MÔ TẢ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH LAO KHÁNG THUỐC SỬ DỤNG PHÁC ĐỒ 9 THÁNG TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HÀ NỘI TỪ NĂM 2017 ĐẾN 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÔ TẢ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH LAO KHÁNG THUỐC SỬ DỤNG PHÁC ĐỒ 9 THÁNG TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HÀ NỘI TỪ NĂM 2017 ĐẾN 2019
Học viên: Lê Thị Hải Minh
Giáo viên hướng dẫn: TS. Hoàng Thị Thanh Thủy
Nghiên cứu được mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính bao gồm 203 đối tượng tham gia nghiên cứu và 10 cuộc phỏng vấn sâu, nhằm đánh giá kết quả điều trị và các yếu tố ảnh hưởng của phác đồ ngắn hạn 9 tháng điều trị của người bệnh lao đa kháng tại Bệnh viện Phổi Hà Nội. Đây là các bệnh nhân lao kháng thuốc được điều trị theo phác đồ chuẩn 9 tháng điều trị lao đa kháng ngắn hạn 4-6 Km Lfx Pto Hh Cfz E Z /5 Lfx Cfz E Z tại Bệnh viện Phổi Hà Nội. Các thông tin nghiên cứu được thu thập qua hồ sơ bệnh án và các cuộc phỏng vấn sâu, sau đó được phân tích bởi các kỹ thuật thống kê và ma trận kết quả định tính.

MÃ TÀI LIỆU

 SDH.0606

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Kết quả cho thấy phác đồ điều trị ngắn hạn 9 tháng là một phác đồ có hiệu quả điều trị tốt với 84,7% người bệnh được điều trị thành công, 1,5% người bệnh thất bại, và 3,5% người bệnh tử vong. Thời gian âm hóa đờm của người bệnh trung bình là 2,88 (± 1,71) tháng. Phác đồ được đánh giá là an toàn với tỷ lệ người bệnh không gặp các biến cố trong quá trình điều trị là 82, 8%. Biến cố thường gặp nhất là đau khớp và giảm thính lực. Các yếu tố liên quan có ảnh hưởng đến kết quả điều trị thành công bao gồm độ tuổi 35 – 44 (OR = 8,26; 95%CI = 1,56 – 43,7), người bệnh làm nghề lao động tự do (OR = 0,35; 95%CI = 0,14 – 0,91), mắc bệnh phối hợp (OR = 0,39; 95%CI = 0,17 – 0,86). Một số yếu tố ảnh hưởng khác bao gồm sự ủng hộ, giám sát và hỗ trợ tích cực của người thân và các nguồn lực xã hội, sự hỗ trợ từ chương trình, phác đồ điều trị và thái độ của các nhân viên y tế. Cần có các nghiên cứu tiếp theo với thông tin của người bệnh bỏ trị để nâng cao độ tin cậy, tính xác thực của kết quả điều trị, và duy trì theo dõi người bệnh trong thời gian dài để đánh giá khả năng tái phát bệnh.

Sự bùng phát của bệnh lao kháng thuốc là mối đe dọa chủ yếu cho công tác phòng chống bệnh Lao trên toàn cầu. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính mỗi năm có khoảng 580.000 người mắc mới lao đa kháng (MDR-TB/do vi khuẩn Lao đã kháng lại với ít nhất Rifampicin và Isoniazid) hoặc kháng Rifampicin (RR-TB); chỉ có 25% trong số ca này được thu nhận điều trị (1). Trước năm 2016, WHO khuyến cáo sử dụng phác đồ chuẩn điều trị MDR-TB kéo dài 20 tháng với chi phí 2000$ – 5000$/người bệnh (2). Tuy nhiên, các báo cáo gần đây cho thấy việc điều trị cho người bệnh MDR-TB bằng phác đồ này cũng chưa thực sự hiệu quả.
Dựa trên kết quả các bằng chứng từ một vài quốc gia, WHO đã cập nhật hướng dẫn vào tháng 05/2016 và đưa ra phác đồ mới – phác đồ 9 tháng được khuyến cáo sử dụng cho các người bệnh lao phổi kháng Rifampicin hoặc Lao đa kháng mới không kháng với các thuốc lao hàng hai (3). Chi phí điều trị khoảng 1000$ mỗi người bệnh. Các dữ liệu mới nhất cho thấy tỷ lệ điều trị thành công là 87 – 90% trên toàn cầu, cùng với tỷ lệ mất dấu, không đánh giá được kết quả điều trị và thất bại điều trị thấp (2).
Với những kết quả khả quan của phác đồ ngắn hạn tại các nước đang áp dụng (Bangladesh, Cameroon và Niger…) và khả năng dung nạp tốt của phác đồ này đối với cả người bệnh và hệ thống y tế (3), Việt Nam đã quyết định triển khai nghiên cứu thí điểm ứng dụng phác đồ 9 tháng vào năm 2016. Đến tháng 07/2018, phác đồ này được phê duyệt của Bộ Y tế trở thành phác đồ điều trị chính thức trên toàn quốc.. Việc mở rộng phạm vi triển khai đặt ra nhu cầu đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phác đồ này tại Việt Nam khi đã được phê duyệt chính thức sử dụng trong CTCLQG.
Triển khai điều trị lao kháng thuốc từ năm 2011, Hà Nội là địa phương đứng thứ 2 trên toàn quốc về tỷ lệ lao kháng thuốc và có nhiều loại lao kháng thuốc phức tạp, mức độ trầm trọng của bệnh cao (người bệnh tiền siêu, siêu kháng thuốc) (4-6) (7) (8-10). Năm 2018 bệnh viện Phổi Hà Nội phát hiện 284 người bệnh (chiếm 8,7% người bệnh phát hiện của cả nước), thu nhận 272 BN (~8,7% thu nhận của cả nước) (7). Tỷ lệ điều trị thành công lao kháng thuốc của người bệnh 2016 chỉ đạt 67%, tỷ lệ bỏ trị cao (14,4%), tỷ lệ thất bại là 11,9%, tỷ lệ tử vong là 6,5% (7). Là 1 trong 3 đơn vị thử nghiệm phác đồ 9 tháng, năm 2019, bệnh viện Phổi Hà Nội đã thu nhận 150 người bệnh phác đồ 9 tháng (59,8% tổng thu nhận BN lao kháng thuốc) (11) Tuy nhiên hiện tại vẫn chưa có đánh giá chi tiết về kết quả điều trị lao kháng thuốc tại bệnh viện Phổi Hà Nội.
Với mục đích cung cấp thêm các bằng chứng về hiệu quả và tìm hiểu các yếu tố liên quan nhằm cải thiện việc áp dụng phác đồ 9 tháng trong điều trị lao đa kháng tại Việt Nam, chúng tôi triển khai nghiên cứu "Mô tả kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan của người bệnh lao kháng thuốc sử dụng phác đồ 9 tháng tại bệnh viện Phổi Hà Nội từ năm 2017 đến 2019".
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1. Mô tả kết quả điều trị phác đồ 9 tháng trên người bệnh lao kháng thuốc tại bệnh viện Phổi Hà Nội từ năm 2017 đến năm 2019
Mục tiêu 2. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của người bệnh lao kháng thuốc điều trị phác đồ 9 tháng tại bệnh viện Phổi Hà Nội từ năm 2017 đến năm 2019

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………………………………i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………………………..ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ……………………………………………………………….vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ……………………………………………………………………………vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU………………………………………………………………………viii
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………..1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……………………………………………………………………….3
Chương 1………………………………………………………………………………………………….4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………………………..4
1.1. Các khái niệm và phương pháp đánh giá………………………………………………..4
1.2. Tình hình lao kháng thuốc và chương trình quản lý lao kháng thuốc tại Việt
Nam …………………………………………………………………………………………………………9
1.3. Một số nghiên cứu trên thế giới về kết quả điều trị lao kháng thuốc và yếu tố
ảnh hưởng ………………………………………………………………………………………………11
1.3.1. Kết quả điều trị lao kháng thuốc ……………………………………………………… 11
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị lao kháng thuốc………………….. 16
1.4. Giới thiệu tóm tắt địa bàn nghiên cứu…………………………………………………..22
1.5. Khung lý thuyết………………………………………………………………………………….24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………….. 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………………26
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu………………………………………………………..26
2.3. Thiết kế …………………………………………………………………………………………….26
2.4. Cỡ mẫu …………………………………………………………………………………………….26
2.4.1. Cấu phần định lượng……………………………………………………………………… 26
2.4.2. Cấu phần định tính………………………………………………………………………… 27
2.5. Trình bày phương pháp chọn mẫu……………………………………………………….27
2.5.1. Cấu phần định lượng……………………………………………………………………… 27
2.5.2. Cấu phần định tính………………………………………………………………………… 28
HUPHiv
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ……………………………………………………………..28
2.6.1. Cấu phần định lượng……………………………………………………………………… 28
2.6.2. Cấu phần định tính………………………………………………………………………… 28
2.7. Các biến số nghiên cứu: ……………………………………………………………………..28
2.7.1. Cấu phần định lượng……………………………………………………………………… 28
2.7.2. Cấu phần định tính…………………………………………………………………………… 28
2.8. Tiêu chuẩn đánh giá…………………………………………………………………………..29
2.9. Phương pháp phân tích số liệu: …………………………………………………………..30
2.9.1. Số liệu định lượng……………………………………………………………………………. 30
2.9.2. Số liệu định tính………………………………………………………………………………. 30
2.10. Đạo đức của nghiên cứu……………………………………………………………………31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………. 32
3.1. Thông tin chung và đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên
cứu…………………………………………………………………………………………………………32
3.1.1. Thông tin chung………………………………………………………………………………. 32
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh…………………………………. 34
3.2. Kết quả điều trị phác đc 9 tháng trên nhóm người bệnh lao kháng thuốc….37
3.2.1. Kết quả điều trị ……………………………………………………………………………….. 37
3.2.2. Biến cố bất lợi…………………………………………………………………………………. 39
3.3. Kết quả mục tiêu 2: Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của đối
tượng nghiên cứu …………………………………………………………………………………….42
3.3.1. Các yếu tố về nhân khẩu học và hành vi………………………………………………. 42
3.3.2. Yếu tố gia đình và xã hội ………………………………………………………………….. 46
3.3.3. Yếu tố về chương trình, thuốc và phác đồ điều trị…………………………………. 48
Chương 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………………. 50
4.1. Thông tin chung ………………………………………………………………………………..50
4.2. Kết quả điều trị phác đồ 9 tháng trên người bệnh lao kháng thuốc…………..52
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh…………………………………. 52
4.2.2. Kết quả điều trị ……………………………………………………………………………….. 54
4.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của người bệnh……………………60
HUPHv
4.3.1. Các yếu tố về nhân khẩu học và hành vi……………………………………………….60
4.3.2. Yếu tố gia đình và xã hội …………………………………………………………………..63
4.3.3. Yếu tố chương trình, thuốc và phác đồ điều trị………………………………………65
4.4. Các hạn chế của nghiên cứu ……………………………………………………………….65
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………….67
1. Kết quả điều trị phác đồ 9 tháng trên người bệnh lao đa kháng………………….67
2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị……………………………………………..67
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………..68
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………..69
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………………………….75
Phụ lục 1.1: Bảng biến số nghiên cứu ………………………………………………………..75
Phụ lục 1.2. Phiếu thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án ………………………………..79
Phụ lục 2: Trang thông tin nghiên cứu đối với đối tượng nghiên cứu …………….85
Phụ lục 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu người bệnh điều trị lao kháng thuốc sử
dụng phác đồ 9 tháng ……………………………………………………………………………….88
Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu nhân viên y tế điều trị lao kháng thuốc
phác đồ 9 tháng ……………………………………………………………………………………….93
Phụ lục 5: Kế hoạch nghiên cứu………………………………………………………………..96
HUPHvi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Định nghĩa của các thuật ngữ cảnh giác dược ……………………………………5
Bảng 1.2. Quy trình theo dõi điều trị lao kháng thuốc bằng phác đồ 9 tháng…………6
Bảng 1.3. Phân loại mức độ nặng của biến cố do tăng men gan ………………………….8
Bảng 1.4. Phân loại mức độ nặng của biến cố do giảm thính lực…………………………8
Bảng 1.5. Kết quả điều trị người bệnh lao kháng thuốc năm 2009-2016 …………….10
Bảng 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (n=203) ………………………………………..33
Bảng 3.2. Tình trạng thể chất của người bệnh………………………………………………..34
Bảng 3.3. Tình trạng bệnh sử của người bệnh tham gia nghiên cứu …………………..35
Bảng 3.4. Kết quả sơ bộ sau 4 tháng thu nhận và điều trị…………………………………37
Bảng 3.5. Kết quả sơ bộ sau 6 tháng thu nhận và điều trị (n=203) …………………….37
Bảng 3.6. Kết quả điều trị của người bệnh sau 9 tháng thu nhận và điều trị ………..38
Bảng 3.7. Các khoảng thời gian theo kết quả điều trị của người bệnh ………………..38
Bảng 3.8. Người bệnh tuân thủ điều trị …………………………………………………………39
Bảng 3.9. Biến cố bất lợi trong quá trình điều trị ……………………………………………39
Bảng 3.10. Hậu quả của biến cố bất lợi (n=35) ………………………………………………41
Bảng 3.11. Mức độ của biến cố …………………………………………………………………..41
Bảng 3.12. Phân tích hồi quy đa biến một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
………………………………………………………………………………………………………………42
Bảng 3.13. Phân tích hồi quy đa biến một số yếu tố về tình trạng sử dụng chất kích
thích và kết quả điều trị …………………………………….Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa BMI và kết quả điều trịError! Bookmark not
defined.
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa số tần suất biến cố và kết quả điều trị ………………..44
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị và kết quả điều trị ……………………4

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/