Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2015

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2015.Khoa Khám bệnh của Bệnh viện đa khoa (BVĐK) tỉnh Hậu Giang là nơi đầu tiên tiếp xúc với bệnh nhân, sự thành công của Bệnh viện phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng hoạt động của Khoa Khám bệnh. Việc bố trí đủ nhân lực y tế để thực hiện quy trình khám bệnh theo Quyết định 1313/QĐ- BYT ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ Y tế [26] về việc Hƣớng dẫn quy trình khám bệnh tại Khoa Khám bệnh của Bệnh viện là một nhu cầu cần thiết. Trong khi đó tỉnh Hậu Giang chƣa cónghiên cứu nào về thực trạng và phân tích khối lƣợng công việc, một số yếu tố ánh hƣởng đến khối lƣợng công việc nhân viên y tế của Khoa Khám bệnh tại Bệnh viện để tìm ra nguyên nhân nhằm giải quyết bài toán khó về nhân lực y tế.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2019.00221

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2015”, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý có cơ sở khoa học đề sắp xếp bố trí nguồn nhân lực tại Khoa Khám
bệnh phù hợp và mang lại hiệu quả cao.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lƣợng và định tính, thực hiện tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện BVĐK tỉnh Hậu Giang từ tháng 01/2014 đến tháng 7/2015. Tổng số có 09 bác sĩ, 12 điều dƣỡng tham gia viết phiếu tự điền, phát vấn, thảo luận nhóm có cấu trúc. Nội dung liên quan đến số các ngày nghỉ trong năm, để tính toán số ngày làm việc sẵn có trong năm, đồng thời mô tả cấu phần công việc chuẩn của hoạt động dịch vụ y tế (có số liệu thống kê) của tất cả các thành viên trong một chức danh nghề nghiệp, mô tả cấu phần công việc chuẩn của các hoạt động bổ trợ của tất cả các thành viên trong một chức danh nghề nghiệp, mô tả cấu phần công việc chuẩn của hoạt động bổ sung mà chỉ có một số thành viên trong một chức danh nghề nghiệp tham gia (không có số liệu thống kê). Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hƣởng tới khối lƣợng công việc của nhân viên. Số liệu đƣợc nhậpvà phân tích với Bộ công cụ tính toán nhu cầu nhân lực theo chỉ số khối lƣợng công việc (WISN).x
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có sự thiếu hụt và phân bổ bất hợp lý về bác sĩ, cụ thể nhƣ: bác sĩ ngoại thừa 0,38, bác sĩ mắt thiếu 0,39, bác sĩ nội thiếu 0,01, bác sĩ nhi thừa 0,51, bác sĩ tai mũi họng thiếu 0,46, bác sĩ đông y thừa 0,11, điều dƣỡng thiếu 4,33. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố ảnh hƣởng tới khối lƣợng công việc (KLCV) của bác sỹ, điều dƣỡng nhƣ: Lập kế hoạch, bố trí, tuyển dụng nguồn nhân lực y tế; về thời gian nghi của nhân viên y tế; quy trình kỹ thuật chuẩn của nhân viên y tế; sắp xếp công việc phù hợp cho các hoạt động; về nhu cầu khám chữa bệnh của ngƣời dân.
Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã đƣa ra các khuyến nghị đến lãnh đạo bệnh viện cố gắng tuyển đủ chỉ tiêu bác sỹ, điều dƣỡng cho Khoa Khám bệnh. Đồng thời sắp xếp thời gian hoạt động hợp lý, chủ yếu là dành thời gian cho hoạt động dịch vụ y tế để nâng cao chất lƣợng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, giảm thời gian hoạt động bổ trợ và hoạt động bổ sung nhƣ hội họp, sinh hoạt, báo cáo… Bệnh viện cần xây dựng chế độ chính sách phù hợp, trang thiết bị đầy đủ, cơ sở vật chất khang trang, môi trƣờng làm việc thông thoáng, áp dụng quy trình kỹ chuẩn, hƣớng phát triển tốt và bền vững để giữ chân bác sĩ ở lại cơ quan.1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhân lực y tế là yếu tố cấu thành quan trọng nhất trong hệ thống y tế. Việc bảo đảm đủ nhân lực y tế cả về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu chuyên môn, theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe từng vùng, miền và toàn quốc là một nội dung quan trọng trong quản lý hệ thống y tế.
Ngày 05 tháng 6 năm 2007, Bộ Y tế và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tƣ liên tịch số 08/2007/TTLT- BNV- BYT [8] về việc Hƣớng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nƣớc. Tuy nhiên, căn cứ để xây dựng định mức biên chế sự nghiệp đối với các cơ sở khám, chữa bệnh là dựa trên số lƣợng giƣờng bệnh kế hoạch, công suất sử dụng giƣờng bệnh trung bình; loại hình của cơ sở khám, chữa bệnh mà không dựa trên khối lƣợng và mức độ phức tạp công việc của cơ sở khám chữa bệnh đó đang thực hiện. Vì thế, không thể xác định đƣợc chính xác số lƣợng, cơ cấu chuyên môn đối với nhân lực y tế của các cơ sở khám, chữa bệnh. Thực hiện Luật Viên chức, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 [15] Quy định về vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Bộ Nội vụ cũng đã ban hành Thông tƣ số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 [7] về việc Hƣớng dẫn phƣơng pháp xác định vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp. Đây chính là một bƣớc đột phá nhằm khắc phục việc bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực chƣa thực
sự phù hợp nhu cầu công việc của từng đơn vị sự nghiệp hiện nay. Phƣơng pháp xác định vị trí việc làm đƣợc dựa trên việc phân tích tổ chức, phân tích công việc kết hợp với thống kê, đánh giá thực trạng đội ngũ viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập. Tuy nhiên, việc thống kê, phân nhóm công việc cũng chỉ đơn thuần là liệt kê, phân tích công việc một cách định tính, không định lƣợng đánh giá đƣợc mức độ phức tạp, khối lƣợng công việc của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị. Bộ công cụ WISN (Workload Indicator of Staffing Need) đƣợc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xây dựng năm 1998. Đây là phƣơng pháp xác định số lƣợng, cơ cấu nhân lực y tế dựa trên việc đo lƣờng khối lƣợng công việc theo từng hoạt động của các quy trình kỹ thuật chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp của nhân viên y tế.2
Ngoài ra, đây còn là phƣơng pháp định lƣợng cho phép xác định chính xác số lƣợng nhân lực y tế theo từng loại dịch vụ y tế và mức độ phức tạp của các dịch vụ y tế mà các cơ sở y tế cung cấp. Bộ công cụ WISN về đánh giá khối lƣợng công việc nhân viên y tế của WHO đã đƣợc áp dụng tính toán tại nhiều nƣớc nhƣ Indonesia, Nabibia, Uganda. Mozambique… Tuy vậy, tại Việt Nam, bộ công cụ WISN mới đƣợc áp dụng thử nghiệm tại một số tỉnh, thành phố Khoa Khám bệnh của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang là nơi đầu tiên tiếp xúc với bệnh nhân, sự thành công của Bệnh viện phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng hoạt động của Khoa Khám bệnh. Do vậy, năng lực chuyên môn kỹ thuật của nhân viên y tế phải đƣợc nâng cao, dịch vụ y tế phải đƣợc cung ứng đa dạng và chất
lƣợng để thu hút khách hàng trong tỉnh và các tỉnh lân cận đến khám, chữa bệnh. Với những đặc thù trên, đòi hỏi Khoa khám bệnh phải có nguồn nhân lực đầy đủ về số lƣợng và chất lƣợng với cơ cấu chuyên môn hợp lý để đảm đƣơng nhiệm vụ. Việc bố trí đủ nhân lực y tế để thực hiện quy trình khám bệnh theo Quyết định số
1313/QĐ- BYT ngày 22 tháng 4 năm 2013 [26] của Bộ Y tế về việc Hƣớng dẫn quy trình khám bệnh tại Khoa Khám bệnh của Bệnh viện là một nhu cầu cần thiết. Trong khi đó, tỉnh Hậu Giang chƣa có nghiên cứu nào về thực trạng và phân tích khối lƣợng công việc, các yếu tố ảnh hƣởng đến khối lƣợng công việc nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện để từ đó tìm ra nguyên nhân, đƣa ra các giải pháp giải quyết bài toán khó về nhân lực y tế.
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lƣợng công việc của nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2015”. Qua đó, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý dựa trên cơ sở khoa học để sắp xếp bố trí nguồn nhân lực tại Khoa Khám bệnh một cách phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất.3 Mục tiêu nghiên cứu
1. Phân tích khối lượng công việc của nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2015 theo Bộ công cụ WISN.
2. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng tới khối lượng công việc của nhân viên y tế tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang năm 2015

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………………….1
Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………………………………….3
CHƢƠNG 1…………………………………………………………………………………………………..4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………………………….4
1. Một số khái niệm………………………………………………………………………………………..4
1.1. Nhân lực …………………………………………………………………………………………………4
1.2. Nhân lực y tế …………………………………………………………………………………………..4
1.3. Khối lƣợng công việc (KLCV) ………………………………………………………………….5
1.3.1. Khái niệm khối lƣợng công việc và khối lƣợng công việc của nhân viên y tế. 5
1.3.2. Công việc một số chức danh nghề nghiệp điển hình tại Khoa Khám bệnh:…..6
1.4. Bộ công cụ WISN ……………………………………………………………………………………7
2. Các nghiên cứu trên thế giới ………………………………………………………………………10
2.1. Thực trạng nguồn nhân lực thế giới. …………………………………………………………10
Bảng 2.1 Nguồn nhân lực trên thế giới ……………………………………………………………10
2.2. Những nghiên cứu áp dụng WISN trên thế giới. ………………………………………..12
3. Các nghiên cứu tại Việt Nam……………………………………………………………………..14
3.1. Thực trạng nhân lực y tế Việt Nam…………………………………………………………..14
3.2. Các nghiên cứu khối lƣợng công việc tại Việt Nam. …………………………………..16
4. Những chính sách có liên quan đến khối lƣợng công việc. …………………………….18
5. Giới thiệu về khoa Khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang …………………20
6. Khung lý thuyết: Khối lƣợng công việc nhân viên y tế ………………………………….23
CHƢƠNG 2…………………………………………………………………………………………………24
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……………………………………….24
1. Đối tƣợng nghiên cứu………………………………………………………………………………..24
2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu……………………………………………………………….24
3. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………………………..24
4. Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu. ………………………………………………………………24
4.1. Nghiên cứu định lƣợng……………………………………………………………………………24
4.2 Nghiên cứu định tính……………………………………………………………………………….25iii
5. Phƣơng pháp thu thập số liệu……………………………………………………………………..25
5.1 Phƣơng pháp: …………………………………………………………………………………………25
5.2 Thu thập số liệu………………………………………………………………………………………29
6. Biến số, định nghĩa, định dạng biến số, phƣơng pháp thu thập ………………………32
7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ……………………………………………………………….33
8. Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng khắc phục:………………………………………………34
Chƣơng 3…………………………………………………………………………………………………….35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………………35
3.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………………………….35
Bảng 3.1: Cơ cấu chức danh bác sỹ và điều dƣỡng Khoa Khám bệnh…………………36
3.1.1. Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân…..36
Bảng 3.2: Giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân đối tƣợng nghiên cứu…………………..36
3.1.2 Phân tích đối tƣợng nghiên cứu theo chức danh nghề nghiệp …………………….37
Bảng 3.3: Thu nhập, thâm niên công tác, hành nghề tƣ nhân đối tƣợng nghiên cứu.
…………………………………………………………………………………………………………………..37
3.2 Phân tích khối lƣợng công việc của đối tƣợng nghiên cứu……………………………38
3.2.1. Thời gian làm việc sẵn có …………………………………………………………………….38
Bảng 3.4: Số ngày làm việc có thể có trong một năm của bác sỹ và điều dƣỡng ……38
Bảng 3.5: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN (Bác sỹ ngoại) …………….40
Bảng 3.6: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN (Bác sỹ mắt) ………………..46
Bảng 3.7: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN (Bác sỹ nội) ………………..52
Bảng 3.8: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN (Bác sỹ nhi) ………………..57
Bảng 3.9: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN (Bác sỹ tai mũi họng)…..63
Bảng 3.10: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN (Bác sỹ đông y) …………69
Bảng 3.11: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN (Điều dƣỡng)…………….74
Bảng 3.12 Tổng hợp nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN …………………….81
3.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng khối lƣợng công việc của nhân viên y tế ………………82
Chƣơng 4…………………………………………………………………………………………………….88
BÀN LUẬN ………………………………………………………………………………………………..88
4.1. Thông tin về đối tƣợng nghiên cứu…………………………………………………………..88iv
4.2. Khối lƣợng công việc của chức danh nghề nghiệp bác sĩ nội……………………….89
4.3. Khối lƣợng công việc của chức danh nghề nghiệp bác sĩ ngoại……………………91
4.4. Khối lƣợng công việc của chức danh nghề nghiệp bác sĩ mắt………………………93
4.5. Khối lƣợng công việc của chức danh nghề nghiệp bác sĩ nhi……………………….94
4.6. Khối lƣợng công việc của chức danh nghề nghiệp bác sỹ tai mũi họng…………96
4.9. Một số yếu tố ảnh hƣởng tới khối lƣợng công việc của nhân viên y tế Khoa
Khám bệnh: ……………………………………………………………………………………………….102
4.10. Một số tồn tại của phƣơng pháp và kết quả nghiên cứu …………………………..106
Chƣơng 5…………………………………………………………………………………………………..108
KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………….108
Chƣơng 6…………………………………………………………………………………………………..109
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………………..109
Phụ lục 1……………………………………………………………………………………………………115
Phụ lục 2:…………………………………………………………………………………………………..118
Phụ lục 3:…………………………………………………………………………………………………..120
Phụ lục 4:…………………………………………………………………………………………………..122
DỰ TRÙ KINH PHÍ NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nguồn nhân lực trên thế giới
Bảng 2.2: Số lƣợng bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh thiếu hụt theo ƣớc tính của WHO
Bảng 3.1: Cơ cấu chức danh bác sỹ và điều dƣỡng Khoa Khám bệnh
Bảng 3.2: Giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 3.3 : Thu nhập, thâm niên công tác, hành nghề tƣ nhân đối tƣợng nghiên cứu.
Bảng 3.4: Số ngày làm việc sẵncó trong một năm của NVYT
Bảng 3.5: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN chức danh bác sỹ ngoại
Bảng 3.6: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN bác sỹ mắt
Bảng 3.7: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN bác sỹ nội
Bảng 3.8: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN bác sỹ nhi
Bảng 3.9: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN bác sỹ TMH
Bảng 3.10: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN đông y
Bảng 3.11: Nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISN của điều dƣỡng
Bảng 3.12: Tổng hợp nhu cầu nhân sự, dựa trên kết quả của WISNviii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Nhân lực các bác sỹ ngoại để thực hiện các cấu phần
công việc của các hoạt động DỊCH VỤ Y TẾ tại Phòng khám ngoại ….…………44
Biểu đồ 2: Các hoạt động HỖ TRỢ chuẩn của tất cả Bác sỹ ngoại ……..………..45
Biểu đồ 3: Các hoạt động BỔ SUNG của một số Bác sỹ ngoại ………….……….46
Biểu đồ 4: Nhân lực bác sỹ chuyên khoa mắt cần thiết để thực hiện
các cấu phần công việc của hoạt động DỊCH VỤ Y TẾ ……………………..…..50
Biểu đồ 5: Các hoạt động HỖ TRỢ của tất cả Bác sỹ chuyên khoa mắt ……….…50
Biểu đồ 6: Các hoạt động BỔ SUNG của một số Bác sỹ chuyên khoa mắt ……….51
Biểu đồ 7: Nhân lực thực hiện các cấu phần công việc của hoạt động
DỊCH VỤ Y TẾ của tất cả Bác sỹ nội …………………………………………….55
Biểu đồ 8: Các hoạt động HỖ TRỢ của tất cả Bác sỹ nội ……………..………….56
Biểu đồ 9: Các hoạt động BỔ SUNG của một số Bác sỹ nội …………………….. 56
Biểu đồ 10. Nhân lực Bác sỹ nhi cần có để thực hiện các cấu phần
của hoạt động DỊCH VỤ Y TẾ tại Phòng khám Nhi ……………………………. 60
Biểu đồ 11. Các hoạt động HỖ TRỢ của tất cả Bác sỹ nhi ………………………61
Biểu đồ 12. Các hoạt động BỔ SUNG của một số Bác sỹ nhi …………………… 62
Biểu đồ 13. Các hoạt động DỊCH VỤ Y TẾ của tất cả Bác sỹ TMH ……………..66
Biểu đồ 14. Các hoạt động HỖ TRỢ của tất cả Bác sỹ TMH …………………….66
Biểu đồ 15. Các hoạt động BỔ SUNG của một số Bác sỹ TMH ………………… 67
Biểu đồ 16. Các hoạt động DỊCH VỤ Y TẾ của tất cả Bác sỹ đông y …………..71
Biểu đồ 17. Các hoạt động HỖ TRỢ của tất cả Bác sỹ đông y ………………….. 72
Biểu đồ 18. Các hoạt động BỔ SUNG của một số Bác sỹ đông y ………………. 72
Biểu đồ 19: Số nhân sự cần có cho các hoạt động
DỊCH VỤ Y TẾ của điều dƣỡng …………………………………………….… 77
Biểu đồ 20: Các hoạt động HỖ TRỢ của tất cả các điều dƣỡng ………………….78
Biểu đồ 21: Các hoạt động BỔ SUNG của một số điều dƣỡng ……………..……

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/