Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên.U màng não (meningioma) là khối u nguyên phát của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ tế bào nhung mao của màng nhện. U màng não trên yên (suprasella meningioma) là chỉ những khối u xuất phát từ màng cứng trên tuyến yên gồm có 3 vị trí mà u xuất phát: thứ nhất u xuất phát từ củ yên (tuberculumn sellae), thứ hai từ đoạn hoành yên (mặt trên tuyến yên – diaphragma sellae) và thứ 3 là mái của xoang bướm (planum sphenoid).
Triệu chứng lâm sàng chính là mờ mắt. Dấu hiệu lâm sàng giai đoạn sớm chủ yếu là giảm thị lực một mắt nên dễ nhầm với bệnh lý mắt, ở giai đoạn muộn hơn là giảm thị lực của mắt bên đối diện. Về cận lâm sàng, ngày nay nhờ có chụp cắt lớp và cộng hưởng từ nên việc chẩn đoán được sớm, chính xác và dễ dàng hơn, có thể chẩn đoán xác định là u màng não trên yên chính xác đến 100% trên phim chụp cộng hưởng từ.
Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu hiện nay. Việc phẫu thuật u màng não trên yên đã có rất nhiều tiến bộ nhờ kính hiển vi phẫu thuật, máy hút siêu âm, hệ thống định vị thần kinh (Navigation), nội soi nên làm tăng khả năng lấy bỏ triệt để khối u và giảm các tai biến do phẫu thuật gây nên. Tuy nhiên kết quả điều trị phụ thuộc rất lớn vào việc chẩn đoán sớm hay muộn. Chính vì vậy để làm giảm tỷ lệ tử vong và di chứng sau mổ thì việc chẩn đoán sớm, phẫu thuật kịp thời là hết sức qua trọng và cần thiết, làm thế nào để chẩn đoán sớm khi khối u còn nhỏ chưa xâm lấn vào tổ chức xung quanh luôn là trăn trở và mong muốn của của những nhà phẫu thuật Thần kinh. Với mong muốn góp phần chẩn đoán sớm và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật và các yếu tố tiên lượng, ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên” nhằm hai mục tiêu:
1.    Mô tả đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ của u màng não trên yên.
2.    Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật của u màng não trên yên.
Một số đóng góp của luận án:
–    Nêu ra được một số đặc điểm dịch tễ, các triệu chứng lâm sàng thường gặp của U màng não trên yên
–    Nêu được giá trị của xét nghiêm chẩn đoán, các hình ảnh MRI.
–    Với thời gian theo dõi dài (trung bình 29,5 tháng) nghiên cứu đưa ra được kết quả sau phẫu thuật (mức độ cải thiện thị lực sau mổ gần, xa…)
Bố cục của luận án: 
Luận án gồm 119 trang, trong đó có 48 bảng, 46 hình và 3 biểu đồ. Phần đặt vấn đề (3 trang), Chương 1: Tổng quan tại liệu (55 trang), Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (10 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu (18 trang), Chương 4: Bàn luận (30 trang); Kết luận (2 trang); Kiến nghị (1 trang); Bệnh án minh họa (5 trang); Danh mục các bài báo được công bố có liên quan đến luận văn) (1 trang); Tài liệu tham khảo (120 tài liệu gồm: 6 tài liệu tham khảo tiếng việt và 114 tài liệu tham khảo tiếng anh). 
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu u màng não trên yên.
1.1.1. Bệnh u màng nào trên yên theo y văn thế giới.
Năm 1614 Felix Plater là người đầu tiên mô tả u màng não trên xác. U màng não củ yên được mổ ta bởi Stirling và Edin năm 1897. Năm 1916 Cushing là người đầu tiên mổ lấy bỏ u màng não củ yên, ông mô tả u xuất phát từ củ yên và rãnh thị giác. Năm 1922, Harvey Cushing là người đầu tiên chứng minh được u màng não xuất phát từ nhung mao của màng nhện.
1.1.2. Các nghiên cứu u màng não trên yên trong nước.
Một số nghiên cứu U màng não trên yên tại Việt Nam:
–    Từ năm 1997 đến 2003, Võ Văn Nho tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh đã mổ 35 ca u màng não trên yên với tỉ lệ lấy hết u lên tới 97,14 % 
–    Kiều Đình Hùng năm 2010 báo cáo 35 trường hợp u màng não trên yên được mổ trong giai đoạn năm 2000 đến 2005 tại khoa Phẫu thuật Thần Kinh bệnh viện Việt Đức, thời kỳ này máy chụp cộng hưởng từ ở Hà nội chỉ có ở 178 Thái Hà cho nên chỉ có 18/35 ca được chụp cộng hưởng từ, tỷ lệ lấy hết u là 77,15%, tỷ lệ tử vong sau mổ 13%, phục hồi thị lực tốt 77 % .
–    Năm 2015, Nguyễn Ngọc Khang báo cáo 107 trường hợp u màng não củ yên được mổ tại bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 2003 đến 2011, kích thước u trung bình khá lớn 4,52cm, tỷ lệ lấy hết u 68,2 %, tỷ lệ tử vong 7,5%, kết quả cải thiện thị lực so với trước mổ 58,9%.
1.2. Sự khác nhau giữa khái niệm u màng nào củ yên (TUBERCULUM SELLA MENINGIOMA) và u màng não trên yên (SUPRASELLA MENINGIOMA).
U màng não trên yên và u màng não củ yên về mặt thuật ngữ khác nhau hoàn toàn về nguồn gốc, điểm xuất phát của khối u.
1.3. Giải phẫu vùng trên yên
1.3.1. Đặc điểm vùng trên yên
Vùng trên yên nằm ở trung tâm của nền sọ, trên xương bướm, từ trước ra sau lần lượt là: mái xoang bướm (planum sphenoidal), tiếp đến là củ yên, tiếp đến là hoành yên, dưới hoành yên là tuyến yên và cuống, cuối cùng là mỏm yên sau. 
Giới hạn xung quanh tuyến yên: 
– Hai cạnh bên là động mạch cảnh và xoang hang.
– Phía trước là dây thần kinh thị giác và màng nhện.
– Phía sau là cuống tuyến yên, phễu tuyến yên và giao thoa thị giác, đoạn A1 của động mạch não trước, động mạch thông trước.
– Phía dưới là tuyến yên.
Vì vậy con đường duy nhất để u phát triển là phía trước trong (planum) mái của xoang bướm.
Màng cứng vùng trên yên gập ghềnh và có lỗ để cuống tuyến yên đi qua, có động mạch xuyên và dây thần kinh chạy qua.
1.3.2. Các liên quan vùng trên yên
– Dây thần kinh thị giác và giao thoa thị giác
– Dây thần kinh khứu giác
– Động mạch : ĐM não trước, ĐM não giữa, ĐM mắt, ĐM quặt ngược Heubner.
–  Tuyến yên và cuống tuyến yên.

1.4. Mô bệnh học của u màng não.
U màng não nền sọ bao gồm u màng não trên yên thường là lành tính
Trước khi có phân loại mới nhất mô bệnh học của u màng não của Tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2007 có 3 phân loại khác của u màng não vào năm 1979, 1993 và bổ sung năm 2000.
–    U màng não lành tính, mức độ tái phát chậm WHO grade I
–    U màng não với mức độ tái phát cao hơn Who grade II
–    U màng não tái phát rất cao Who grade III
1.5. Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh U màng não.
– Yếu tố gen và nhiễm sắc thể 
– Yếu tố Hormon: hormon Progesteron và Estrogen đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của u màng não 
– Tia bức xạ ion hóa.
– Chấn thương vùng đầu.
1.6. Triệu chứng lâm sàng
 U màng não trên yên thường biểu hiện lâm sàng nghèo nàn. Bệnh nhân đến bệnh viện khám với phần về mắt, giảm thị lực, thậm chí mù. Ngoài ra bệnh nhân kêu đau đầu là do khối u kích thích vào màng não chứ không phải do tăng áp lực nội sọ. Các triệu chứng khác như động kinh, mất ngủ đôi khi gặp nhưng không điển hình. Các rối loạn về nội tiết của tuyến yên hiếm khi gặp. 

 

You may also like...