Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn và tác dụng chống loét hành tá tràng của viên nang “Dạ dày VNC” trên thực nghiệm
Luận văn thạc sĩ y học Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn và tác dụng chống loét hành tá tràng của viên nang “Dạ dày VNC” trên thực nghiệm. Loét hành tá tràng là bệnh tiêu hóa phổ biến trên toàn thế giới, chiếm 90% người bệnh có loét dạ dày – tá tràng [1]. Bệnh loét dạ dày – tá tràng ảnh hưởng 5-10% dân số toàn cầu [2], với tỉ lệ mắc mới hàng năm từ 58-142 trên 100.000 người/năm [3]. Theo một số nghiên cứu tại các bệnh viện ở Việt Nam, trong số các người bệnh được nội soi đường tiêu hóa thấy 14-17% người bệnh có loét dạ dày – tá tràng năm 2010 và 2014 [4],[5].
Đặc điểm chính của bệnh loét hành tá tràng (LHTT) là bệnh thường diễn biến mạn tính, có tính chất chu kì, khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống [6]. Nếu không được điều trị kịp thời, LHTT có thể dẫn đến những biến chứng như thủng ổ loét, xuất huyết tiêu hóa, ung thư hóa. Trên thế giới, mặc dù số lượt nhập viện do loét chảy máu giảm đáng kể nhưng tỉ lệ tử vong còn duy trì từ 5-10% [7]. Tỷ lệ tử vong do thủng dạ dày – tá tràng có thể lên đến 20% phụ thuộc vào tuổi và bệnh đồng mắc [8] ,[9].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0662 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Trong Y học cổ truyền, LHTT thuộc phạm vi chứng Vị quản thống. Được ghi chép chi tiết từ rất sớm trong tác phẩm “Hoàng đế nội kinh”, với nhiều vị thuốc và bài thuốc dùng để hỗ trợ điều trị chứng Vị quản thống [10], [11]. Đến ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều nhóm thuốc hóa dược được đưa vào sử dụng để hỗ trợ điều trị loét hành tá tràng như thuốc ức chế bơm proton (PPIs), kháng receptor H2 (H2RA), thuốc trung hòa acid dịch vị… [12]. Đây là các thuốc có hiệu quả điều trị tốt, tuy nhiên người bệnh có tỷ lệ tái phát loét cao do xuất hiện tình trạng tăng tiết acid hồi ứng sau ngừng PPIs, một số TDKMM khi dùng thuốc kéo dài, kèm theo đó là chi phí điều trị cao [13]. Trong bối cảnh đó, việc sử dụng trở lại các dược liệu tự nhiên có bằng chứng về hiệu quả chống loét dạ dày – tá tràng thông qua các nghiên cứu trên người và động vật trở nên đặc biệt có ý nghĩa [14], Các vị thuốc này không chỉ ít gây TDKMM, chi phí điều trị phù hợp, mà còn góp phần mở rộng nguồn thuốc có nguồn gốc thảo dược dựa trên tiềm năng sẵn có của Việt Nam và thế giới. Ở một số nước, các nghiên cứu chỉ ra cây trai hoa trần (Murdannia nudiflora) có các thành phần hợp chất hóa học như alcaloit, flavonoid, saponi và2 tannin và được sử dụng với tác dụng kháng viêm, giảm đau, chống loét, giúp tăng chất nhày trong niêm mạc dạ dày – tá tràng, giảm bài tiết acid dạ dày, kháng vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) [15-17]. Ở Việt Nam theo điều tra những năm gần đây, loài M. nudiflora được một số người dân địa phương dùng để điều trị bệnh đau dạ dày – tá tràng với tên dân gian là “trai hoa trần” hay “cây rau rươi” với vai trò như một chất làm tăng chất nhày [18],[19]. Năm 2023 đã có nghiên cứu đánh giá độc tính và tác dụng chống loét dạ dày của cao chiết phân đoạn cây trai hoa trần [20]. Tuy nhiên, nhằm khẳng định tính an toàn cũng như đánh giá thêm tác dụng điều trị LHTT của vị dược liệu này. Đồng thời, để thuận tiện hơn trong sử dụng chúng tôi đã sản xuất chế phẩm viên nang “Dạ dày VNC” có thành phần chính là cao chiết khô cây trai hoa trần, dự kiến được dùng để hỗ trợ điều trị người bị LHTT dựa trên các tác dụng sinh học của dịch chiết cây trai hoa trần có trong thành phần.
Để có cơ sở khoa học về tác dụng và độ an toàn của viên nang Dạ dày VNC, làm cơ sở cho các nghiên cứu lâm sàng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn và tác dụng chống loét hành tá tràng của viên nang “Dạ dày VNC” trên thực nghiệm” với 2 mục tiêu như sau:
1. Đánh giá độc tính cấp, bán trường diễn của viên nang Dạ dày VNC.
2. Đánh giá tác dụng chống loét hành tá tràng của viên nang Dạ dày VNC trên thực nghiệm
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………….1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………………..3
1.1. Tổng quan về loét hành tá tràng theo YHHĐ ………………………………………….3
1.1.1. Dịch tễ học loét hành tá tràng…………………………………………………………3
1.1.2. Sơ lược giải phẫu hành tá tràng………………………………………………………3
1.1.3. Khái niệm……………………………………………………………………………………5
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh………………………………………………………………………….5
1.1.5. Chẩn đoán …………………………………………………………………………………..6
1.1.6. Điều trị loét hành tá tràng………………………………………………………………7
1.2. Tổng quan về loét hành tá tràng theo YHCT…………………………………………..9
1.2.1. Định nghĩa theo YHCT ……………………………………………………………….10
1.2.2. Bệnh nguyên và bệnh cơ theo YHCT…………………………………………….10
1.2.3. Phân thể điều trị theo YHCT………………………………………………………..11
1.2.4. Một số nghiên cứu về vị thuốc, bài thuốc điều trị loét hành tá tràng …..14
1.3. Tổng quan về viên nang Dạ dày VNC………………………………………………….15
1.3.1. Viên nang Dạ dày VNC ………………………………………………………………15
1.3.2. Tổng quan về cây trai hoa trần ……………………………………………………..17
1.4. Tổng quan các mô hình nghiên cứu độc tính…………………………………………22
1.4.1. Mô hình đánh giá độc tính cấp ……………………………………………………..22
1.4.2. Mô mình đánh giá độc tính bán trường diễn …………………………………..24
1.5. Các mô hình nghiên cứu chống loét hành tá tràng trên động vật thực nghiệm25
1.5.1. Sử dụng thuốc và hóa chất …………………………………………………………..26
1.5.2. Gây stress………………………………………………………………………………….29
1.5.3. Phẫu thuật …………………………………………………………………………………29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………31
2.1. Chất liệu nghiên cứu………………………………………………………………………….31
2.1.1. Sản phẩm nghiên cứu………………………………………………………………….31
2.1.2. Dụng cụ, hóa chất, máy móc phục vụ nghiên cứu……………………………31
2.2. Động vật nghiên cứu …………………………………………………………………………32
2.3. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………………322.3.1. Phương pháp nghiên cứu độc tính của viên nang Dạ dày VNC………….32
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu tác dụng chống loét hành tá tràng của viên
nang Dạ dày VNC……………………………………………………………………………….34
2.4. Phương pháp xử lý số liệu………………………………………………………………….36
2.5. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ……………………………………………………….36
2.6. Sơ đồ nghiên cứu………………………………………………………………………………37
2.7. Sai số và cách khống chế sai số…………………………………………………………..37
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu ………………………………………………………………….38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………39
3.1. Độc tính của viên nang Dạ dày VNC trên động vật thực nghiệm……………..39
3.1.1. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp …………………………………………………..39
3.1.2. Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn………………………………….39
3.2. Tác dụng chống loét hành tá tràng của viên nang Dạ dày VNC trên mô hình
gây loét bằng cysteamin ở chuột cống trắng………………………………………………..53
3.2.1. Kết quả đánh giá số lượng số lượng tổn thương ở hành tá tràng ………..53
3.2.2. Ảnh hưởng của Viên nang Dạ dày VNC đến chỉ số loét hành tá tràng..56
3.2.4. Hình ảnh đại thể và vi thể hành tá tràng chuột sau 30 ngày nghiên cứu 60
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN………………………………………………………………………….63
4.1. Độc tính của viên nang Dạ dày VNC trên độc vật thực nghiệm ……………….63
4.1.1. Độc tính cấp của viên nang Dạ dày VNC……………………………………….63
4.1.2. Độc tính bán trường diễn của viên nang Dạ dày VNC ……………………..64
4.1.3. Kết quả chung ……………………………………………………………………………67
4.2. Tác dụng chống loét hành tá tràng của viên nang Dạ dày VNC trên mô hình
gây loét bằng cysteamin ở chuột cống trắng………………………………………………..68
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………73
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………..74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu…………………..32
Bảng 2.2. Đánh giá mức độ loét theo thang điểm của Raish M và cs……………..35
Bảng 2.3. Thang điểm đánh giá tổn thương vi thể hành tá tràng ……………………36
Bảng 3.1. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của Viên nang Dạ dày VNC………..39
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến trọng lượng chuột………40
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến số lượng hồng cầu trong
máu chuột……………………………………………………………………………….41
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến số lượng huyết sắc tố
trong máu chuột ………………………………………………………………………42
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến hematocrit trong máu
chuột ……………………………………………………………………………………..43
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến thể tích trung bình hồng
cầu trong máu chuột…………………………………………………………………44
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến số lượng bạch cầu trong
máu chuột……………………………………………………………………………….44
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến công thức bạch cầu trong
máu chuột……………………………………………………………………………….45
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến số lượng tiểu cầu trong
máu chuột……………………………………………………………………………….46
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến hoạt độ AST trong máu
chuột ……………………………………………………………………………………..47
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến hoạt độ ALT trong máu
chuột ……………………………………………………………………………………..48
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến nồng độ Bilirubin toàn
phần trong máu chuột……………………………………………………………….49
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến nồng độ nồng độ Albumin
trong máu chuột ………………………………………………………………………49
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến nồng độ nồng độ
Cholesterol toàn phần trong máu chuột……………………………………….50Bảng 3.15. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến nồng độ creatinin trong
máu chuột……………………………………………………………………………….50
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến số lượng số lượng tổn
thương ở hành tá tràng trên mô hình …………………………………………..53
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của viên nang Dạ dày VNC đến số tổn thương trung bình
ở hành tá tràng trên mô hình gây loét bằng cysteamin ở chuột cống
trắng………………………………………………………………………………………54
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của Viên nang Dạ dày VNC đến chỉ số loét hành tá tràng
trên mô hình gây loét bằng cysteamin ở chuột cống trắng ……………..56
Bảng 3.19. Bảng điểm đánh giá tổn thương vi thể hành tá tràng chuột …………….56
Bảng 3.20. Hình ảnh mô bệnh học dạ dày theo các lô……………………………………5

Recent Comments