Nghiên cứu ứng dụng sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt

Nghiên cứu ứng dụng sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) là ung thư có tần suất mới mắc đứnghàng thứ 2 và tần suất tử vong đứng hàng thứ 5 tính riêng cho nam giới trên toàn thế giới [1]. Tại Mỹ, ung thư tuyến tiền liệt là ung thư có tần suất mới mắc đứng hàng thứ nhất và gây chết đứng hàng thứ 2 (chỉ sau ung thư phổi) tính riêng cho nam giới [2], người ta ước tính trong số nam giới đang sống, cứ 7 người thì có 1 người sẽ được chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt (15,3%), và cứ 38 người thì có 1 người sẽ chết vì bệnh lý này (2,6%) [3].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00047

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Tại việt Nam ung thư tuyến tiền liệt có tỉ lệ tăng nhanh trong những năm vừa qua, theo số liệu của viện ung thư quốc gia và bệnh viện Ung Bướu TPHCM, loại ung thư này đã chiếm thứ 8 vào năm 2002 và thứ 4 vào năm 2007, theo nghiên cứu của Vũ Lê Chuyên và cộng sự (2012) tiến hành nghiên cứu ở 1098 ở người đàn ông > 50 tuổi taị khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thì tỉ lệ ung thư tuyến tiền liệt là 3% [4]. Chẩn đoán xác định cần dựa vào thămtrực tràng, PSA huyết thanh, kết quả sinh thiết tuyến tiền liệt, trong đó kết quả sinh thiết là chẩn đoán quyết định. Sinh thiết có vai trò quyết định trong chẩn đoán ung thư tiền tiền liệt, tuy nhiên kết quả sinh thiết phụ thuộc vào phương pháp, kỹ thuật sinh thiết [5]. Có nhiều phương pháp sinh thiết tuyến tiền liệt, ngày nay trên thế giới và tại Việt Nam chủ yếu sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng dưới hướng dẫn của siêu âm. Theo EAU (2008), sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán mô bệnh học tuyến tiền liệt [6]. Năm 1989, sinh thiết tuyến tiền liệt 6 mẫu qua trực tràng lần đầu tiên được giới thiệu bởi Hodge và cộng sự và đã trở thành phương pháp tiêu chuẩn để sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng dưới hướng dẫn của siêu âm trong nhiều năm và được áp dụng ở hầu hết các nơi trên thế giới [7]. Nhưng sau đó các nghiên cứu đã chứng minh sinh thiết 6 mảnh bỏ sót tới 35% ung thư tuyến tiền liệt và sinh thiết 10,12 mảnh có khả năng chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt tới 96% [8],[9],[10].2
Tại Việt Nam sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng với 6 mẫu cũng được thực hiện và báo cáo bởi các tác giả Vũ Văn Ty, Nguyễn Tuấn Vinh năm 2010, Vũ Lê Chuyên 2012 tại Trung tâm Medic thành phố Hồ Chí Minh, bệnh viện Bình Dân, bệnh viện Chợ Rẫy [11],[12],[13]. Bên cạnh đó chỉ có một số báo cáo về sinh thiết TTL 12 mẫu qua trực tràng của tác giả Phan VănHoàng [14]. Tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, phương pháp sinh thiết tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng được thực hiện từ năm 2008 đã đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Liên [15], sinh thiết tuyến tiền liệt 6 mẫu, 10 mẫu qua trực tràng tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ 2008-2011 cho tỉ lệ dương tính với ung thư là 59/104 (56,7%). Nhưng ở nghiên cứu này đa số bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt được phát hiện ở giai đoạn muộn.
Trong những năm gần đây, nhờ cải tiến kỹ thuật sinh thiết tuyến tiền liệt, đặc biệt là tăng số mảnh sinh thiết đã giúp làm tăng tỷ lệ chẩn đoán sớm ung thư tuyến tiền liệt. Việc chẩn đoán sớm ung thư tuyến tiền liệt đã giúp theo dõi và điều trị được tích cực hơn, làm giảm tỷ lệ tử vong của bệnh lý này. Từ thực tế đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt” nhằm đạt được mục tiêu sau:
1. Xây dựng chỉ định và quy trình sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng.
2. Đánh giá kết quả và nhận xét các yếu tố liên quan của sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng

MỤC LỤC Nghiên cứu ứng dụng sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu dưới hướng dẫn của siêu âm qua trực tràng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………………. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN……………………………………………………………….. 3
1.1. Tình hình ung thư TTL trên thế giới và ở Việt Nam……………………… 3
1.1.1. Tình hình ung thư TTL trên thế giới………………………………………. 3
1.1.2. Tình hình UTTTL tại ViệtNam …………………………………………….. 4
1.2. Giải phẫu tuyến tiền liệt …………………………………………………………….. 5
1.2.1. Hình thể ngoài …………………………………………………………………….. 5
1.2.2. Liên quan tuyến tiền liệt ………………………………………………………. 6
1.2.3. Cấu trúc giải phẫu ……………………………………………………………….. 7
1.2.4. Phân bố mạch máu và hệ bạch huyết……………………………………… 9
1.3. Ung thư tuyến tiền liệt …………………………………………………………….. 10
1.3.1. Những yếu tố nguy cơ ………………………………………………………… 10
1.4. Giải phẫu bệnh học UTTTL …………………………………………………….. 12
1.4.1. Một số tổn thương tiền ung thư …………………………………………… 12
1.4.2. Ung thư biểu mô tuyến ………………………………………………………. 12
1.4.3. Phân độ mô học theo Gleason …………………………………………….. 13
1.5. Phân loại giai đoạn UTTTL theo TNM ……………………………………… 15
1.6. Phân nhóm nguy cơ ung thư TTL ……………………………………………… 16
1.7. Chẩn đoán Ung thư tuyến tiền liệt …………………………………………….. 17
1.7.1. Thăm trực tràng có bất thường ……………………………………………. 17
1.7.2. Xét nghiệm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt ………………… 19
1.7.3. Chất chỉ điểm PCA3 ………………………………………………………….. 24
1.7.4. Phosphataza axit của tuyến tiền liệt…………………………………… 25
1.7.5. Phosphataza kiềm ……………………………………………………………… 251.7.6. Chẩn đoán hình ảnh …………………………………………………………… 25
1.8. Hiểu biết mới trong chẩn đoán UTTTL qua dấu ấn sinh học kháng
nguyên sớm ung thư tuyến tiền liệt …………………………………………………. 29
1.9. Sinh thiết tuyến tiền liệt ………………………………………………………….. 32
1.9.1. Lịch sử STTTL dưới hướng dẫn của SATT trên thế giới………… 32
1.9.2. Các phương pháp sinh thiết TTL…………………………………………. 33
1.10. Các phương pháp điều trị ung thư TTL……………………………………. 41
1.10.1. Giám sát tích cực và theo dõi chờ đợi ………………………………… 41
1.10.2. Điều trị phẫu thuật tận gốc ung thư TTL…………………………….. 42
1.10.3. Xạ trị ……………………………………………………………………………… 42
1.10.4. Liệu pháp nội tiết và hóa trị ………………………………………………. 42
1.10.5. Hóa trị ……………………………………………………………………………. 43
1.10.6. Các phương pháp điều trị đặc hiệu khác……………………………… 43
1.11. Các nghiên cứu mới trong điều trị …………………………………………… 44
1.12. Nghiên cứu về sinh thiết tuyến tiền liệt tại Việt Nam……………….. . 45
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…….. 48
2.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………… 48
2.1.1. Đối tượng …………………………………………………………………………. 48
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân …………………………………………… 48
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ:……………………………………………………………. 48
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………. 48
2.2.1. Cỡ mẫu…………………………………………………………………………….. 48
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………. 49
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………….. 49
2.2.4. Đạo đức y học …………………………………………………………………… 49
2.3. Nội dung nghiên cứu. ……………………………………………………………… 492.3.1. Xây dựng chỉ định, quy trình kỹ thuật ………………………………….. 49
2.3.2. Đánh giá kết quả ……………………………………………………………….. 56
2.3.3. Phương pháp điều trị UTTTL sau sinh thiết ………………………….. 62
2.4. Các bước nghiên cứu ………………………………………………………………. 63
2.5. Phân tích số liệu……………………………………………………………………… 63
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………….. 64
3.1. Các yếu tố chỉ định sinh thiết. ………………………………………………….. 64
3.1.1. Thăm trực tràng…………………………………………………………………. 64
3.1.2. Giá trị PSA………………………………………………………………………. 64
3.1.3. Siêu âm tuyến tiền liệt qua trực tràng …………………………………. 65
3.1.4. Kết quả chụp cộng hưởng từ tuyến tiền liệt…………………………… 65
3.2. Đặc điểm lâm sàng. ………………………………………………………………… 66
3.2.1. Tuổi bệnh nhân sinh thiết …………………………………………………… 66
3.2.2. Lý do vào viện ………………………………………………………………….. 66
3.2.3. Các triệu chứng lâm sàng ……………………………………………………. 67
3.3. Kết quả cận lâm sàng………………………………………………………………. 67
3.3.1. Kết quả xét nghiệm nước tiểu ……………………………………………… 67
3.3.2. Xét nghiệm đánh giá chức năng thận …………………………………… 68
3.3.3. Siêu âm TTL qua trực tràng ………………………………………………… 68
3.3.4. Kết quả xét nghiệm PSA…………………………………………………….. 69
3.4. Kết quả sinh thiết TTL …………………………………………………………….. 70
3.4.1. Kết quả giải phẫu bệnh ……………………………………………………… . 70
3.4.2. Vị trí mẫu sinh thiết phát hiện tế bào UTTTL ……………………….. 71
3.4.3. Số mẫu sinh thiết phát hiện tế bào ung thư /BN ……………………. 72
3.3.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả sinh thiết. ……………………… 74
3.3.5. Đánh giá độ ác tính UTTTL theo thang điểm Gleason …………… 813.3.6. Chẩn đoán giai đoạn của nhóm ung thư ……………………………….. 82
3.4. Phân nhóm yếu tố nguy cơ BN ung thư tuyến tiền liệt ………………… 83
3.5. Tai biến và biến chứng ……………………………………………………………. 84
3.5.1. Các tai biến, biến chứng của thủ thuật STTTL ………………………. 84
3.5.2. Cảm giác đau sau ST …………………………………………………………. 84
3.6. Phương pháp điều trị sau sinh thiết …………………………………………… 85
3.6.1. Các phương pháp điều trị với BN sau sinh thiết…………………….. 85
Chương 4: BÀN LUẬN…………………………………………………………………….. 87
4.1. Xây dựng chỉ định và quy trình sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu. …. 87
4.1.1. Các yếu tố chỉ định sinh thiết. …………………………………………….. 87
4.1.2. Chụp Cộng hưởng từ tuyến tiền liệt. ……………………………………. 91
4.2. Phương tiện và trang thiết bị sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu qua trực
tràng dưới hướng dẫn của siêu âm…………………………………………………… 92
4.2.1. Chuẩn bị bệnh nhân …………………………………………………………… 93
4.2.2. Bàn luận về xây dựng chỉ định và quy trình sinh thiết tuyến tiền
liệt 12 mẫu. …………………………………………………………………………. 98
4.3. Kết quả sinh thiết ………………………………………………………………….. 101
4.3.1. Tuổi của bệnh nhân………………………………………………………….. 102
4.3.2. Lý do đến viện ………………………………………………………………… 102
4.3.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng lúc vào viện……………… 103
4.3.4. Kết quả sinh thiết …………………………………………………………….. 104
4.3.5. Bàn luận kết quả thăm khám TTL qua trực tràng và mối liên quan
với kết quả sinh thiết. ………………………………………………………….. 108
4.3.6. Bàn luận kết quả qua siêu âm tuyến tiền liệt qua trực tràng và mối
liên quan với kết quả sinh thiết…………………………………………….. 111
4.3.7. Bàn luận theo giá trị PSA và mối liên quan đến kết quả sinh thiết . 1144.4. Chẩn đoán giai đoạn ung thư ………………………………………………….. 117
4.5. Độ ác tính và phân nhóm yếu tố nguy cơ………………………………… . 119
4.6. Biến chứng của phương pháp sinh thiết tuyến tiền liệt 12 mẫu …… 120
4.7. Cảm giác đau sau sinh thiết ……………………………………………………. 122
4.8. Phương pháp điều trị cho những bệnh nhân UTTTL …………………. 123
4.9. Vai trò của phương pháp sinh thiết TTL 12 mẫu qua trực tràng dưới
hướng dẫn của siêu âm ……………………………………………………………….. . 124
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………. 126
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/