Nghiên cứu tính an toàn và công hiệu văcxin viêm não Nhật Bản bất hoạt từ não chuột chủng Beijing-1 do Việt Nam sản xuất

Luận văn Nghiên cứu tính an toàn và công hiệu văcxin viêm não Nhật Bản bất hoạt từ não chuột chủng Beijing-1 do Việt Nam sản xuất.Bệnh viêm não Nhật Bản (VNNB) hiện đang là mối quan tâm lớn của ngành y tế các nước châu Á vì mức độ nguy hiểm của nó. Bệnh lưu hành ở châu Á bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Philipin, Triều Tiên, Ân Độ, vùng viễn đông Nga và tất cả các nước Đông Nam Á, với khoảng 50.000 trường hợp mỗi năm, trong đó 10.000 ca tử vong, 15.000 ca mang di chứng thần kinh suốt đời [52]. Từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20 virut VNNB đã lan đến các vùng khác ngoài châu Á như vùng Torres của Australia [34, 44] .

MÃ TÀI LIỆU

THS.00003

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

an toàn và công hiệu văcxin viêm não Nhật Bản bất hoạt từ não chuột chủng Beijing-1 do Việt Nam sản xuất.Ở Việt Nam dịch xảy ra hàng năm, rải rác khắp các tỉnh thành từ đồng bằng đến miền núi, miền Bắc có tỷ lệ mắc cao nhất. Hiện nay khi việc tiêu diệt vectơ truyền bệnh là muỗi Culex hoặc tiêm phòng cho lợn là ổ chứa virut còn rất khó khăn thì gây miễn dịch cho người là biện pháp duy nhất để ngăn ngừa bệnh VNNB.Tuy nhiên với sự thay đổi của các chủng virut như VNNB genotyp 1 được phát hiện ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam… báo động cho chúng ta cần dự phòng bệnh tích cực hơn bằng các chủng loại vắc xin VNNB có diện đáp ứng kháng thể rộng với nhiều chủng, lưu hành ở nhiều vùng khác nhau. Theo
nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy chủng Beijing-1 được coi là chủng đại diện nhất, có thể bảo vệ chéo với nhiều chủng VNNB lưu hành ở nhiều địa phương và khả năng miễn dịch cao hơn chủng Nakayama.
Sau khi chuyển giao công nghệ của Nhật Bản, Việt Nam đã sản xuất thành công văcxin VNNB từ chủng Nakayama. Hiện nay, Công ty văcxin và sinh phẩm số 1 (VABIOTECH) đã sản xuất văcxin VNNB ở cả 2 chủng Nakayama và Beijing-1 để đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Kiểm tra chất lượng văcxin là một vấn đề hết sức quan trọng, có tính chất khẳng định chất lượng của văcxin về tính an toàn và công hiệu của nó. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu tính an toàn và công hiệu văcxin viêm não Nhật Bản bất hoạt từ não chuột chủng Beijing-1 do Việt Nam sản xuất” 
Trong phạm vi của đề tài này nhằm 2 mục tiêu:
1. Đánh giá tính an toàn của vắc xin viêm não Nhật Bản từ não chuột chủng Beijing-1 trongph òng th í nghiệm do Việt Nam sản xuất.
2. Đánh giá tính công hiệu của vắc xin viêm não Nhật Bản từ não chuột chủng Beijing-1 trongph òng th í nghiệm do Việt Nam sản xuất
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Virut VNNB 3
1.1.1. Thành phần hoá học của virut 3
1.1.2. Tính chất hoá lý 4
1.1.3. Cấu trúc hạt virut 4
1.1.4. Hình thái học 4
1.1.5. Sự nhân lên của virut 5
1.2. Dịch tễ học 6
1.3. Đặc điểm lâm sàng 10
1.4. Chẩn đoán 11
1.4.1. Chẩn đoán lâm sàng 11
1.4.2. Chẩn đoán phòng thí nghiệm 11
1.5. Bệnh lý học và sinh bệnh học 15
1.6. Văcxin VNNB 16
1.6.1. Những khía cạnh chung của phương pháp tiêm phòng bằng văcxin…16
1.6.2. Kháng nguyên bảo vệ và văcxin 18
1.6.3. Ý nghĩa và lịch sử phát triển của văcxin VNNB 19
1.6.4. Hiệu lực của văcxin 21
1.6.5. Thời gian miễn dịch 22
1.7. Các loại văcxin sử dụng trên thế giới 23
1.8. Văcxin VNNB bất hoạt sản xuất từ não chuột 23
1.8.1. Định nghĩa 23
1.8.2. Chủng virut 23
1.8.3. Chuột dùng cho sản xuất văcxin 23
1.8.4. Sản xuất văcxin 23
1.8.5. Kiểm định văcxin 23 
Chương II. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.2. Vật liệu nghiên cứu 26
2.3. Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu 29
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.2. Kiểm tra tính an toàn của văcxin VNNB 29
2.3.2.1. Kiểm tra an toàn chung 29
2.3.2.2. Kiểm tra chất gây sốt 32
2.3.2.3. Kiểm tra an toàn đặc hiệu 34
2.3.2.4. Kiểm tra vô trùng 36
2.3.2.5. Kiểm tra các thành phần hoá học 37
2.3.3. Kiểm tra tính công hiệu của văcxin VNNB 42
2.3.4. Phương pháp xử lý sô liệu 47
2.3.5. Đạo đức trong nghiên cứu 47
Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
3.1. Kết quả kiểm tra thành phần hoá học của 6 loạt văcxin VNNB từ chủng
Beijing-1 48
3.2. Kết quả kiểm tra tính công hiệu của 6 loạt văcxin VNNB từ chủng Beijing1..57
Chương IV. BÀN LUẬN 58
4.1. Tính an toàn của văcxin VNNB từ chủng Beijing-1 do Việt Nam
sản xuất 58
4.1.1. Hàm lượng TCA-Protein 58
4.1.2. Hàm lượng Thimerosal 59
4.1.3. Hàm lượng Formaldehyd 61
4.1.4. Độ pH 62
4.1.6. Thử nghiệm an toàn chung 62
4.1.7. Thử nghiệm an toàn đặc hiệu 63
4.1.8. Thử nghiệm yếu tố gây sốt 64 
4.2. Tính công hiệu của văcxin VNNB từ chủng Beijing-1 do Việt Nam
sản xuất 65
Chương V: KẾT LUẬN 66
1. Tính an toàn của văcxin VNNB từ chủng Beijing-1 do Việt Nam sản xuất.
2. Tính công hiệu của văcxin VNNB từ chủng Beijing-1 do Việt Nam sản xuất.
KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc, phần 5, văcxin và sinh phẩm y tế 2009: 75,76.
2. Đo độ pH của các dung dịch, SOP: HL01-09, 2005, NICVB.
3. Huỳnh Phương Liên 2007, Virut viêm não Nhật Bản và văcxin dự phòng, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr 91.
4. Huỳnh Phương Liên, Nguyễn Anh Tuấn, Đỗ Thuỷ Ngân, Nguyễn Kim Giao và CS, 2005. Phân tích thành phần hoá học và quan sát hình thái virut trên kính hiển vi điện tử của văcxin VNNB sản xuất thử nghiệm từ chủng Beijing-1. Tạp chí YHDP, 6 (514)
5. Huỳnh Phương Liên, Nguyễn Anh Tuấn và cs (2006). Nghiên cứu thay thế chủng Nakayama bằng chủng Beijing -1 trong sản xuất văcxin viêm não Nhật Bản. Đề tài nghiên cứu cấp nhà nước KC10-22.
6. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Vương Đức Cường, Vũ Sinh Nam, Phạm Thị Minh Hằng, Trần Văn Tiến. Giám sát chẩn đoán viêm não Nhật Bản ở Việt Nam, 2001-2002. Tạp chí y học dự phòng 2003, tập XII, số 4 (55): 5-11.
7. Phan Thị Ngà, Nguyễn Thị Kiều Anh, Huỳnh Phương Liên, Trần Văn Tiến. Sự
thay đổi về giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm não Nhật Bản (qua chẩn đoán huyết thanh) ở miền Bắc Việt Nam, 1998. Tạp chí Y học dự phòng 1999, tập IX, số 2 (40):19-22
8. Phan Thị Ngà, Đoàn Thị Hải Yến, Phạm Đỗ Quyên, Nguyễn Thanh Thủy,
Huang Claire. Giám sát căn nguyên virut viêm não Nhật Bản, virut West Nile và virut Nam Định gây hội chứng não cấp bằng kỹ thuật MAC-ELISA. Tạp chí nghiên cứu y học, tập 36, số 3: 18-24
9. Phan Thị Ngà và cs. Ứng dụng kỹ thuật MAC-ELISA để xác định tần suất
nhiễm virut VNNB trong quần thể lợn ở Hà Tây, 2001-2002.Tạp chí Y học dự phòng, 2003, tập XIII số 1 (58)
10. Hoàng Thủy Nguyên, Trần Văn Tiến và ctv (1990). Phát hiện sự phân bố của bệnh dengue xuất huyết và viêm não Nhật Bản theo phân vùng địa lý đặc trưng trên cơ sở điều tra các mối liên quan về tần số mắc bệnh, dịch tễ huyết thanh học với sự biến động của vectơ truyền bệnh này. Chương trình NCKH cấp nhà nước 64B.
11. Lê Hồng Phong, Trần Văn Tiến, Hoàng Thủy Nguyên, Phan Thị Ngà,Vũ Sinh Nam. Bệnh viêm não Nhật Bản ở miền Bắc Việt Nam 1988-1992. Tạp chí Vệ sinh phòng dịch 1996, tập VI, số 2 (28): 11-15
12. Quy trình chuẩn an toàn chung cho văcxin và sinh phẩm, SOP: KĐQG-21, 2007, NICVB.
13. Quy trình chuẩn chí nhiệt tố cho văcxin và sinh phẩm, SOP: KĐQG-22, 2007,
NICVB.
14. Quy trình chuẩn kiểm tra an toàn đặc hiệu văcxin viêm não Nhật Bản, SOP:
VR03-13, 2007, NICVB
15. Quy trình chuẩn kiểm tra vô trùng văcxin, sinh phẩm, SOP: HL05-01, 2007,
NICVB.
16. Quy trình chuẩn tiêu chuẩn ĐVTN dùng cho kiểm định văcxin và sinh phẩm,
SOP: TN 02-08, 2007, NICVB.
17. Quy trình chuẩn thử nghiệm công hiệu văcxin viêm não Nhật Bản, SOP: VR03-
01, 2007, NICVB
18. Trần Văn Tiến, Hoàng Thuỷ Nguyên, Vũ Sinh Nam, Phan Thị Ngà và ctv
(1989). Tình hình bệnh VNNB và kết quả phòng bệnh bằng văcxin trên thực địa Đông Anh, Hà Nội 1985 – 1989. Chương trình NCKH Viện VSDTTƯ.
19. Tiêu chuẩn Việt Nam I-1, 2009, phụ lục 15, tr 577-661.
20. Đoàn Thị Thủy (1991). Tinh chế virut viêm não Nhật Bản cho sản xuất văcxin
bất hoạt tinh khiết, dùng trong dự phòng bệnh viêm não Nhật Bản, Luận án tiến sĩ Y dược học.
21. Đặng Đức Trạch (1972). Miễn dịch học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 17.
22. Xác định hàm lượng Formaldehyd trong vacxin và sinh phẩm, SOP: HL01-08,
2005, NICVB.
23. Xác định hàm lượng Merthiolate trong vacxin và sinh phẩm bằng phương pháp
đo quang, SOP: HL01-01, 2005, NICVB.
24. Xác định hàm lượng Protein toàn phần trong vacxin và sinh phẩm bằng phương pháp Lowry, SOP: HL01-10, 2005, NICVB.

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/