Kiến thức, thực hành về bệnh đột quỵ não của người dân tại hai xã thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên năm 2014

Luận văn Kiến thức, thực hành về bệnh đột quỵ não của người dân tại hai xã thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên năm 2014.Đột quỵ não (hay còn gọi là tai biến mạch máu não) là một trong những căn bệnh nguy hiểm đối với sức khỏe con người. Đột quỵ não là nguyên nhân đứng hàng thứ ba dẫn đến tử vong sau bệnh tim mạch và ung thư. Tai biến mạch máu não không những có tỷ lệ mắc bệnh cao mà còn là nguyên nhân hàng đầu để lại hậu quả tàn tật cho người bệnh [1],[2].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00881

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Hàng năm, tại Hoa Kỳ có 700.000 người bị đột quỵ não [3], cứ 53 giây có một người bị đột quỵ não, ở Anh có trên 47.000 người ở độ tuổi lao động (dưới 65 tuổi) bị đột quỵ não mỗi năm, làm mất đi 8 triệu ngày công lao động. Về dịch tễ học, tỷ lệ mắc đột quỵ não trên toàn thế giới là 7,1 triệu người trong năm 2000 và đang có xu hướng gia tăng. [4], [5].
Ở Việt Nam, hàng năm có khoảng 200.000 người bị đột quỵ não và số người bị đột quỵ não đang có xu hướng trẻ hóa. Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ngày càng gia tăng. Ở Ba Vì, Hà Tây, tỷ lệ tử vong do tai biến mạch máu não là 73/100.000 dân. Khoảng 60% người bị tai biến mạch máu não ở tuổi trên 60, trong số này có 80% tử vong trong 24 giờ [6]. Tỷ lệ hiện mắc tai biến mạch máu não hàng năm dao động từ 61,6/100.000 dân (Huế) đến 94,5/100.000 dân (Hà Nội) [7].
Tổ chức Y tế thế giới đã kết luận “Đột quỵ não có khả năng dự phòng hiệu quả” [8]. Trên thế giới, nhiều quốc gia đặc biệt nhấn mạnh việc nâng cao kiến thức về ĐQN cho cộng đồng từ đó dần dần thay đổi được hành vi để phòng chống ĐQN: tỷ lệ tử vong do ĐQN mỗi năm ở Nhật hạ xuống 7%, Hoa Kỳ hạ 5% [9].
Những năm gần đây, tại Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về đột quỵ não nhưng những nghiên cứu này chủ yếu chú trọng vào tỷ lệ mắc bệnh và điều trị bệnh mà ít nghiên cứu về hiểu biết của người dân về đột quỵ não. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Kiến thức, thực hành về bệnh đột quỵ não của người dân tại hai xã thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 ” với hai mục tiêu sau:
1.    Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về bệnh đột quỵ não của người dân tại hai xã Minh Đức và Trung Thành, huyện Phổ Yên, Thái Nguyên năm 2014.
2.    Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức về đột quỵ não của người dân tại hai xã được nghiên cứu. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO Kiến thức, thực hành về bệnh đột quỵ não của người dân tại hai xã thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên năm 2014
1.    Bonita I, Giraudeau B, Julie V, Soulat L, Beaufils JM, Brock T, Goralski M, Perrotin D (2005), “Epidemiology and management of stroke patiens in emergency departments of the Centre region of France”, Rev Neurol (Paris), 161(3), pp.311-317.
2.    Councell C, Dennis M, McDowall M, Warlow C (2002), "Predicting outcome after acute and subacute stroke: Development and validation of new prognostic models”, Stroke, 33, pp.1041-1047.
3.    Dickerson L.M., Carek P.J. (2007), "Prevention of Recurrent Ischemic Stroke, Trident Medical Center/Medical University of South Carolina Family Medicine Residency Program”, Am Fam Physician, (76), pp.382-388.
4.    Hankey G.J., Warlow C.P., (1999), "Treatment and secondary prevention of stroke: evidence, cost and effects on individuals and population”, Lancet, pp.1457-1463.
5.    Hankey G.J. (2007), Stroke your questions answered, Second edition, Churchill Livingstone.
6.    Bộ Y tế Việt Nam: Báo cáo Y tế Việt Nam 2006, Công bằng, hiệu quả, phát triển trong tình hình mới. Hà Nội: Nxb Y học; 2007.
7.    Nguyễn Văn Đăng, Ngô Đăng Thục và cộng sự (1995), Điều tra dịch tễ học TBMMN trong cộng đồng ở huyện Thanh Trì – Hà Nội, báo cáo TBMMN lần 2, Hà Nội, tr.28 – 30.
8.    Nguyễn Phi Hùng (2005), "Các yếu tố nguy cơ mới của đột quỵ não”, Hội thần kinh học thành phố Hồ Chí Minh, www.thankinh.org.
9.    Trần Văn Tuấn (2007), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Thái Nguyên”, Y học thực hành (562) 1/2007, tr 7-48.
10.    Nguyễn Văn Thắng (2007), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại tỉnh Hà Tây”, Luận văn bác sĩ chuyên khoa cấp II, Học viện Quân Y.
11.    Nguyễn Văn Đăng (1997), Tai biến mạch máu não, Nxb Y học, Hà Nội.
12.    Hồ Hữu Lương (1998), Tai biến mạch máu não, Nxb Y học, Hà Nội.
13.    Anderson PT (1999), “Rehabilitation of patients with completed stroke”, In Handbook of physical medicine and Rehabilitation, WB Saunders Company, pp.656-678.
14.    Bộ môn thần kinh học – học viện quân y (2003), Bệnh thần kinh học, Nxb quân đội nhân dân.
15.    Nguyễn Văn Đăng (2000), Tai biến mạch máu não – Nxb Y học.
16.    Bộ môn thần kinh học – trường Đại học Y Hà Nội (2005), Triệu chứng học thần kinh, Nxb Y học.
17.    Bộ môn thần kinh học – học viện quân Y (2010), Đại cương đột quỵ não, Nxb quân đội.
18.    Bùi Thị Lan Vi, Vũ Anh Nhị (2005), Khảo sát tần suất các yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu não, Tạp chí y học TP.HCM, tập 9, phụ bản số 1.
19.    Lê Đức Hinh, Nguyễn Thi Hùng (2004), Thần kinh học lâm sàng, Nxb Y học.
20.    U.S. Department of Health and Human Serviees (1996), “physical activity and health: A report of the Surgeon General", Atlanta, GA: centers for Disease Control and Prevention (CDC), National Center for Chronic Disease Prevention and Health Promotion.
21.    Gang Hu MD, PhD (2007), “BMI, waist circumference and waist-hip ratio on the risk of total and type-specific stroke”, Arch Intern Med 2007; 167(13); 1420-1427.
22.    Lee C, PhD (2003), “Physical activity and stroke risk: a meta¬analysis ”.
23.    Dương Đình Chỉnh, Nguyễn Văn Chương, Đoàn Huy Hậu và Phạm Ngọc Hùng (2011), Một số đặc điểm dịch tễ học tai biến mạch máu não tại Nghệ An năm 2000 – 2007, tạp chíy học thực hành (760), số 4.
24.    Trịnh Viết Thắng, Nguyễn Minh Hiện, Đào Xuân Vinh, Hà Hoàng Kiệm, “Một số đặc điểm dịch tễ học Đột quỵ não ở tỉnh Khánh Hòa”, http://hahoangkiem.com/bai-bao-khoa-hoc/dot-quv-nao-o-khanh-hoa- 301.html
25.    Kisller – JP, Ropper – AA, Martin – JB (1991), “Cerbrovas cular diseases”, Principles of internal Medicine, Vol 2, chap 351, pp.1977-2001.
26.    Bonita R (1992), “Epidemiology of stroke”, the lancet Vol 339, pp.342¬345.
27.    Hoàng khánh (1996), “Tình hình tai biến mạch máu não người lớn tại bệnh viện trung ương Huế trong 10 năm (1984-1993)”, Tạp chí y học thực hành (2), Tr.26-29.
28.    Nguyễn Mạnh Phúc, Nông Đình Nhất (1996), “Nhận xét về tai biến mạch máu não ở bệnh viện trung ương quân đội 108”, tạp chíy học việt nam (9), tr.29-31.
29.    Nguyễn Minh Hiện – Nguyễn Xuân Thản và cộng sự (2001), “Tai biến mạch máu não tại viện quân y 103 trong 10 năm (1991-2000)”, hội thảo chuyên đề liên khoa – chuẩn đoán và xử trí tai biến mạch máu não, bệnh viện bạch mai, hà nội, tr. 138-148.
30.    Phan Hồng Minh (1995), “Một số nhận xét về tình hình dịch tễ tai biến mạch máu não tại huyện thanh oai – hà tây từ 1989 – 1994 ”, luận văn thạc sỹ khoa học y dược, trường đại học y Hà Nội.
31.    Đào Ngọc Phong (1979), “Nghiên cứu về nhịp sinh học người cao tuổi và tác động của khí hậu tới TBMMN theo nhịp ngày đêm, nhịp mùa trong năm ”, luận văn PTS y học, trường đại học y Hà Nội.
32.    Phạm Gia Khải (2004), “ Tình hình tai biến mạch máu não tại bệnh viện tim mạch Việt nam”, Tạp chíy học việt nam/ số đặc biệt, 8, tr.17-21.
33.    Trần Văn Tuấn (2006), “Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân tai biến mạch máu não tại cộng đồng”, y học thực hành (560) số 12/2006, tr.7-8.
34.    Vũ Anh Nhị, Lê Văn Tuấn, Trần Ngọc Tài và cộng sự (2003), “Nghiên cứu sự hiểu biết về tai biến mạch máu não trên thân nhân và bệnh nhân tai biến mạch máu não”, Tạp chí y học TP.HCM,, Hội nghị KHTK lần thứ 20, chuyên đề thần kinh, tập 7, phụ bản của số 1.
35.    Nguyễn Văn Triệu, Tưởng Thị Hồng Hạnh (2009), “Đánh giá tình trạng hiểu biết của người dân về đột quỵ não”, tạp chí y học thực hành (679) số 10/2009, tr9-11.
36.    Đỗ Thiện Trung (2010), “Kiến thức và thực hành phòng chống đột quỵ não của người cao tuổi tai hai xã Lam Điền và Trường Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội ”, Luận văn bác sỹ đa khoa, Đại học Y Hà Nội.
37.    Phạm Nguyễn Vinh, Bệnh Học Tim Mạch, NXB Y học 2008, trang 230-251.
38.    Lawes CM, Bennett DA, Feigin VL et al. Blood pressure and stroke: an overview of published reviews. Stroke 2004; 35: 543-548.
39.    Hoàng Đức Kiệt (2004), Thần kinh học lâm sàng, Nxb Y học 2004.
40.    Amarenco P, Labreuche J, Lavallee P et al. Statins in stroke prevention and carotid atherosclerosis: systematic review and up -to date meta analysis. Stroke 2004; 35: 3902-2909.
41.    Ebrahim S, Sung J, Song YM et al. Serum cholesterol hemorrhagic stroke, ischemic stroke and myocardial infarction. Korean national health system prospective cohort study. BMJ2006; 333: 468.
42.    Iso H, Jacobs DR Jr, Wentworth D et al. Serum cholesterol levels and six year mortality from stroke in 350977 men screened for the Multiple Risk Factor Intervention Trial. N. Engl JMed 1989; 320: 904-910.
43.    Ka He, MD, ScD (2004), “Fish consumption and incidence of stroke: a meta-analysis of cohort studies”, Stroke 2004;35;1538-1542.
44.    Trần Quang Thắng (2008), “Khuyến cáo 2008 của hội Đột quỵ châu Âu về nhồi máu não”, sinh hoạt khoa học, khoa Hồi sức cấp cứu, bệnh viện Bạch Mai.
45.    Deplanque D (2006), “Prior TIA, lipid-lowerring drug use, and physical activity decrease ischemic stroke severity”, Neurology 2006.
46.    Carroll C, Hobart J, Fox C, Teare L, Gibson J (2004), “Stroke in Devon: Knowledge was good, but action was poor ”, J Neurol Neursurg Psychiatr 2004; 75: 67-71.
 MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU    3
1.1.    Giới thiệu về bệnh đột quỵ não    3
1.2.    Thực trạng bệnh đột quỵ não    3
1.3.    Nghiên cứu về bệnh đột quỵ não    9
1.4.    Các biện pháp kiểm soát bệnh đột quỵ não    13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    16
2.1.    Thời gian nghiên cứu    16
2.2.    Địa điểm nghiên cứu    16
2.3.    Đối tượng nghiên cứu    16
2.4.    Thiết kế nghiên cứu    16
2.5.    Mẫu nghiên cứu    16
2.6.    Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin    17
2.7.    Chỉ số và biến số nghiên cứu    18
2.8.    Xử lý số liệu    19
2.9.    Sai số và khống chế sai số    20
2.10.    Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu    20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    22
3.1.    Thông tin về đối tượng nghiên cứu    22
3.2.    Kiến thức về đột quỵ não của đối tượng được phỏng vấn    25
3.3.    Thực hành phòng chống đột quỵ não của đối tượng được phỏng vấn…. 35
3.4.    Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người dân đối với bệnh đột quỵ não    37
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    41
4.1    Kiến thức về đột quỵ não của đối tượng được phỏng vấn    41
4.2    Thực hành phòng chống đột quỵ não của đối tượng được phỏng vấn…. 44
4.3    Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về bệnh đột quỵ não của đối tượng
được phỏng vấn    45
KẾT LUẬN    48
KHUYẾN NGHỊ    49
TÀI LIỆU THAM KHẢO    50 

 
Tên bảng    Trang
Bảng 1: Một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu     23
Bảng 2: Tỷ lệ đối tượng có tiền sử mắc bệnh đột quỵ não     24
Bảng 3: Tỷ lệ phơi nhiễm với một số yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não        25
Bảng 4: xếp loại kinh tế của hộ gia đình     25
Bảng 5: Tỷ lệ đối tượng đã được nghe nói đến đột quỵ não     26
Bảng 6: Kiến thức về khả năng dự phòng đột quỵ não     31
Bảng 7: Bảng điểm kiến thức chung của đối tượng về bệnh đột quỵ não.    33
Bảng 8: Mức độ kiến thức của đối tượng     35
Bảng 9: Thực hành tìm hiểu thông tin về bệnh tật của đối tượng        36
Bảng 10: Một số thói quen có thể dự phòng đột quỵ não của đối tượng được phỏng vấn     37
Bảng 11: Mối liên quan giữa giới, nhóm tuổi và kiến thức     38
Bảng 12: Liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức     39
Bảng 13: Liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức     40
Bảng 14: Liên quan giữa kinh tế và kiến thức     41
Tên biêu đô    Trang
Biểu đồ 1 : Kiến thức của đối    tượng về    dấu hiệu của đột quỵ não     27
Biểu đồ 2: Kiến thức của đối    tượng về    hậu quả của đột quỵ não     28
Biểu đồ 3: Kiến thức của đối    tượng về    bệnh có nguy cơ gây đột quỵ não…    28
Biểu đồ 4: Kiến thức của đối tượng về thói quen là nguy cơ gây đột quỵ não 30 Biểu đồ 5 : Kiến thức của đối tượng về biện pháp dự phòng đột quỵ não…    32

You may also like...