
5.1. Thu thập số liệu………………………………………………………………………. 19
5.2. Phân tích số liệu……………………………………………………………………… 19
6. Các biện pháp để đảm bảo tính tin cậy của nghiên cứu……………………… 22
7. Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………………………………… 23
.8. Kết quả mong đợi và tính ứng dụng của nghiên cứu…………………………. 23
9. Tiến trình nghiên cứu……………………………………………………………………. 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………….. 25
1. Đặc điểm người tham gia………………………………………………………………. 25
2. Sự chấp nhận của 10 khuyến nghị ………………………………………………….. 27
3. Tính dễ hiểu của 10 khuyến nghị……………………………………………………. 27
4. Tính toàn diện của 10 khuyến nghị…………………………………………………. 28
5. Những khuyến nghị bổ sung của người mất ngôn ngữ và xếp hạng
khuyến nghị…………………………………………………………………………………….. 35
Chương 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 41
1. Bàn luận về sự chấp nhận và tính dễ hiểu của 10 khuyến nghị thực hành
tốt nhất……………………………………………………………………………………………. 41
2. Bàn luận về tính toàn diện của các khuyến nghị thực thành tốt nhất …… 45
3. Bàn luận về các khuyến nghị bổ sung của người mất ngôn ngữ tại Việt
Nam……………………………………………………………………………………………….. 46
GIỚI HẠN, ĐIỂM MẠNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG…………………………………….. 52
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….. 53
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Recent Comments