NGHIÊN CỨU DI CĂN HẠCH TRONG PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÓNG VATER
Luận văn NGHIÊN CỨU DI CĂN HẠCH TRONG PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÓNG VATER.Ung thư bóng Vater là một bệnh hiếm gặp và do đó dẫn đến những khó khăn trong nghiên cứu bệnh này, đặc biệt là nghiên cứu tiền cứu. Tại Hoa Kì tỉ lệ mới mắc hàng năm ước tính khoảng 2000 ca, chiếm khoảng 0,2% ung thư đường tiêu hoá. Đây là một trong bốn loại tổn thương ác tính quanh bóng Vater: ung thư đầu tụy, ung thư bóng Vater, ung thư đoạn cuối ống mật chủ và ung thư tá tràng. So với ba loại ung thư còn lại, xét về tiên lượng ung thư bóng Vater có dự hậu tốt hơn với khả năng sống sau 5 năm vào khoảng 30 – 50% khi chưa di căn hạch [13].
MÃ TÀI LIỆU
|
CAOHOC.2017.01313 |
Giá :
|
50.000đ
|
Liên Hệ
|
0915.558.890
|
Điều trị chủ yếu đối với ung thư bóng Vater chủ yếu vẫn là phẫu thuật. Phẫu thuật cắt bỏ khối tá tụy kinh điển là phương pháp điều trị triệt để nhất, tuy nhiên đây là một phẫu thuật khó, có nhiều tai biến biến chứng, đòi hỏi phẫu thuật viên phải có nhiều kinh nghiệm trong phẫu thuật gan mật tụy. Nhờ có nhiều phát triển trong các lĩnh vực bao gồm gây mê hồi sức, săn sóc nội khoa chu phẫu cũng như kỹ thuật mổ, tử vong của phẫu thuật này đã giảm xuống còn khoảng 0 – 5%; tuy nhiên biến chứng sau phẫu thuật chiếm tỉ lệ khoảng 30 – 40%, nhìn chung vẫn còn khá cao so với các phẫu thuật điều trị ung thư khác [6, 7, 27, 65, 75, 80].
Các yếu tố tiên lượng thời gian sống còn sau phẫu thuật cắt khối tá tụy trong điều trị ung thư bóng Vater đã được nhiều tác giả nghiên cứu và báo cáo. Các yếu tố quyết định bao gồm mức độ xâm lấn của khối u, tình trạng di căn hạch, độ biệt hoá của tế bào ung thư, kích thước u nguyên phát, tình trạng xâm lấn mạch máu và thần kinh [1, 3, 13, 18, 26, 35, 38, 48, 71, 76, 81, 82]. Trong các yếu tố này, di căn hạch được xem là một yếu tố tiên lượng độc lập và quan trọng vì khi có di căn hạch tiên lượng sống sau 5 năm của bệnh nhân giảm xuống chỉ còn 15 – 30% [13].
Trên thế giới và trong nước, đã có vài báo cáo về di căn hạch và các yếu tố liên quan đến di căn hạch trong ung thư bóng Vater [46, 63, 73, 79]. Tuy nhiên, các tác giả trong nước vẫn chưa làm rõ các yếu tố liên quan đến di căn hạch và đặc điểm của di căn hạch trong ung thư bóng Vater [1-4, 6-8]. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm mục đích cung cấp thêm dữ liệu về đặc điểm di căn hạch trong ung thư bóng Vater và các yếu tố liên quan đến tình trạng di căn hạch. Chúng tôi hy vọng rằng những hiểu biết về di căn hạch trong ung thư bóng Vater có thể làm thay đổi chiến lược phẫu thuật qua đó có thể góp phần cải thiện thời gian sống còn của bệnh nhân.
Nghiên cứu của chúng tôi có các mục tiêu cụ thể như sau:
1. Xác định các nhóm hạch bạch huyết di căn, đặc điểm giải phẫu bệnh và giai đoạn của ung thư bóng Vater
2. Xác dịnh các yếu tố liên quan đến di căn hạch bạch huyết trong ung thư bóng Vater như: nồng độ CA 19 – 9 huyết thanh > 37 Ul/ml, kích thước u, dạng đại thể của u, độ xâm lấn của u và độ biệt hoá tế bào ung thư
NGHIÊN CỨU DI CĂN HẠCH TRONG PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÓNG VATER
DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ ĐỐI CHIẾU CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. GIẢI PHẪU HỌC BÓNG VATER 3
1.1.1. Tổng quát 3
LLLLNhú tá tràng 3
11.1.2. Kênh chung mật – tụy 4
1.11.3. Bóng Vater 5
111.4. Cơ vòng Oddi 5
1.11.5. Dẫn lưu bạch huyết vùng 6
1.1.2. Giải phẫu học qua nội soi 6
1.2. UNG THƯ BÓNG VATER 7
1.2.1. Dịch tễ học 7
1.2.2. Yếu tố nguy cơ 8
1.2.3. Triệu chứng lâm sàng 8
1.2.31. Triệu chứng cơ năng 8
1.2.3.2. Triệu chứng toàn thân 8
1.2.3.3. Triệu chứng thực thể 9
1.2.4. Triệu chứng cận lâm sàng 9
1.2.41. Sinh hoá máu 9
1.24.2. Sinh học phân tử 9
1.2.43. Siêu âm bụng 10
12.4.4. Chụp hình đường mật xuyên gan qua da (PTC) 10
12.4.5. X- quang cắt lớp điện toán vùng bụng (CTScan bụng) 10
12.4.6. Chụp cộng hưởng từ mật – tụy (MRCP) 11
12.4.7. Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) 12
1.2.5. Đặc điểm giải phẫu bệnh 12
1.2.6. Giai đoạn ung thư 14
1.2.7. Phân loại hạch theo Hiệp hội tụy học Nhật Bản và Hiệp hội
phẫu thuật Gan – Mật – Tụy Nhật Bản 18
1.2.8. Yếu tố tiên lượng 21
1.2.9. Di căn hạch trong ung thư bóng V ater 21
1.2.10. Phẫu thuật cắt khối tá tụy 23
12.8.1. Sơ lược lịch sử 23
1.2.82. Sơ lược về phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để 24
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. ĐỐI TƯỢNG 28
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh 28
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 28
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1. Loại hình nghiên cứu 28
2.2.2. Thu nhập số liệu 29
2.2.3. Phương pháp tiến hành nghiên cứu 29
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu 33
Chương 3 KẾT QUẢ 34
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG 34
3.1.1. Tuổi 34
3.1.2. Giới 35
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 35
3.2.1 Thời gian mắc bệnh 35
3.2.2 Triệu chứng lâm sàng 35
3.2.3 Các bệnh đi kèm 36
3.3. CẬN LÂM SÀNG 36
3.3.1 Xét nghiệm máu 36
3.3.2 Chẩn đoán hình ảnh trước phẫu thuật 37
3.4. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH 38
3.4.1 Kích thước u 38
3.4.2 Dạng đại thể của u 38
3.4.3 Mô học của u 39
3.4.4 Độ biệt hoá của u 39
3.4.5 Yếu tố T (độ xâm lấn) theo AJCC 2012 40
3.4.6 Mối liên quan giữa T và độ biệt hoá của u 40
3.4.7 Mối liên quan giữa T và dạng đại thể của u 40
3.4.8 Mối liên quan giữa T và kích thước u 41
3.4.9 Mối liên quan giữa kích thước và độ biệt hóa u 41
3.4.10 Mối liên quan giữa dạng đại thể và kích thước u 42
3.4.11 Mối liên quan giữa dạng đại thể và độ biệt hoá u 42
3.4.12 Giai đoạn M theo AJCC 2012 42
3.4.13 Giai đoạn TNM theo AJCC 2012 43
3.4.14 Di căn hạch 43
3.4.14.1. Số lượng hạch di căn 43
3.4.14.2. Tỉ lệ di căn hạch 44
3.4.14.3. Tỉ lệ di căn theo từng vị trí 45
3.4.14.4. Mối liên quan giữa T và vị trí di căn hạch 48
3.4.14.5. Mối liên quan giữa giai đoạn ung thư và vị trí di căn hạch 49
3.4.14.6. Tỉ suất di căn hạch 50
3.4.14.7. Mối liên quan giữa tỉ lệ di căn hạch và đặc điểm lâm sàng 51
3.4.14.8. Mối liên quan giữa tỉ suất di căn hạch và đặc điểm khối u 53
3.4.14.9. Mối liên quan giữa số lượng hạch di căn và đặc điểm khối u 54
Chương 4 BÀN LUẬN 55
4.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN 55
4.1.1. Tuổi 55
4.1.2. Giới 55
4.1.3. Bệnh đi kèm 56
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 56
4.2.1. Thời gian mắc bệnh 56
4.2.2. Triệu chứng lâm sàng 56
4.3. SINH HOÁ MÁU 57
4.3.1. Bilirubin máu và dẫn lưu mật trước phẫu thuật 57
4.3.2. Dấu ấn ung thư 57
4.4. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC 58
4.4.1. Siêu âm bụng 58
4.4.2. X – quang cắt lớp điện toán 59
4.4.3. Cộng hưởng từ mật – tụy 59
4.4.4. Nội soi mật tụy ngược dòng 60
4.5. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH CỦA KHỐI U 60
4.5.1. Kích thước u 60
4.5.2. Dạng đại thể của u 61
4.5.3. Mô học của u 62
4.5.4. Độ biệt hoá của u 62
4.5.5. Yếu tố T và mối liên quan với đặc điểm u 62
4.5.6. Di căn hạch bạch huyết 63
4.5.6.1. Tỉ lệ di căn hạch và các yếu tố liên quan 63
4.5.6.2. Tỉ suất di căn hạch và các yếu tố liên quan 66
4.5.6.3. Số lượng hạch di căn và các yếu tố liên quan 66
4.5.6.4. Tỉ lệ di căn từng nhóm hạch 66
4.5.6.5. Hạch canh gác và khuynh hướng di căn hạch trong ung thư
bóng Vater 69
4.6. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
• Danh sách bệnh nhân: PHỤ LỤC 1
• Phiếu thu nhập số liệu: PHỤ LỤC 2
• Chấp nhận (cho phép) của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
Trang
Bảng 1.1 Định nghĩa các nhóm hạch quanh khối tá tụy 18
Bảng 3.1 Triệu chứng lâm sàng 35
Bảng 3.2 Bệnh lý đi kèm 36
Bảng 3.3 Xét nghiệm máu trước mổ 37
Bảng 3.4 Chẩn đoán hình ảnh trước mổ 38
Bảng 3.5 Kích thước u 38
Bảng 3.6 Dạng đại thể của u 38
Bảng 3.7 Mô học của u bóng Vater 39
Bảng 3.8 Độ biệt hoá của u 39
Bảng 3.9 Yếu tố T 40
Bảng 3.10 Liên quan giữa T và độ biệt hoá của u 40
Bảng 3.11 Liên quan giữa T và dạng đại thể u 41
Bảng 3.12 Liên quan giữa T và kích thước u 41
Bảng 3.13 Liên quan giữa kích thước và độ biệt hóa u 41
Bảng 3.14 Liên quan giữa dạng đại thể và kích thước u 42
Bảng 3.15 Liên quan giữa dạng đại thể và độ biệt hoá u 42
Bảng 3.16 Giai đoạn u 43
Bảng 3.17 Số lượng hạch di căn
Bảng 3.18 Giai đoạn N 44
Bảng 3.19 Tỉ lệ di căn hạch theo yếu tố T 45
Bảng 3.20 Tỉ lệ di căn hạch theo từng vị trí 45
Bảng 3.21 Tỉ lệ di căn hạch theo từng vị trí xét riêng trong nhóm di căn
hạch 47
Bảng 3.22 Tỉ lệ di căn hạch theo từng vị trí trong trường hợp chỉ di căn 1
hạch 47
Bảng 3.23 Mối liên quan giữa T và vị trí di căn hạch 48
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa giai đoạn ung thư và vị trí di căn hạch 50
Bảng 3.25 Tỉ suất di căn hạch 51
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa CA 19 – 9 và di căn hạch 51
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa di căn hạch và đặc điểm khối u 52
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa tỉ suất di căn hạch và đặc điểm khối u 53
Bảng 3.29 Mối liên quan giữa số lượng hạch di căn và đặc điểm khối u 54
Bảng 4.1 Triệu chứng lâm sàng thường gặp 57
Bảng 4.2 Dạng đại thể của u 61
Bảng 4.3 Yếu tố T 63
Bảng 4.4 Di căn hạch theo yếu tố T 64
Bảng 4.5 Tỉ lệ di căn từng nhóm hạch
Trang
Biểu đồ 3.1 Phân bố độ tuổi 34
Biểu đồ 3.2 Số lượng hạch di căn 44
Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ di căn hạch theo từng vị trí 46
Biểu đố 3.4 Liên quan giữa T và vị trí di căn hạch 49
Trang
Hình 1.1 Khối tá tụy 3
Hình 1.2 Kênh chung mật – tụy 4
Hình 1.3 Cơ vòng Oddi 6
Hình 1.4 Hình ảnh nhú tá lớn bình thường 7
Hình 1.5 X – quang cắt lớp điện toán ghi nhận u bóng Vater nhô vào
lòng tá tràng 11
Hình 1.6 Hình ảnh ung thư bóng Vater thể sùi quan sát qua ERCP 12
Hình 1.7 Phân loại dạng đại thể của u bóng Vater 13
Hình 1.8 Hình ảnh vi thể ung thư tuyến bóng Vater sau khi được
nhuộm hematoxylin – eosin 14
Hình 1.9 Yếu tố T trong ung thư bóng Vater 15
Hình 1.10 Hạch vùng của bóng Vater 16
Hình 1.11 Di căn nhóm hạch đuôi tụy, rốn lách được xem là di căn xa M1 17
Hình 1.12 Các nhóm hạch quanh khối tá tụy 19
Hình 1.13 Vị trí và ranh giới của các nhóm hạch nằm trong dây chằng
gan – tá tràng 19
Hình 1.14 Vị trí và ranh giới của nhóm hạch nằm dọc động mạch mạc
treo tràng trên
Hình 1.15 Vị trí và ranh giới của nhóm hạch dọc động mạch chủ bụng 20
Hình 1.16 Dẫn lưu bạch huyết vùng đầu tụy nhìn từ phía sau 22
Hình 1.17 Hướng di căn hạch trong ung thư bóng Vater 23
Hình 1.18 Các bước trong phẫu thuật cắt khối tá tụy kèm nạo hạch
triệt để 25
Hình 1.19 Tái lập lưu thông tiêu hoá sau cắt khối tá tụy theo
Roux – en – Y 26
Hình 1.20 Hình chụp sau khi bóc tách các mô mềm sau phúc mạc 27
Hình 2.1 Phẫu trường sau khi khối tá tụy được lấy ra ngoài 30
Hình 2.2 Khối tá tụy sau khi được lấy ra ngoài 31
Hình 2.3 Các mẫu hạch thu được cho vào từng lọ riêng biệt 31
Hình 2.4 Đường mở vào tá tràng 32
Hình 2.5 Cách mở vào ống mật chủ 32
Hình 2.6 Cách cắt lát mẫu bệnh phẩm theo qui trình chuẩn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ ĐÓI CHIẾU CÁC
THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
AJCC American Joint Comittee on Cancer Hiệp hội Ung thư Hoa Kì
CA 19 – 9 Carbohydrate Antigen 19 – 9
CEA Carcinoembryonic Antigen Kháng nguyên ung thư phôi
CT Scan Computer Tomography Scan X – quang cắt lớp điện toán
ERCP Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography Nội soi mật tụy ngược dòng
LNR Lymph node ratio Tỉ suất di căn hạch
MRCP Magnetic Resonance Chụp cộng hưởng từ mật –
Cholangiopancreatography tụy
n Số trường hợp
OMC Ống mật chủ
p p value Giá trị p
PTBD Percutaneous Transhepatic Dẫn lưu đường mật xuyên
Biliary Drainage gan qua da
PTC Percutaneous Transhepatic Chụp hình đường mật xuyên
Cholangiography gan qua da
Sentinel lymph node Hạch canh gác

Recent Comments