Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và điều trị lác cơ năng có độ lác không ổn định

Luận án Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và điều trị lác cơ năng có độ lác không ổn định.Lác là một bênh khá phổ biến, đã và đang được quan tâm trong ngành nhãn khoa. Bênh lác cần được phát hiên sớm và điều trị có hiệu quả vì lác là một trong những bênh gây mù ở trẻ em. Theo điều tra dịch tễ học, tỷ lệ mắc bệnh lác trong dân 3 – 7% trong đó lác cơ năng có độ lác không ổn định (LCNCĐLKÔĐ) là hình thái lâm sàng thường gặp, chiếm một tỷ lệ khá cao trong các thể loại lác cơ năng (khoảng 40- 50%). Điều trị bệnh lác ngày càng được hoàn thiện để ổn định chức năng thị giác hai mắt và tăng thẩm mỹ.

MÃ TÀI LIỆU

LA.2009.00063

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Nguyên nhân và cơ chế’ bệnh sinh còn nhiều quan điểm chưa rõ ràng, hình thái lâm sàng đa dạng với các phương pháp điều trị phức tạp vì vậy trong nhiều thập kỷ qua, các tác giả nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về thể loại lác cơ năng có độ lác không ổn định như: Bielschowsky (1940), Grant (1950), Lavat (1972), Cupper (1976), Quéré (1977), Hardesty (1978), Jampolsky (1978), Hugonnier (1978), Lang J (1980), Gobin (1984), He^ston (1993), Spielmann (1998), Mulvihill (2000), Lambert ( 2003), Patrick (2004), Lowery (2006)… Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu của Hà Huy Tiến (1982) và Nguyễn Ngọc Hoành (1980), Hà Huy Tiến và Phạm Ngọc Bích (1982), Hà Huy Tài (2004). về điều trị một số hình thái của LCNCĐLKÔĐ như lác quy tụ hãm, lác có phối hợp với hội chứng A, V.với các phương pháp điều trị khác nhau: phẫu thuật Faden, lùi cơ có vòng quai, lùi chéo cơ trực ngang, can thiệp vào cơ chéo. kết quả bước đầu rất đáng khích lệ tuy nhiên số lượng nghiên cứu còn ít, hiện chưa có một công trình nghiên cứu về các hình thái lâm sàng và điều trị lác cơ năng có độ lác không ổn định.

Trước thực tế’ trên yêu cầu cần phải có một nghiên cứu hệ thống, toàn diện về các hình thái lâm sàng và phương pháp điều trị của LCNCĐLKÔĐ, vì vậy “Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và điều trị lác cơ năng có độ lác không ổn định” được thực hiện nhằm hai mục tiêu :

Ì.Mô tả các hình thái lâm sàng của LCNCĐLKÔĐ.

2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật và không phẫu thuật của LCNCĐLKÔĐ.

2. Đóng góp mới của luân án

Là nghiên cứu đầu tiên của Việt Nam trình bày đầy đủ, có hệ thống và toàn diện về các hình thái lâm sàng và điều trị LCNCĐLKÔĐ.

Công trình đã đưa ra được một số đặc điểm lâm sàng LCNCĐLKÔĐ, với các phương pháp điều trị phù hợp tuỳ từng hình thái lâm sàng của LCNCĐLKÔĐ. Bệnh nhân trên 14 tuổi lác phân kỳ có độ lác không ổn định, hợp tác tốt, sẽ thực hiện phẫu thuật điều chỉnh chỉ để tăng tỷ lệ thành công của phẫu thuật.

3. Bố cục của luân án:

Luận án có 135 trang gồm: Đặt vấn đề (2 trang), 4 chương: chương 1 – Tổng quan (34 trang), chương 2 – Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (17 trang), chương 3 – Kết quả nghiên cứu (39 trang), chương 4 – Bàn luận (38 trang), Kết luận (2 trang).

Ngoài ra còn có 142 tài liêu tham khảo gồm 21 tiếng Việt, 104 tiếng Anh, 17 tiếng Pháp, 3 phụ lục, 39 bảng, 11 biểu đồ, 21 hình, mục lục, ảnh minh họa, mẫu bệnh án nghiên cứu, danh sách bệnh nhân.

Chương 1. Tổng quan

1.1. Đặc điểm giải phẫu – sinh lý vận nhãn và sinh bệnh của lác cơ năng có độ lác không ổn định, ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàng và phẫu thuật lác

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý vận nhãn

Đặc điểm giải phẫu cơ vận nhãn

– Mỗi mắt có sáu cơ vận nhãn ngoại lai

+ Bốn cơ thẳng: thẳng trên, thẳng dưới, thẳng trong và thẳng ngoài.

+ Hai cơ chéo: cơ chéo trên hay cơ chéo lớn và cơ chéo dưới hay cơ chéo bé.

– Thần kinh chi phối: Cơ thẳng ngoài do dây VI, cơ chéo trên do dây IV, còn lại

do dây III chi phối.

– Các cơ vận nhãn cấp máu chủ yếu từ nhánh của đông mạch mắt (trừ cơ thẳng ngoài từ đông mạch lệ).

Ngoài sáu cơ vận nhãn ngoại lai trong nhãn cầu còn hai cơ vận nhãn nôi tại là cơ thể mi và cơ co đồng tử cùng liên quan đến đông tác vận nhãn trong phản xạ điều tiết- quy tụ.

Sinh lý vận nhãn

Chi phối bởi hai quy luật chính: Quy luật Sherington và quy luật Hering. Ngoài ra, quy luật Donders chi phối đông tác xoay của nhãn cầu, giúp cho sự hoàn chỉnh của hệ thống vận nhãn.

Các đông tác vận nhãn luôn hoạt đông đồng bô phối vận và đối vận với nhau ở môt hoặc giữa hai mắt.

1.1.2 Cơ chế bệnh sinh của lác cơ năng có độ lác không ổn định

Trong nhiều năm qua các nhà lác học trên thế giới đưa ra các giả thuyết về cơ chế bệnh sinh LCNCĐLKÔĐ.

– Thuyết do điều tiết: do rối loạn điều tiết và quy tụ

– Thuyết về thần kinh: do sự khiếm khuyết của hệ thống thần kinh trung ương với quan điểm của các nhà lác học như Jampolsky, Costenbader, Knapp… Mọi trường hợp LCNCĐLKÔĐ được gắn liền với môt số khiếm khuyết của sự điều phối từ trung ương xuống hoặc những rối loạn của sự phối hợp giữa điều tiết – quy tụ.

+ Lác phân kỳ không ổn định “là sản phẩm của tổn thương thần kinh”.

+ Lác quy tụ điều tiết: do rối loạn giữa điều tiết- quy tụ.

– Thuyết do: cơ, hoàng điểm ở lệch vị trí bình thường, hợp thị, và do di truyền…

– Tăng hoạt cơ chéo trên và dưới là nguyên nhân lác phối hợp hôi chứng A và V.

– Tăng hoạt cơ chéo trên là nguyên nhân của hôi chứng Brown.

– Nguyên nhân hôi chứng DVD do tăng hoạt cơ thẳng trên hoặc cơ chéo dưới.

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỂ 1 CHƯƠNG 1:TổNG QUAN 3

1.1. Đặc điểm giải phẫu – sinh lý vận nhãn và sinh bệnh của lác cơ 3 năng có độ lác không ổn định, ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàng và phẫu thuật lác

1.1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý vận nhãn 3

1.1.2. Cơ chế bệnh sinh của lác cơ năng cổ độ lác không ổn định 7

1.1.3. ứng dụng trong chẩn đoán lâm sàng và phẫu thuật lác 10

1.2. Các hình thái lâm sàng của lác cơ năng có độ lác không ổn định 14

1.2.1. Lác quy tụ (lác trong) 14

1.2.2. Lác phân kỳ (lác ngoài) 16

1.2.3. Lác cổ phối hợp hội chứng 17

1.3. Các phương pháp điều trị lác cơ năng có độ lác không ổn định 21

1.3.1. Sự phát triển về điều trị lác cơ năng cổ độ lác không ổn định 22

1.3.2. Các phương pháp điều trị lác cơ năng cổ độ lác không ổn định 23 CHƯƠNG 2: Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 37

2.1. Đối tượng nghiên cứu 37

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu 37

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 37

2.2. Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 37

2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu 37

2.2.3. Xử lý và phân tích số liệu 38

2.2.4. Kỹ thuật và phương tiện nghiên cứu 38 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 54

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân 54

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới tính 54

3.1.2. Tuổi xuất hiện và điều trị lác 54

3.1.3. Một số nguyên nhân gây lác 55

3.2. Đặc điểm lâm sàng của lác cơ năng có độ lác không ổn định 56

3.2.1. Tần suất bệnh 56

3.2.2. Tần suất các hội chứng phối hợp 57

3.2.3. Hình thái và tính chất lác cơ năng cổ độ lác không ổn định 58

3.2.4. Hình thái lác và tình trạng vận nhãn 59

3.2.5. Hình thái lác và tình trạng nhược thị 60

3.2.6. Hình thái lác và kiểu định thị 61

3.2.7. Hình thái lác và tật khúc xạ MP- MT 62

3.2.8. Hình thái lác và tỷ sốAC/A 64

3.2.9. Hình thái lác và độ lác tối thiểu nhìn gần- xa đo bằng phương 65 pháp Hirschberg trước phẫu thuật

3.2.10. Hình thái lác và độ lác tối thiểu nhìn gần- xa đo bằng lăng 66 kính trước phẫu thuật

3.2.11. Hình thái lác và độ lác tối đa nhìn gần- xa đo bằng phương 67 pháp Hirschberg trước phẫu thuật

3.2.12. Hình thái lác và độ lác tối đa nhìn gần – xa đo bằng lăng kính 68 trước phẫu thuật

3.2.13. Hình thái lác và khoảng dao động độ lác không ổn định nhìn 69 gần – xa đo bằng phương pháp Hirschberg trước phẫu thuật.

3.2.14. Hình thái lác và khoảng dao đông đô lác không ổn định nhìn 70 gần- xa đo bằng lăng kính trước phẫu thuật

3.2.15. Hình thái lác và các phương pháp phẫu thuật đã sử dụng 72

3.3. Kết quả phẫu thuật 74

3.3.1. Kết quả phẫu thuật ở các thời điểm 74

3.3.2. ĐỘ lác tĩnh (tối thiểu), đô lác đông (tối đa) trung bình trước và 76 sau phẫu thuật 1 tháng

3.3.3. Kết quả phẫu thuật ở các thời điểm và tỷ sốAC/A 77

3.3.4. Kết quả phẫu thuật sau 1, 3, 6 tháng và tình trạng nhược thị 78

3.3.5. Kết quả phẫu thuật sau 6 tháng và kiểu định thị 79

3.3.6. Thị giác hai mắt sau phẫu thuật 6 tháng và tuổi xuất hiện lác 80

3.3.7. Phục hồi thị giác hai mắt và tuổi điều trị 81

3.3.8. Thị giác 2M sau 6 tháng và kết quả phẫu thuật ở các thời điểm 82

3.3.9. Thị giác hai mắt theo thời gian 83

3.3.10. Biến chứng của phẫu thuật 84

3.4. Kết quả điều trị không phẫu thuật 86

3.4.1. Môt số đặc điểm lâm sàng của lác quy tụ do điều tiết 86

3.4.2. Kết quả điều trị lác quy tụ do điều tiết 88 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 93

4.1. Đặc điểm lâm sàng của lác cơ năng có độ lác không ổn định 93

4.1.1. Môt số đặc điểm chung của bệnh nhân 93

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng của lác cơ năng cổ đô lác không ổn định 96

4.1.3. Các hình thái lâm sàng của lác cơ năng cổ đô lác không ổn định 99

4.2. Kết quả phẫu thuật 105

4.2.1. Kết quả phẫu thuật khi độ lác gốc (độ lác tĩnh) ở các thời điểm 105

4.2.2. Các phương pháp phẫu thuật đã sử dụng 110

4.2.3. Thị giác hai mắt sau phẫu thuật 121

4.2.4. Kết quả phẫu thuật ở các thời điểm và tỷ số AC/A, tình trạng 122 nhược thị, kiểu định thị

4.2.5. Biến chứng trong và sau phẫu thuật 123

4.3. Kết quả điều trị không phẫu thuật 124

4.4. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật trong lác cơ năng có độ lác 130 không ổn định KẾT LUẬN 131

1. Các hình thái lâm sàng của lác cơ năng có độ lác không ổn định 131

2. Kết quả điều trị phẫu thuật và không phẫu thuật của lác cơ năng 132 có độ lác không ổn định

KIẾN NGHỊ 133 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 134

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

1. Ảnh minh họa

2. Danh sách bênh nhân

2. Bênh án nghiên cứu 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/