KIẾN THỨC, HÀNH VI VỀ CHĂM SÓC HẬU SẢN CỦA CÁC BÀ MẸ DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC KIẾN THỨC, HÀNH VI VỀ CHĂM SÓC HẬU SẢN CỦA CÁC BÀ MẸ DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK. Mang thai và sinh con là thiên chức của người phụ nữ, sau quãng thời gian mang thai và sinh nở đầy phức tạp thì người mẹ còn phải đối mặt với thời kỳ hậu sản. Thời kỳ hậu sản tuy không khó khăn như thời kỳ mang thai nhưng nó cũng đem lại nhiều sự lo âu và băn khoăn cho người mẹ cũng như gia đình của họ. Các vấn đề thường được quan tâm nhiều nhất trong thời kỳ này bao gồm: các vấn đề liên quan đến chăm sóc sau sinh cho mẹ như: các dấu hiệu nguy hiểm sau sinh, chế độ ăn uống, cách bổ sung thuốc sau sinh, các biện pháp tránh thai sau sinh… Và các vấn đề liên quan đến chăm sóc trẻ sau sinh như: vấn đề cho con bú, cách chăm sóc trẻ mới sinh, nhận thức về yếu tố nguy cơ cần tới bệnh viện…Tuy nhiên, các vấn đề trên hiện vẫn còn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến tỷ lệ biến chứng và tử vong hậu sản vẫn là vấn đề đáng được báo động ở các quốc gia, các vùng có điều kiện kinh tế thấp.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2024.00187

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Thật vậy, số liệu năm 2018 của WHO cho thấy mỗi ngày trên toàn thế giới có khoảng 830 bà mẹ tử vong vì các nguyên nhân quan đến mang thai và sinh đẻ. 99% trường hợp tử vong mẹ xảy ra ở các nước đang phát triển. Tỷ lệ tử vong bà mẹ cao hơn ở phụ nữ sống ở nông thôn và trong cộng đồng nghèo. 75% nguyên nhân tử vong là do: băng huyết sau sinh, nhiễm trùng hậu sản, tăng huyết áp, biến chứng trong cuộc sinh, phá thai không an toàn [20]. Khắp các quốc gia đã có những chương trình nhằm mục đích để những con số này ngày một giảm xuống. Trong đó có chương trình chăm sóc hậu sản.
Theo số liệu của WHO năm 2019, mỗi năm trên thế giới ước tính có khoảng 134 triệu đứa trẻ được sinh ra [20]. Theo số liệu của ủy ban quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình vào năm 2018 tại Việt Nam hơn 1,5 triệu trẻ được sinh ra vào năm 2018 [17], điều này cũng có nghĩa là hàng triệu bà mẹ sẽ trải qua giai đoạn hậu sản. Theo đồng thuận của tổ chức Y tế thế giới về khuyến cáo chăm sóc hậu sản năm 2010 cũng như hầu hết các hướng dẫn khác được công bố, đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh khỏe mạnh và cuộc sinh không biến chứng nên được theo dõi bởi cán bộ y tế trong 24 đến 48 giờ sau khi sinh [52]. Sau đó, bà mẹ sẽ được xuất viện và được hướng dẫn chăm sóc tại nhà, vì thế thời gian chăm sóc tại nhà chiếm một khối lượng thời gian lớn trong thời kỳ hậu sản.
Những ngày và những tuần đầu tiên sau khi sinh con là giai đoạn quan trọng trong cuộc sống của các bà mẹ và trẻ sơ sinh. Hầu hết các trường hợp tử vong mẹ và trẻ sơ sinh xảy ra trong thời gian này. Tuy nhiên, đây là giai đoạn ít được chú trọng hơn trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng [52]. Sau sinh, sự quan tâm chủ yếu tập trung vào thành viên mới của gia đình ít tập trung vào chăm sóc bà mẹ. Có rất nhiều nguồn tin tức cung cấp kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh, nhưng thông tin về việc chăm sóc một bà mẹ trong thời kỳ hậu sản rất khan hiếm. Bên cạnh đó sự khác biệt văn hoá, tập tục cũng ảnh hưởng khá lớn lên việc chăm sóc hậu sản. Do đó việc tìm hiểu về kiến thức, thái độ, hành vi của các bà mẹ sau sinh để từ đó đội ngũ nhân viên y tế có kế hoạch bổ sung kiến thức, hỗ trợ thực hành cho các bà mẹ nên được thực hiện.
Tại Việt Nam, DTTS chiếm khoảng 14% phân bố khắp các địa bàn nhưng tập trung chủ yếu ở vùng cao và vùng núi hạn chế tiếp cận với cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục và tỷ lệ đói nghèo trong nhóm đối tượng còn khá cao vào khoảng 50% [26], [50]. Họ thường sống thành từng cụm, bị cô lập kèm với trình độ học vấn thấp [36] nên thường xảy ra kết hôn sớm cũng như kết hôn cận huyết. Chỉ 44,8% số DTTS có bảo hiểm y tế, và khoảng cách từ nơi ở tới trạm y tế khá xa từ 4-70 km [11], thiếu nguồn nước sạch cũng như nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn [45], những điều này dẫn đến hạn chế trong công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và của bà mẹ nói riêng. Krông Năng là địa bàn thuộc vùng núi, chiếm 30,8% là DTTS, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn. Việc tiếp cận với các kênh thông tin còn nhiều hạn chế, điều này khiến cho việc CSHS ở đây còn gặp nhiều khó khăn.
Từ các lý do nêu trên, chúng tôi nhận thấy nghiên cứu: “Kiến thức, hành vi về chăm sóc hậu sản của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk” là cần thiết, nghiên cứu này sẽ trả lời câu hỏi: “Tỷ lệ các bà mẹ dân tộc thiểu số có kiến thức và hành vi đúng về chăm sóc hậu sản là bao nhiêu?”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính
Xác định tỷ lệ các bà mẹ dân tộc thiểu số có kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản đúng tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.
Mục tiêu phụ
Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản đúng của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

Đặt vấn đề: Khoảng 87% bà mẹ gặp các vấn đề liên quan tới thời kì hậu sản, trong đó nặng nề nhất là tử vong mẹ và tử vong con. Huyện Krông Năng có 30,8% là dân tộc thiểu số với đặc điểm đời sống kinh tế khó khăn, hạn chế tiếp cận chăm sóc sức khoẻ và giáo dục. Hiện chưa có nghiên cứu về vấn đề chăm sóc hậu sản trên địa bàn.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các bà mẹ dân tộc thiểu số có kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản đúng tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trong cộng đồng được thực hiện trong khoảng thời gian từ 11/2019 đến 7/2020. Đối tượng nghiên cứu là các bà mẹ dân tộc thiểu số đã sinh con tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk.

Kết quả: trong thời gian 9 tháng thực hiện nghiên cứu trên 493 bà mẹ dân tộc thiểu số đã sinh con tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk, chúng tôi ghi nhận được: Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho mẹ đúng là 23,73%. Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức CSHS cho con đúng là 28,19 %. Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho mẹ đúng là 56,19 %. Tỷ lệ các bà mẹ có hành vi CSHS cho con đúng là 36,71 %.

Kết luận: Qua nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bà mẹ có kiến thức, hành vi chăm sóc hậu sản cho mẹ cũng như cho con của các bà mẹ dân tộc thiểu số tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk rất thấp. Kết quả của nghiên cứu góp phần đưa ra số liệu y học thực chứng về các vấn đề cần tập trung giải quyết trong công tác chăm sóc hậu sản cho mẹ cũng như cho con trong địa bàn nghiên cứu.

Theo số liệu của WHO, mỗi năm trên thế giới có khoảng 134 triệu đứa trẻ được sinh ra(1). Theo số liệu của ủy ban quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình vào năm 2018(2) tại Việt Nam hơn 1,5 triệu trẻ được sinh ra, điều này cũng có nghĩa là hàng triệu bà mẹ sẽ trải qua giai đoạn hậu sản. Thời kỳ hậu sản đi kèm với hàng loại  thay đổi ở các hệ cơ quan: hệ sinh dục, hệ tiết niệu, hệ nội tiết. Nhưng đây lại là giai đoạn bị ít được quan tâm đối với việc cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng, nên thời kỳ này mang lại không ít khó khăn cho bà mẹ. Có đến 87% bà mẹ gặp các vấn đề trong thời kỳ hậu sản như: táo bón, nứt vết may, khó khăn kho cho con bú…

MỤC LỤC
Trang phụ bìa Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt……………………………………………………………………………………i
Danh mục bảng…………………………………………………………………………………………….ii
Danh mục hình……………………………………………………………………………………………..iv
Danh mục biểu đồ…………………………………………………………………………………………v
Đặt vấn đề……………………………………………………………………………………………………1
Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………………………………………..3
Chương 1: Tổng quan y văn ………………………………………………………………………..4
1.1. Lịch sử về các khuyến cáo chăm sóc hậu sản …………………………………………….4
1.2. Thời kỳ hậu sản ……………………………………………………………………………………..7
1.3 Khuyến cáo chăm sóc hậu sản theo WHO ………………………………………………….12
1.4. Chăm sóc hậu sản theo hướng dẫn quốc gia 2016 ………………………………………16
1.5. Khái niệm kiến thức, hành vi …………………………………………………………………..19
1.6. Tình hình chăm sóc hậu sản trên thế giới và Việt Nam ……………………………….20
1.7. Một số tập quán chăm sóc hậu sản trên thế giới và Việt Nam ………………………24
1.8. Yếu tố liên quan đến CSHS …………………………………………………………………….26
1.9. Đặc điểm nơi làm nghiên cứu ………………………………………………………………….28
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu……………………………………….32
2.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………………………….32
2.2. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………………..32
2.3 Cỡ mẫu…………………………………………………………………………………………………..32
2.4 Tiêu chuẩn chọn mẫu……………………………………………………………………………….33
2.5 Phương pháp chọn mẫu ……………………………………………………………………………33
2.6 Phương pháp tiến hành và thu thập số liệu………………………………………………….35
2.7 Các biến số nghiên cứu…………………………………………………………………………….37
2.8. Phân tích thống kê ………………………………………………………………………………….43
2.9. Vấn đề y đức………………………………………………………………………………………….44
Chương 3: Kết quả nghiên cứu ……………………………………………………………………46
3.1. Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu …………………………………………….46
.
.
3.2. Đặc điểm sản khoa của đối tượng nghiên cứu…………………………………………….47
3.3. Đặc điểm biến số kiến thức CSHS cho mẹ………………………………………………..48
3.4. Đặc điểm biến số kiến thức CSHS cho con………………………………………………..51
3.5. Đặc điểm biến số hành vi CSHS cho mẹ……………………………………………………53
3.6. Đặc điểm biến số hành vi CSHS cho con…………………………………………………..54
3.7. Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức, hành vi CSHS đúng …………………………………….56
3.8. Các yếu tố liên quan tới kiến thức, hành vi CSHS đúng………………………………58
3.9. Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố liên quan tới kiến thức, hành vi CSHS đúng…………62
Chương 4: Bàn luận ……………………………………………………………………………………67
4.1. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………………67
4.2. Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu ……………………………………………..68
4.3. Đặc điểm sản khoa của đối tượng nghiên cứu…………………………………………….71
4.4. Đặc điểm biến số kiến thức CSHS cho mẹ…………………………………………………73
4.5. Đặc điểm biến số kiến thức CSHS cho con………………………………………………..76
4.6. Đặc điểm biến số hành vi CSHS cho mẹ……………………………………………………77
4.7. Đặc điểm biến số hành vi CSHS cho con…………………………………………………..78
4.8. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và hành vi CSHS đúng………………………………………..80
4.9. Các yếu tố liên quan tới kiến thức và hành vi CSHS đúng …………………………..83
4.10. Điểm mới và tính ứng dụng của đề tài …………………………………………………….84
4.11. Hạn chế của đề tài…………………………………………………………………………………85
Kết luận ……………………………………………………………………………………………………..86
Kiến nghị ……………………………………………………………………………………………………87
Tài liệu tham khảo Phụ lục
1. Bộ câu hỏi.
2a. Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham gia nghiên cứu.
2b. Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và người giám hộ chấp thuận tham gia nghiên cứu.
3. Hình ảnh tư liệu trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Danh sách những bà mẹ tham gia nghiên cứu
.
.
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH

 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/