Nghiên cứu hình thái nhĩ đồ ở trẻ viêm v.a quá phát có chỉ định phẫu thuật
Luận văn Nghiên cứu hình thái nhĩ đồ ở trẻ viêm v.a quá phát có chỉ định phẫu thuật.VA là một tổ chức lympho ở vòm mũi họng, nó cùng với các tổ chức lympho khác ở vùng họng miệng tạo thành vòng bạch huyết Waldeyer bao quanh hầu họng – là cửa ngõ của đường ăn và đường thở. Do đặc điểm cấu tạo và vị trí giải phẫu VA thường xuyên tiếp xúc với tác nhân gây bệnh nên nó rất hay bị viêm.
MÃ TÀI LIỆU |
TLCS 00912 |
Giá : |
50.000đ |
Liên Hệ |
0915.558.890 |
Viêm VA là bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp trên thường gặp nhất ở trẻ em đặc biệt là trẻ 1 – 3 tuổi và đây là lý do chính đi khám bệnh của trẻ lứa tuổi này. Bản thân viêm VA không nguy hiểm nhưng những biến chứng tại chỗ lân cận và toàn thân thì phức tạp. Một trong những biến chứng hay gặp nhất đó là biến chứng tai- đây là bệnh có gánh nặng bệnh tật lớn cho gia đình, cho ngành y tế, cho xã hội và đặc biệt cho bản thân trẻ gây ảnh hưởng không chỉ đến sức nghe, sự phát triển tiếng nói, ngôn ngữ mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ [12], [13], [55], [60]. Việc chẩn đoán viêm tai giữa đặc biệt là viêm tai giữa màng nhĩ đóng kín ở trẻ nhỏ là không đơn giản. Hơn nữa, một tỷ lệ lớn trẻ viêm VA có biến chứng viêm tai giữa màng nhĩ đóng kín với triệu chứng nghèo nàn nên thường bị bỏ sót hoặc chẩn đoán muộn.
Đo nhĩ lượng rất thường được dùng để đánh giá chức năng tai giữa ở trẻ em. Đây là phương pháp đo khách quan, đơn giản, nhanh, có độ nhạy cao, dễ thực hiện ngay cả ở những trẻ nhỏ. Kết quả phép đo cung cấp những thông tin có giá trị về chức năng tai giữa, chức năng vòi nhĩ, sự hiện diện của dịch trong hòm tai và độ di động của hệ màng nhĩ xương con. Qua đó ta có thể đánh giá được những tổn thương tai giữa trong những trường hợp không thủng màng nhĩ [18], [47], [55], [61].
Trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về nhĩ đồ ở trẻ em viêm VA quá phát: Alhady AR (1984) [23], Zaman K (1989) [65], Furmann A (2002) [41], Modrzynski M (2003) [48], Wang Wuqing (2010) [62].
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về nhĩ đồ trên bệnh nhân viêm tai giữa màng nhĩ đóng kín do nhiều nguyên nhân và nghiên cứu chung cả người lớn và trẻ em: Nguyễn Tấn Phong, Phạm Thị Cơi (2003) [16], Lương Hồng Châu (2007) [5], [6], Nguyễn Thị Minh Tâm (2009) [20]. Tuy nhiên chưa có một đề tài nào nghiên cứu về nhĩ đồ của trẻ em viêm VA nói chung và đặc biệt là nhóm viêm VA quá phát có chỉ định phẫu thuật, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với 2 mục tiêu:
1. Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng, nội soi và hình thái nhĩ đồ ở trẻ viêm VA quá phát có chỉ định phẫu thuật.
2. Đối chiếu hình thái nhĩ đồ với hình ảnh nội soi để rút ra kinh nghiệm cho chẩn đoán và chỉ định điều trị.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Lịch sử nghiên cứu 3
1.1.1. Ngoài nước 3
1.1.2. Trong nước 4
1.2. Giải phẫu chức năng tai giữa 6
1.2.1. Giải phẫu vòi nhĩ 7
1.2.2. Cấu trúc vòi nhĩ 8
1.2.3. Sự khác nhau giữa vòi nhĩ trẻ em và người lớn 10
1.2.4. Chức năng vòi nhĩ 11
1.3. Rối loạn chức năng vòi nhĩ (Eutachian tube Dysfuntion – ETD) 13
1.3.1. Nguyên nhân gây rối loạn chức năng vòi nhĩ 13
1.3.2. Hậu quả của rối loạn chức năng vòi 15
1.4. Đo nhĩ lượng 16
1.4.1. Nguyên lý 16
1.4.2. Thông số cơ bản 16
1.5. Nhĩ đồ và phân loại 17
1.5.1. Nhĩ đồ bình thường 18
1.5.2. Phân loại nhĩ đồ 18
1.5.3. Phân loại nhĩ đồ theo Nguyễn Tấn Phong 20
1.6. VA – Viêm VA 23
1.6.1. VA 23
1.6.2. Viêm VA 24
1.6.3. Biến chứng của VA 28
1.6.4. Chỉ định và chống chỉ định nạo VA 29
1.7. Hình thái nhĩ đồ gặp trên bệnh nhân viêm VA 30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Đối tượng nghiên cứu 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 32
2.2.2. Các bước tiến hành 32
2.2.3. Phương tiện và kỹ thuật thu thập số liệu 33
2.2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu 35
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu 38
2.2.6. Vấn đề đạo đức nghiên cứu 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1. Đặc điểm lâm sàng, nội soi, nhĩ đồ 39
3.1.1. Đặc điểm tuổi, giới 39
3.1.2. Triệu chứng cơ năng 40
3.1.3. Kết quả nội soi 41
3.1.4. Kết quả nhĩ đồ 44
3.2. Đối chiếu nhĩ đồ với nội soi, chẩn đoán và chỉ định điều trị 50
3.2.1. Nhĩ đồ – hình ảnh nội soi VA 50
3.2.2. Nhĩ đồ – nội soi tai 51
3.2.3. Nhĩ đồ – nội soi – chẩn đoán, chỉ định điều trị 53
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1. Đặc điểm lâm sàng, nội soi, nhĩ đồ 58
4.1.1. Đặc điểm tuổi, giới 58
4.1.2. Triệu chứng lâm sàng 59
4.1.3. Kết quả nội soi 60
4.1.4. Kết quả nhĩ đồ 64
4.2. Đối chiếu nhĩ đồ với nội soi, chẩn đoán và chỉ định điều trị 67
4.2.1. Nhĩ đồ và hình ảnh nội soi VA 67
4.2.2. Nhĩ đồ và hình ảnh nội soi màng nhĩ 68
4.2.3. Nhĩ đồ – nội soi- chẩn đoán và chỉ định điều trị 71
KÉT LUẬN 74
KIÉN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Nguyễn Thị Hoài An (2003), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em phường Trung Tự và một vài phường khác thuộc Hà Nội”, Luận án tiến sĩ y học chuyên ngành Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 7- 14.
2. Nguyễn Đình Bảng, Huỳnh Khắc Cường (1992), “Đo trở kháng và đo nhĩ lượng”, Những vấn đề về điếc và ngễnh ngãng, Trường Đạihọc Y dược TP. Hồ Chí Minh, tr47 – 50, 145 – 154.
3. Lương Sĩ Cần (1990), “Đo trở kháng”, Nội san Tai Mũi Họng, Hà Nội, Số 1 tr 85 – 86.
4. Lương Hồng Châu (2003), “Nghiên cứu chức năng thông khí của vòi nhĩ bằng máy đo trở kháng”, Luận án tiến sĩ y học chuyên ngành Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội, tr4 -13; 77 – 79.
5. Lương Hồng Châu (2010), “Đặc điểm hình thái nhĩ đồ trong bệnh viêm tai thanh dịch”, Tạp chí Y học thực hành (679), số 10/2009, tr34 – 37.
6. Lương Hồng Châu (2010), “Nghiên cứu biến động của thính lực và nhĩ lượng trong xẹp nhĩ”, Tạp chí Y học Việt Nam, tháng 3/2010 số 2,tr6 – 9
7. Đỗ Thành Chung (1999), “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh viêm tai giữa ứ dịch tại Viện Tai Mũi Họng”, Luận văn thạc sỹ y học chuyên ngành Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y78 Hà Nội, tr40- 45.
8. Frank H. Netter (2008), “Hình 93, Phần 1 Đầu và cổ”, Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học.
9. Đỗ Hội, Phạm Ngọc Chất (2008), “Thông số nhĩ lượng tai bình thường trẻ em 3-10 tuổi thành phố Cần Thơ, Y Học TP. Hồ Chí
Minh, Tập 12, số 1 – 2008, tr59 – 62.
10. Nguyễn Văn Huy (2006), ”Tai và thần kinh tiền đình – ốc tai”, Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, tr 162 – 167.
11. Phạm Kim (1980), “Các kỹ thuật đo sức nghe khách quan”, Kỹ thuật đo sức nghe, Nhà xuất bản Y học, tr 156 -162.
12. Nguyễn Hữu Khôi (2006), “VA, Viêm họng mũi và VA quá phát bít tắc”, Viêm họng Amidan và VA, Nhà xuất bản Y học, tr137 – 145.
13. Ngô Ngọc Liễn (2006), “Viêm VA cấp, VA quá phát”, Giản yếu bệnh học Tai mũi họng, Nhà xuất bản Y học, tr258 – 262.
14. Nguyễn Tấn Phong (2000), Những hình thái biến động của nhĩ lượng đồ, Tạp chí thông tin Y Dược, số 8/2000, tr32 – 34.
15. Nguyễn Tấn Phong (2000), Một giả thuyết về Cholesteatome, Tạp chí thông tin Y Dược, số 10/2000, tr30 – 33.
16. Nguyễn Tấn Phong, Nguyễn Thị Cơi (2003), Hình thái nhĩ lượng và thính lực đồ ở bệnh nhan viêm tai dính, Nội san Tai Mũi Họng Hội nghị Tai Mũi Họng Cần Thơ.
17. Nguyễn Tấn Phong (2009), “Giải phẫu tai giữa”, Phẫu thuật nội soi79 chức năng tai, Nhà xuất bản Y học, tr7 – 42.
18. Nguyễn Tấn Phong (2009), “Thăm dò chức năng tai giữa”, Phẫu thuật nội soi chức năng tai, Nhà xuất bản Y học, tr64 – 77.
19. Võ Tấn (1991), Tai Mũi Họng thực hành tập 2, Nhà xuất bản Y học, tr 7-12, 28 -34, 96-98, 111.
20. Nguyễn Thị Minh Tâm (2009), “Nghiên cứu những hình thái biến động của nhĩ đồ trong viêm tai màng nhĩ đóng kín”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr8 – 15; 52 – 54.
21. Nguyễn Lệ Thủy (2001), “Nghiên cứu chỉ định và kết quả đặt ống thông khí trong tắc vòi nhĩ tại Viện Tai Mũi Họng (7/2000 – 10/2001)”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr17 – 20; 42 – 43.
22. Lại Thị Hoài Thư (2008), “ Đặc điểm lâm sàng, vi khuẩn trong viêm tai giữa ứ dịch”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr50 – 578 Hà Nội, tr40- 45.

Recent Comments