Thực trạng triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi và một số yếu tố thuận lợi, khó khăn tại huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk năm 2018

Luận văn thạc sĩ y học Thực trạng triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi và một số yếu tố thuận lợi, khó khăn tại huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk năm 2018.Tổ chức Liên hợp quốc ghi nhận rằng Việt Nam là nước có tốc độ già hóa dân số nhất nhì thế giới [40]. Theo báo cáo của Tổng Cục Thống kê, tính đến tháng 8-2018, cả nước có hơn 11,310,000 NCT, chiếm 11,95% dân số. Trong đó, có khoảng 68% NCT sống ở khu vực nông thôn, 23% NCT thuộc diện hộ nghèo. Dự báo đến năm 2030 ở Việt Nam, tỷ lệ dân số từ 65 tuổi sẽ vào khoảng 12,9%, đến năm 2050 có tới 23%.
Việt Nam sẽ kết thúc thời kỳ “dân số vàng” vào năm 2030 và đến năm 2040, tỷ lệ dân số vàng bắt đầu giảm ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế – xã hội [27] Thách thức lớn nhất hiện nay nước ta là một trong những nước có tốc độ già hóa dân số đứng đầu Châu Á, thời gian “Già hóa dân số” sang “dân số già” chỉ mất từ 17 – 20 năm, ngắn hơn nhiều so với một số nước khác trên thế giới như: Pháp (115 năm), Thụy Điển (85 năm), Mỹ (69 năm), Trung Quốc, Nhật Bản, (26 năm) [45],… Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hoạch định chính sách đối với NCT. Thứ nhất, các dạng bệnh tật của NCT đang thay đổi nhanh, từ các bệnh lây nhiễm trước đây chuyển sang những bệnh không lây nhiễm. Hơn thế nữa, NCT ở nước ta hiện nay đang gặp nhiều vấn đề về bệnh tật, mỗi người mang nhiều bệnh khác nhau và có thể nhiều bệnh cùng xẩy ra cùng một thời điểm, hay gặp nhất là các bệnh mạn tính như cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch…. Do đó, chi phí hằng năm cho việc CSSK và khám chữa bệnh cho NCT ngày một gia tăng. Các nhóm NCT khác nhau sẽ có mức độ tiếp cận dịch vụ y tế khác nhau, tuổi càng cao, bệnh càng nhiều, thời gian nằm việc càng lâu, viện phí càng lớn. NCT ở các đô thị đến các cơ sở y tế dễ dàng hơn NCT ở khu vực miền núi, nông thôn, các dân tộc vùng sâu vùng xa lại càng khó tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc y tế hơn [40]

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2022.00479

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Thứ hai là nhu cầu được chăm sóc sức khỏe tại nhà của NCT ngày một nhiều hơn, đòi hỏi nhiều mô hình chăm sóc xã hội trước đây phải thay đổi để đáp ứng với nhu cầu của NCT. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay các loại hình dịch vụ này chưa thể đáp ứng như: “ Mô hình hỗ trợ chăm sóc tại nhà; tại cộng đồng; chăm sóc NCT ban ngày tại các trung tâm; hỗ trợ trang thiết bị (xe lăn, máy trợ thính,…); hỗ trợ hoặc điều chỉnh, cải tiến chổ ở và đi lại cho NCT; tư vấn truyền thông, hỗ trợ tư pháp; chia sẽ, động viên cho người trực tiếp chăm sóc NCT…” [39].
Dân số tỉnh Đắk Lắk là 1.935.292 người, trong đó NCT là 169.354 người, chiếm 8,75% chuẩn bị bước vào thời kỳ già hóa dân số. Tất cả các bệnh viện trên địa bàn toàn tỉnh điều chưa có Khoa Lão khoa, chưa có nhân viên y tế được đào tạo về chuyên khoa Lão khoa, NCT chưa được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe tại bệnh viện cũng như tại cộng đồng. Hiện nay Đề án “Chăm sóc sức khỏe NCT giai đoạn 2018-2025 vẫn chưa được UBND tỉnh phê duyệt [24].
Người cao tuổi huyện Cư Kuin chiếm 10,35% là địa phương đang ở trong giai đoạn già hóa dân số. Đây là yếu tố tác động đến vấn đề an sinh xã hội, phát triển KTXH tại huyện Cư Kuin; thực trạng NCT cần được đánh giá cụ thể để có lộ trình ngắn hạn và dài hạn trong CSSK cho NCT [25].
Chương trình CSSK cho NCT tại huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk được triển khai từ năm 2017, bao gồm những hoạt động như sau: “Khám chưa bệnh, tư vấn, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ PHCNDVCĐ, hướng dẫn CSSK tại nhà và KSKĐK, lập hồ sơ quản lý theo dõi tại trạm y tế…”. Qua một năm triển khai nhưng số lượng NCT được KSKĐK tại các trạm y tế trên địa bàn toàn huyện Cư Kuin rất thấp mới chỉ thực hiện được 725 lượt người/12.244 NCT.
Vậy kết quả thực hiện chương trình CSSK cho NCT tại huyện Cư Kuin hiện nay thực hiện như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động CSSK cho NCT? Để có giải pháp đẩy mạnh các hoạt động của chương trình trên địa bàn toàn huyện Cư Kuin trong thời gian tới từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:
Thực trạng triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi và một số yếu tố thuận lợi, khó khăn tại huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk năm 2018

MỤC LỤC
CHỮ VIẾT TẮT ……………………………………………………………………………………………….vi
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………………….. vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………………… viii
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………………1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………………………..3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………………………..4
1.1. Một số khái niệm ………………………………………………………………………………………4
1.1.1. Khái niệm về người cao tuổi …………………………………………………………………4
1.1.2. Già hóa dân số …………………………………………………………………………………….4
1.1.3. Sức khỏe và đặc điểm của người cao tuổi……………………………………………….5
1.2. Người cao tuổi trên thế giới và ở Việt Nam: …………………………………………………6
1.2.1. Người cao tuổi trên thế giới: …………………………………………………………………6
1.2.2. Người cao tuổi ở Việt Nam …………………………………………………………………..6
1.2.3. Người cao tuổi ở tỉnh Đắk Lắk và huyện Cư Kuin …………………………………..7
1.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi …………………………7
1.3.1. Chính sách và các quy định của Nhà nước ……………………………………………..7
1.3.2. Nguồn lực để thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ….8
1.4.4. Về thực hiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi ………13
1.4.5. Về chương trình nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi………………………….13
1.5. Tình hình nghiên cứu về sức khỏe người cao tuổi ……………………………………….14
1.6. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu……………………………………………………………………15iii
1.7. Khung lý thuyết ………………………………………………………………………………………17
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………..18
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………………………18
2.1.1. Nghiên cứu định lượng……………………………………………………………………….18
2.1.2. Nghiên cứu định tính………………………………………………………………………….18
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ……………………………………………………………..19
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………………………….19
2.3 Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………………………….19
2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu ………………………………………………………………..19
2.4.2. Nghiên cứu định tính………………………………………………………………………….19
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ……………………………………………………………………19
2.5.2. Số liệu định tính ………………………………………………………………………………..21
2.6. Biến số nghiên cứu ………………………………………………………………………………….22
2.6.1. Biến số nghiên cứu định lượng ……………………………………………………………22
2.6.2. Biến số nghiên cứu định tính……………………………………………………………….22
2.7. Phân tích số liệu………………………………………………………………………………………24
2.7.1. Số liệu định lượng ……………………………………………………………………………..24
2.7.2. Số liệu định tính ………………………………………………………………………………..24
2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu………………………………………………………………24
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………………….25
3.1.1. Thông tin chung về các nguồn lực thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe
cho người cao tuổi ………………………………………………………………………………………25
3.1.2. Quá trình thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ……..28iv
3.2. Một số thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe
cho người cao tuổi …………………………………………………………………………………………37
3.2.1 Thuận lợi về nguồn Nhân lực chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ……….37
3.2.2. Nguồn Tài chính thực hiện chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ………….38
3.2.3. Cơ sở vật chất và Trang thiết bị y tế phục vụ hoạt động chăm sóc sức khỏe
cho người cao tuổi ………………………………………………………………………………………39
3.2.4. Thông tin, truyền thông về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi 3.2.4.1.
Thuận lợi …………………………………………………………………………………………………..40
3.2.4.2. Khó khăn………………………………………………………………………………………..41
3.2.5 Quá trình Tư vấn về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi …………………….42
3.2.6 Quá trình Khám sức khỏe định kỳ cho Người cao tuổi…………………………….42
3.2.7 Quá trình theo dõi, quản lý Sức khỏe cho người cao tuổi…………………………43
3.2.8 Quá trình Phục hồi chức năng cho người cao tuổi …………………………………..43
3.2.9 Quá trình Luyện tập dưỡng sinh cho người cao tuổi………………………………..44
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN…………………………………………………………………………………45
4.1.1. Tư vấn về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ………………………………….45
4.1.2. Tổ chức Khám sức khỏe định kỳ cho Người cao tuổi……………………………..45
4.2. Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động chăm sóc sức khỏe
cho người cao tuổi …………………………………………………………………………………………47
4.2.1. Nguồn nhân lực …………………………………………………………………………………47
4.2.2. Nguồn tài chính …………………………………………………………………………………48
4.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ……………………………………………………………….48
4.2.4 Thông tin, giáo dục tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi 49v
4.3. Hạn chế của nghiên cứu……………………………………………………………………………49
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN………………………………………………………………………………….51
5.1. Kết quả thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở huyện Cư
Kuin, tỉnh Đắk Lắk, năm 2018 ………………………………………………………………………..51
5.2. Một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện hoạt động chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi ở huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk, năm 2018……………………51
CHƯƠNG 6. KHUYẾN NGHỊ ………………………………………………………………………….52
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………………………..58
Phụ lục 1: Báo cáo tình hình chăm sóc theo QĐ số 4667/QĐ-BYT ng năm 2018 ….58
Phụ lục 2: Báo cáo tình hình chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi xã năm 2018………59
Phụ lục 3: Thu thập báo cáo hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ……..60
Phụ lục 4: Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện ..62
Phụ lục 5: Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho Lãnh đạo TTYT huyện ……………….64
Phụ lục 6: Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho Lãnh đạo BVĐK huyện ………………66
Phụ lục 7: Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho Trưởng TYT ……………………………..68
Phụ lục 8. Hướng dẫn Thảo luận nhóm dành cho nhân viên y tế………………………….70
Phụ lục 9: Hướng dẫn thảo luận nhóm dành cho người cao tuổi ………………………….7

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Quyết định về việc phê duyệt đề án chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi giai
đoạn 2017-2025, số 7618 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
2. Đàm Viết Cương và Cộng sự, một số phát hiện chính của nghiên cứu đánh giá tình
hình chăm sóc sức khỏe cho Người cao tuổi ở Việt Nam, năm 2007; truy cập ngày
01/02/2019, tại trang web http://www.hspi.org.vn/vcl/Nghien-cuu-danh-gia-tinh-hinhCSSK-nguoi-cao-tuoi-o-Viet-Nam-t67-973.html
3. Nguyễn Đình Cử (2017), thích ứng với già hóa dân số, Hà Nội năm 2017
4. Nguyễn Đình Cử (2017), tác động của dân số đến phát triển ở Việt Nam, Hà Nội
năm 2017
5. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1995), Chỉ thị số 59/CT-TW ngày 27 tháng 9 năm
1995 về chăm sóc người cao tuổi, Hà Nội.
6. Trương Thị Điểm (2014), chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở nông thôn Việt
Nam hiện nay và hoạt động của công tác xã hội tại Quỳnh Lưu – Nghệ An
7. Mai Tuyết Hạnh (2016), dịch vụ xã hội trợ giúp Người cao tuổi hiện nay, Hà Nội –
năm 2016
8. Phạm Vũ Hoàng (2013), một số giải pháp nâng cao chất lượng người cao tuổi Việt
Nam, năm 2013 – Hà Nội.
9. Hội NCT huyện Cư Kuin, báo cáo công tác Hội năm 2018 và phương hướng nhiệm
vụ năm 2019, báo cáo số 20/BC-NCT ngày 30 – 12 – 2018
10. Dương Hồng Nhựt (2016), Mô tả một số kết quả hoạt động và yếu tố ảnh hưởng tới
chương trình CSSK cho NCT tại huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, năm 2016
11. Quốc Hội (2000), Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc Hội số 23/2000/PLUBTVQH10 ngày 28 tháng 4 năm 2000 về người cao tuổi, Hà Nội.
12. Quốc Hội (2009), Luật người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm
2009, Hà Nội.55
13. Hoàng Trung Kiên (2014), Nghiên cứu nhu cầu, đáp ứng dịch vụ chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi và thử nghiệm mô hình can thiệp cộng đồng tại huyện Đông Anh,
Hà Nội, Luận văn Tiến sĩ Y tế công cộng, Đại học Y tế công cộng, Hà Nội.
14. Tuấn Minh (2015), Ngành Y tế nỗ lực nâng cao chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
truy cập ngày 12/12/2016, tại trang web http://t5g.org.vn/nganh-y-te-no-luc-nang-caocham-soc-suc-khoe-nguoi-cao-tuoi.
15. Trương Tấn Minh (2012), "Nghiên cứu nhận thức, hành vi và nhu cầu chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa", Y Học Việt nam (5),
tr. 256 – 265.
16. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2015), Thực hiện tốt chăm sóc y tế cho người cao tuổi –
góp phần bảo đảm an toàn, bền vững Quỹ BHYT truy cập ngày 12/2/2019, tại trang
web 11. Hoàng Trung Kiên, nghiên cứu nhu cầu, đáp ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi và thử nghiệm mô hình can thiệp cộng đồng tại huyện Đông Anh – Hà
Nội, năm 2015.
17. Trần Văn Long (2015), tình hình sức khỏe Người cao tuổi và thử nghiệm can thiệp
nâng cao kiến thức, thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp tại huyện Vụ Bản – tỉnh
Nam Định, năm 2015.
18. Ngô Thị Mến – Hội Người cao tuổi Việt Nam, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi –
giải pháp ứng phó với già hóa dân số; truy cập ngày 2/2/2019, tại trang web
http://hoinguoicaotuoi.vn/c/de-an-cham-soc-suc-khoe-nguoi-cao-tuoi-giai-phap-ungpho-voi-gia-hoa-dan-so-4127.htm
19. Nghiên cứu một số đặc trưng của Người cao tuổi Việt Nam và đánh giá mô hình
chăm sóc Người cao tuổi đang áp dụng, Tạp chí Dân số & Phát triển số 05/2006, truy
cập ngày 8/1/2019, tại trang web website Tổng cục Dân số & KHHGĐ
http://giadinh.net.vn/dan-so/nghien-cuu-mot-so-dac-trung-cua-nguoi-cao-tuoi-vietnam-va-danh-gia-mo-hinh-cham-soc-nguoi-cao-tuoi-dang-ap-dung-
20111201023051956.htm56
20. Ủy Ban Quốc gia về người cao tuổi ở Việt Nam (2013), Đánh giá thực hiện Luật
Người cao tuổi ở Việt Nam 2002 – 2012, Hà Nội.
21. Ủy Ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam (2012), Báo cáo đánh giá 10 năm
(2002 – 2012) thực hiện chương trình hành động quốc tế Madrid về người cao tuổi, Hà
Nội.
22. Trần Nguyễn Thái Thanh và Cộng sự, mối quan hệ tương tác giữa những người cao
tuổi sinh sống tại mái ấm, năm 2015.
23. Tổng cục Dân số – KHHGĐ, tài liệu tập huấn truyền thông chuyển đổi hành vi về
dân số/SKSS/KHHGĐ, Hà Nội – 2009.
24. Chi cục Dân số – KHHGĐ tỉnh Đắk Lắk, báo cáo tổng kết công tác Dân số –
KHHGĐ năm 2018, số 60 ngày 15 tháng 1 năm 2019.
25. Trung tâm Dân số – KHHGĐ huyện Cư Kuin, báo cáo thống kê dữ liệu điện tử 3.1
năm 2018, ngày 22 tháng 01 năm 2019.
26. Trung tâm Y tế huyện Cư Kuin, báo cáo công tác y tế năm 2018 và phương hướng
năm 2019, ngày 10 tháng 01 năm 2019.
27. Bộ y tế, báo cáo tình hình chăm sóc NCT 6 tháng đầu năm 2017 và phương hướng
6 tháng cuối năm 2017, ngày 07 tháng 7 năm 2017
28. Cục Quản lý Khám chữa bệnh Bộ Y tế (2015), Báo cáo tổng kết công tác khám,
chữa bệnh năm 2014, Hà Nội.
29. Chính phủ (2012), Quyết định số 1781 QĐ-TTg phê duyệt chương trình hành động
Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012-2020, Hà Nội.
30. Chính phủ (2013), Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2013, Phê
duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn
2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội.
31. Trần Đăng Quang (2012), "Tuổi thọ cao: Định hướng cho tương lai", Tạp chí Dân
số và Phát triển, 10 (139), tr. 7- 9.
32. Hoàng Thị Tâm (2014), "Khảo sát chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại tỉnh Thừa
Thiên Huế", Tạp chí Dân số và Phát triển, 3 (156), tr. 22 -28.57
33. Bộ Y tế (2004), Thông tư 02/2004/TT-BYT, ngày 20 tháng 01 năm 2004 Hướng
dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, Hà Nội.
34. Bộ Y tế (2013), Thông tư 43/2013/TT-BYT Quy định chi tiết phân tuyến chuyên
môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh, Hà Nội. 5 3
35. Bộ Y tế (2011), Thông tư 35/2011/TT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2011 Hướng
dẫn thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, Hà Nội
36. Lê Văn Tuấn, đặc điểm dịch tể học sa sút trí tuệ ở người cao tuổi tại huyện Sóc Sơn
và quận Đống Đa – Hà Nội, năm 2010-2012.
37. Tổng hợp nhóm tuổi NCT tỉnh Đắk Lắk 2015-2017, dữ liệu thống kê 3.1, Chi cục
Dân số – KHHGĐ tỉnh Đắk Lắk.
38. Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Luật Người cao tuổi, số 39/2009/QH12 ngày 23
tháng 11 năm 2009.
39. UNFPA (2011), Già hóa dân số và Người cao tuổi Việt Nam, thực trạng dự báo và
một số khuyến nghị chính sách
40. Bộ Y tế và các đối tác Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Liên minh Toàn cầu về Vắcxin và Tiêm chủng (GAVI) và Liên minh Châu Âu (EU), (2018), Báo cáo chung tổng
quan ngành y tế năm 2016 Hướng tới mục tiêu già hoá khoẻ mạnh ở Việt Nam
41. Cục Quản lý Khám chữa bệnh Bộ Y tế (2012), Báo cáo kết quả công tác khám,
chữa bệnh năm 2011 và những giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh năm
2012, Hà Nội.
42.Viện chiến lược và Chính sách Y tế (2013), Báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch
Chương trình phòng chống đái tháo đường giai đoạn 2010-2013, Hà Nội.
43. Bộ Y tế (2014), Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 7 tháng 11 năm 2014 của Bộ
Trưởng Bộ Y tế, Hà Nội

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/