Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lổng ngực điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em.Thoát vị cơ hoành bẩm sinh (TVCHBS) qua lỗ sau bên là sự di chuyển các tạng của ổ bụng lên khoang lổng ngực qua lỗ khuyết phía sau bên của cơ hoành, gây nên tình trạng chèn ép phổi, ảnh hưởng đến sự phát triển của phổi bên bị thoát vị và cả phổi bên đối diên. Nguyên nhân là do cơ hoành không phát triển hoàn chỉnh và ống phế mạc- phúc mạc không ngăn cách hoàn toàn trong thời kỳ bào thai [22], [56], [78], [79], [83], [120], [140], [150].

MÃ TÀI LIỆU

LA.2009.00932

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Năm 1848, Bochdalek mô tả trường hợp thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua vị trí sau bên, nay được gọi là thoát vị qua lỗ Bochdalek [22], [128], [131], [150].

TVCHBS qua lỗ sau bên là một trong các cấp cứu có tỷ lê tử vong cao ở trẻ em. Tỷ lê bị bênh ở Mỹ là 1/2000- 1/5000 trẻ mới sinh còn sống, tỉ lê nam/ nữ từ 1 : 1 đến 2 : 1 [33]. Tỷ lê chết lúc sinh còn ít các tài liêu nghiên cứu, khoảng 1/3 trẻ thoát vị cơ hoành bẩm sinh chết lúc mới sinh, những trẻ này thường có dị tật bẩm sinh phối hợp, nhất là dị tật của hê thẩn kinh trung ương [22], [140].

Năm 1901, Aue lẩn đẩu tiên phẫu thuật thành công cho bênh nhân 18 tuổi và phải 45 năm sau Gross lẩn đẩu tiên mới báo cáo mổ thành công cho một trẻ sơ sinh 24 giờ tuổi [131], [150].

Ngày nay mặc dù đã có nhiều tiến bộ về gây mê- hổi sức và phẫu thuật nhưng tỷ lê tử vong của bênh nhân vẫn còn cao, đặc biệt là những trường hợp có biểu hiên lâm sàng sớm ngay sau khi sinh [22]. Thống kê của Holder thấy 213 bênh nhân biểu hiên suy hô hấp trong giai đoạn từ 24- 72 giờ sau đẻ đã có 103 trường hợp tử vong (48,3%) [22]. Báo cáo của Colvin và cộng sự tại phía Tây nước úc thấy 44% bênh nhân tử vong trong giai đoạn từ 1 đến 7 ngày tuổi sau đẻ [61]. Bohn (2002) báo cáo tỷ lê tử vong của trẻ TVCHBS biểu hiên triêu chứng trong 24 giờ tuổi là 25% [53].

Sự phát triển của khoa học, công nghê hình ảnh video, dụng cụ nôi soi và cuôc cách mạng phẫu thuật nôi soi nói chung đạt được nhiều thành tựu trong điều trị bênh nhân. Trường hợp TVCHBS đầu tiên được phẫu thuật nôi soi lổng ngực năm 1995 [143].Tuy nhiên phương pháp mổ nôi soi lổng ngực điều trị TVCHBS qua lỗ sau bên còn chưa được nghiên cứu đầy đủ, số lượng bênh nhân được mổ theo phương pháp này không nhiều, đặc biệt bênh nhân sơ sinh. Năm 2001, Becmeur và công sự phẫu thuật nôi soi lổng ngực điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh cho môt trẻ 6 tháng tuổi [51].

Ở Việt Nam, báo cáo năm 2001 của Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy tỷ lệ chẩn đoán đúng TVCHBS qua lỗ sau bên là 23,3% [29]. Các trung tâm có đủ phương tiện chữa dị tật này không nhiều và chủ yếu áp dụng mổ mở cho bệnh nhân ngoài tuổi sơ sinh. Năm 2001, trường hợp phẫu thuật nôi soi thành công đầu tiên tại Việt Nam được Nguyễn Thanh Liêm thực hiện cho môt bệnh nhân TVCHBS 3 tháng tuổi và trường hợp trẻ sơ sinh bị TVCHBS đầu tiên được phẫu thuật vào năm 2002 [24], [114]. Năm 2004, Nguyễn Thanh Liêm báo cáo 116 trường hợp phẫu thuật nôi soi lổng ngực ở trẻ em, trong đó đã phẫu thuật cho 42 bệnh nhân TVCHBS [24].

Trên thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu nghiên cứu sau:

1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em.

2. Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật và đánh giá kết quả ứng dụng phẫu thuật nội soi lổng ngực điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em.

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục

Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đổ Danh mục ảnh Danh mục hình

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1. Giải phẫu, phôi thai 3

1.1.1. Giải phẫu bình thường của cơ hoành 3

1.1.2. Phôi thai học cơ hoành và thoát vị cơ hoành bẩm sinh 6

1.1.3. Sinh lý bênh của thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên 12

1.2. Triệu chứng  14

1.2.1. Lâm sàng 14

1.2.2. Cận lâm sàng 15

1.3. Chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán trước sinh 16

1.3.1. Chẩn đoán phân biệt  16

1.3.2. Chẩn đoán trước sinh 16

1.4. Điều trị 17

1.4.1. Điều trị trước mổ 17

1.4.2. Điều trị phẫu thuật cho trẻ em thoát vị cơ hoành bẩm sinh 22

1.4.3. Điều trị sau phẫu thuật 31

1.4.4. Điều trị trước khi sinh 33

1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước 34

CHƯƠNG 2: Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 36

2.1. Đối tượng nghiên cứu 36

2.2. Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1. Nghiên cứu trước mổ 37

2.2.2. Phương pháp phẫu thuật 41

2.2.3. Nghiên cứu trong mổ 51

2.2.4. Nghiên cứu sau mổ 52

2.2.5 Đánh giá kết quả sau khi ra viên  53

2.3. Xử lý số liêu 54

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cúu 55

3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 55

3.1.1. Đặc điểm chung 55

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng 59

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng 64

3.2. Điều trị 69

3.2.1. Hổi sức trước mổ 69

3.2.2. Điều trị phẫu thuật 71

3.2.3. Điều trị sau mổ 77

3.2.4. Theo dõi sau khi ra viên 84

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 87

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bênh nhân thoát vị cơ hoành

bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em 87

4.1.1. Đặc điểm lâm sàng 87

4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng 92

4.1.3. Sơ đổ chẩn đoán 95

4.2. Điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh 100

4.2.1. Điều trị trước mổ 100

4.2.2. Chỉ định phẫu thuật 102

4.2.3. Những vấn đề cần chú ý trong phẫu thuật nôi soi lổng ngực 106

4.2.4. Điều trị sau mổ 112

4.2.5. Khả năng áp dụng phẫu thuật nôi soi lổng ngực 116

4.2.6. Kết quả 117

KẾT LUẬN 124

KIẾN NGHỊ 126

DANH Mực CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN cúu ĐÃ CÔNG Bố CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHự LựC

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/