Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị can thiệp lao phổi tái phát tại thành phố Cần Thơ năm 2014-2017

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị can thiệp lao phổi tái phát tại thành phố Cần Thơ năm 2014-2017.Bệnh lao là nguyên nhân gây chết người nhiều hơn bất cứ bệnh nhiễm trùng nào khác trong lịch sử. Bước sang thế kỷ 21, nó vẫn là bệnh gây chết người đứng hàng đầu, gây ra cái chết cho hơn 2 triệu người mỗi năm. Chính vì thế, ngay từ năm 1993, Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra chiến lược DOTS, hoá trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp, nhằm khống chế bệnh Lao. Chiến lược này được triển khai ở 183 quốc gia với dân số 4,4 tỷ người, đã tác động đến được 70% số bệnh nhân mới mắc hàng năm và điều trị khỏi cho 85% bệnh nhân trong số đó [56], [86]. Bên cạnh đó, để hướng đến một thế giới “không có bệnh lao” với mục tiêu thiên niên kỷ phải đạt được vào năm 2015, hàng loạt chính sách được thi hành nhằm đảm bảo sự tiếp cận rộng rãi cho người dân đến với dịch vụ chẩn đoán và điều trị lao với chất lượng cao; làm giảm tổn thương đến con người và gánh nặng kinh tế, xã hội liên quan đến bệnh lao; bảo vệ những người nghèo và nhóm người dễ bị ảnh hưởng bởi lao, lao/HIV và đa kháng thuốc lao; hỗ trợ phát triển các phương pháp, phương tiện mới và tạo mọi điều kiện để sớm được triển khai có hiệu quả trong công tác phòng chống lao.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00155

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tuy nhiên mặc dù đã ban hành nhiều chính sách, bệnh lao phổi nói chung, lao phổi tái phát nói riêng vẫn còn là vấn đề sức khoẻ đáng báo động trên toàn thế giới. Năm 2009, tỷ lệ lao phổi tái phát so với tổng số lao phát hiện trong năm ở Châu Phi chiếm 12% (trong tổng số 0,82 triệu bệnh nhân lao); ở châu Mỹ 13,6% (0,93 triệu); ở châu Âu 13% (0,89 triệu ); khu vực Cận Đông 8,8% (0,6 triệu); khu vực Đông Nam Á 24,9% (1,78 triệu); khu vực tây Thái Bình Dương 26,4% (1,8 triệu).
Bệnh lao ở Việt Nam được xếp vào loại trung bình cao ở khu vực Tây Thái Bình Dương, là khu vực có độ lưu hành lao trung bình trên thế giới, ước tính số người bệnh lao phổi AFB(+) mới mắc vào khoảng 80/100.000 dân và tổng số bệnh nhân lao chung các thể là 180/100.000 dân. Năm 2009, Việt Nam2 có hơn 98.000 bệnh nhân lao phổi được phát hiện, trong đó tỷ lệ bệnh nhân lao phổi tái phát thất bại và tái trị là 8.131 chiếm 8,3% tổng số bệnh nhân lao tăng hơn so với năm 2008 (7.534). Lao phổi tái phát là một bệnh nặng, tỷ lệ điều trị khỏi thấp và tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn lao cao (kháng thuốc chung là 66,5% – 85,9%, đa kháng thuốc là (30%-62,9%) [14], [15]. Thêm nữa, trong những năm gần đây, tình hình bệnh lao ở Việt Nam ngày càng trở nên phức tạp hơn do có tác động của đại dịch HIV/AIDS và kháng thuốc kháng lao [10]. Có thể nói rằng, lao phổi tái phát đã góp phần làm giảm chậm các chỉ số dịch tễ khống chế bệnh lao cần đạt được so với mục tiêu đã đặt ra.
Để góp một phần nhỏ vào công cuộc khống chế bệnh lao, cùng nhau thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Tổ chức Y tế Thế giới, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị can thiệp lao phổi tái phát tại thành phố Cần Thơ năm 2014-2017” với mục tiêu cụ thể như sau:
1. Xác định tỷ lệ lao phổi tái phát tại thành phố Cần Thơ.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan gây lao phổi tái phát tại thành phố Cần Thơ.
3. Đánh giá kết quả điều trị can thiệp lao phổi tái phát tại thành phố Cần Thơ và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ………………………………………………………………………… i
MỤC LỤC ………………………………………………………………………………….ii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI………………………………………. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………………….. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH …………………………………………………………… ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ………………………………………………………. x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ…………………………………………………………… x
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………. 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………….. 3
1.1. Khái quát về bệnh lao ……………………………………………………………. 3
1.2. Lao tái phát ………………………………………………………………………… 15
1.3. Tình hình lao phổi tái phát……………………………………………………. 18
1.4. Yếu tố liên quan lao phổi tái phát………………………………………….. 22
1.5. Điều trị lao phổi tái phát ………………………………………………………. 26
1.6. Các nghiên cứu trước có liên quan ………………………………………… 29
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 34
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………….. 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………… 35
2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu………………………………………….. 51
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………. 52
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu …………………………….. 52
3.2. Tỷ lệ lao phổi tái phát (LPTP) ………………………………………………. 59
3.3. Một số yếu tố liên quan đến lao phổi tái phát………………………….. 63iii
3.4. Kết quả điều trị lao phổi tái phát …………………………………………… 71
Chương 4 BÀN LUẬN………………………………………………………………. 81
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu …………………………….. 81
4.2. Tỷ lệ lao phổi tái phát ………………………………………………………….. 87
4.3. Một số yếu tố liên quan đến lao phổi tái phát………………………….. 96
4.4. Đánh giá kết quả điều trị can thiệp lao phổi tái phát ………………. 102
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………….. 107
1. Tỷ lệ lao phổi tái phát …………………………………………………………… 107
2. Một số yếu tố liên quan đến lao phổi tái phát…………………………… 107
3. Kết quả điều trị lao phổi tái phát và một số yếu tố liên quan đến kết
quả điều trị lao tái phát …………………………………………………………….. 108
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………. 109
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU ĐIỀU TRA
LỊCH KHÁM ĐỊNH KỲ PHÁT HIỆN BỆNH LAO PHỔI TÁI
PHÁT
DANH SÁCH CÁC BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình bệnh lao tại Việt Nam năm 2019……………………. 14
Bảng 1.2. Tình hình lao phổi tái phát tại tỉnh, thành X. năm 2011-
2015…………………………………………………………………………………………. 20
Bảng 1.3. Tình hình bệnh lao tái phát tại tỉnh B. 2017-2019 …………… 21
Bảng 3.1. Phân bố tuổi của bệnh nhân …………………………………………. 52
Bảng 3.2. Phân bố giới tính ………………………………………………………… 53
Bảng 3.3. Phân bố địa dư……………………………………………………………. 53
Bảng 3.4. Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân……………………………… 53
Bảng 3.5. Phân bố về trình độ học vấn…………………………………………. 54
Bảng 3.6. Phân bố về mức sống gia đình ……………………………………… 54
Bảng 3.7. Đặc điểm về thói quen hút thuốc lá……………………………….. 54
Bảng 3.8. Đặc điểm về thói quen uống rượu…………………………………. 55
Bảng 3.9. Phân loại bệnh lao ………………………………………………………. 55
Bảng 3.10. Cân nặng của bệnh nhân…………………………………………….. 55
Bảng 3.11. Người thân mắc bệnh lao …………………………………………… 56
Bảng 3.12. Số người mắc thân lao……………………………………………….. 56
Bảng 3.13. Gián đoạn điều trị……………………………………………………… 56
Bảng 3.14. Giai đoạn gián đoạn điều trị ……………………………………….. 57
Bảng 3.15. Thời gian dừng thuốc ………………………………………………… 57
Bảng 3.16. Lý do dừng thuốc ……………………………………………………… 57
Bảng 3.17. HIV/AIDS ……………………………………………………………….. 58
Bảng 3.18. Đái tháo đường…………………………………………………………. 58
Bảng 3.19. Xơ gan, viêm gan ……………………………………………………… 58
Bảng 3.20. Phân bố tuổi của bệnh nhân tái phát…………………………….. 60
Bảng 3.21. Phân bố địa dư………………………………………………………….. 61vii
Bảng 3.22. Mức sống gia đình…………………………………………………….. 61
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và giới tính…………… 63
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và địa dư ……………… 64
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và tuổi …………………. 64
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và nghề nghiệp……… 65
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và học vấn……………. 65
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và kinh tế …………….. 66
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và hút thuốc lá………. 66
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và rượu, bia………….. 67
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và tình trạng dinh
dưỡng bệnh nhân……………………………………………………………………….. 67
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và phân loại bệnh
lao……………………………………………………………………………………………. 68
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và người thân mắc
lao……………………………………………………………………………………………. 68
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và gián đoạn điều
trị …………………………………………………………………………………………….. 69
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát với giai đoạn gián
đoạn, thời gian gián đoạn (n=49)…………………………………………………. 69
Bảng 3.36. Mối liên quan lao phổi tái phát và tình trạng nhiễm
HIV/AIDS………………………………………………………………………………… 70
Bảng 3.37. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và tình trạng đái
tháo đường ……………………………………………………………………………….. 70
Bảng 3.38. Mối liên quan giữa lao phổi tái phát và tình trạng xơ
gan/viêm gan…………………………………………………………………………….. 71
Bảng 3.39. Kết quả điều trị LPTP theo phác đồ II …………………………. 71
Bảng 3.40. Kết quả điều trị LPTP theo phác đồ IVa………………………. 72viii
Bảng 3.41. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
giới tính……………………………………………………………………………………. 73
Bảng 3.42. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
tuổi ………………………………………………………………………………………….. 74
Bảng 3.43. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
địa dư ………………………………………………………………………………………. 74
Bảng 3.44. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
nghề nghiệp………………………………………………………………………………. 75
Bảng 3.45. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
học vấn…………………………………………………………………………………….. 75
Bảng 3.46. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
kinh tế………………………………………………………………………………………. 76
Bảng 3.47. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
tình trạng dinh dưỡng…………………………………………………………………. 76
Bảng 3.48. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
thời gian tái phát ……………………………………………………………………….. 77
Bảng 3.49. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
mật độ vi khuẩn lao trong đàm ……………………………………………………. 78
Bảng 3.50. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
tình trạng HIV/AIDS …………………………………………………………………. 78
Bảng 3.51. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
tình trạng đồng mắc đái tháo đường …………………………………………….. 79
Bảng 3.52. Mối liên quan giữa kết quả điều trị lao phổi tái phát và
tình trạng bệnh đồng mắc xơ gan/viêm gan…………………………………… 79ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tỷ lệ hiện mắc lao/100.000 dân trên thế giới năm 2019 …….. 8
Hình 1.2. Các quốc gia trên thế giới có số ca hiện mắc lao >100.000
năm 2019……………………………………………………………………………………. 9
Hình 1.3. Các quốc gia có số ca lao đa kháng, lao kháng Rifampicin
>1.000 năm 2019 ………………………………………………………………………. 10
Hình 1.4. Tỷ lệ lao hiện mắc từ 2000-2019 trên 100.000 dân………….. 12
Hình 1.5. Số bệnh nhân Lao đa kháng thuốc được thông báo tại Việt
Nam năm 2013………………………………………………………………………….. 1

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/