Đánh giá kết quả bước đầu điều trị liệt dây thanh hai bên tư thế khép sau phẫu thuật tuyến giáp bằng phương pháp treo dây thanh một bên
Đánh giá kết quả bước đầu điều trị liệt dây thanh hai bên tư thế khép sau phẫu thuật tuyến giáp bằng phương pháp treo dây thanh một bên.Thanh quản (TQ) là bộ phận quan trọng của đường hô hấp, có các chức năng là phát âm, dẫn không khí, bảo vệ đường hô hấp và nuốt. Những chức năng này chủ yếu do sự vận động của dây thanh (DT) tạo nên, dưới sự điều khiển của dây thần kinh (TK) hồi qui. Hai chức năng quan trọng nhất của thanh quản là hô hấp và phát âm, khi phát âm thì 2 dây thanh khép kín, khi hô hấp thì 2 dây thanh mở ra [1],[2],[3].
Liệt dây thanh 2 bên ở tư thế khép là bệnh lý do tổn thương trung ương hay ngoại vi của 2 dây TK hồi qui nhánh chi phối cho cơ mở thanh quản là cơ nhẫn phễu sau [4],[5]. Nếu cố định dây thanh 2 bên ở tư thế khép thì thanh quản luôn luôn đóng và sẽ làm cho bệnh nhân khó thở thanh quản, với các mức độ từ nhẹ đến nặng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng [6]. Thời gian xuất hiện khó thở có thể ngay sau phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật 1 thời gian với diễn biến tăng dần. Vì thế có nhiều bệnh nhân chịu đựng tình trạng khó thở trong một thời gian dài, đến thời điểm khó thở nặng mới vào viện trong tình trạng cấp cứu.
MÃ TÀI LIỆU
|
CAOHOC.2022.00271 |
Giá :
|
50.000đ
|
Liên Hệ
|
0915.558.890
|
Hiện nay cùng sự phổ biến của phẫu thuật tuyến giáp và vùng cổ ở nhiều chuyên khoa khác nhau thì tai biến do liệt thần kinh hồi qui gặp nhiều hơn và bệnh nhân thường đến cấp cứu Tai Mũi Họng. Kinh điển, mở khí quản là phương pháp chủ yếu giải quyết tình trạng khó thở ở bệnh nhân liệt dây thần kinh thanh âm 2 bên, tuy nhiên bệnh nhân phải đeo ống thở suốt đời cũng như nguy cơ dễ mắc các bệnh hô hấp. Vì thế, các phương pháp phẫu thuật đã được phát triển để điều trị liệt thần kinh thanh âm hai bên với mục đích giúp bệnh nhân hồi phục các chức năng thanh quản tốt nhất có thể. Năm 1922, Jackson tiến hành phương pháp phẫu thuật cắt dây thanh và băng thanh thất [7]. Năm 1936, King đề xuất phương pháp cố định sụn phễu ngoài thanh quản và được phát triển bằng phẫu thuật nội soi năm 1948 [8]. Ossoff và các cộng sự sử dụng dao Laser CO2 trong phẫu thuật cắt sụn phễu năm 1983 [9]. Đến năm 1989, Dennis và Kashima cắt phần sau dây thanh bằng Laser CO¬¬¬2 [10]. Tuy vậy tất cả các phương pháp trên đều ảnh hưởng ít nhiều đến chức năng: hô hấp, phát âm và nuốt của thanh quản.
Hiện nay, tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương, ngoài các thực hiện các kỹ thuật kinh điển trên như cắt phần sau dây thanh một bên bằng soi treo vi phẫu thanh quản hoặc Laser CO¬¬2, chúng tôi còn ứng dụng thêm phương pháp phẫu thuật nội soi treo dây thanh trong điều trị bệnh lý liệt dây thanh 2 bên. Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm như can thiệp tối thiểu, tránh cho bệnh nhân phải trải qua các cuộc phẫu thuật nặng nề, chức năng hô hấp và giọng nói cải thiện đáng kể, tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp… Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có một nghiên cứu chính thức nào đã công bố về đánh giá hiệu quả điều trị và những hạn chế của phương pháp này.
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả bước đầu điều trị liệt dây thanh hai bên tư thế khép sau phẫu thuật tuyến giáp bằng phương pháp treo dây thanh một bên” với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, nội soi của bệnh nhân liệt dây thanh 2 bên tư thế khép sau phẫu thuật tuyến giáp.
2. Đánh giá kết quả bước đầu điều trị liệt dây thanh hai bên tư thế khép sau phẫu thuật tuyến giáp bằng phương pháp treo dây thanh một bên.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Giải phẫu và sinh lý thanh quản 3
1.1.1. Giải phẫu thanh quản 3
1.1.2. Sinh lý thanh quản 11
1.2. Phẫu thuật tuyến giáp và biến chứng tổn thương dây thanh âm hai bên 13
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 13
1.2.2. Các nguyên nhân gây tổn thương TKTQ trong PTTG 15
1.3.3. Triệu chứng của liệt dây thanh 2 bên tư thế khép 15
1.3. Điều trị liệt dây thanh âm 2 bên 18
1.3.1. Mở khí quản 18
1.3.2. Phẫu thuật qua đường nội thanh quản 18
1.3.3. Theo đường ngoài thanh quản 21
1.3.4. Kỹ thuật của Rethi 22
1.3.5. Kỹ thuật thần kinh 22
1.3.6. Kỹ thuật thần kinh cơ 23
1.3.7. Máy kích thích thanh quản 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1.Nhóm hồi cứu 24
2.1.2. Nhóm tiến cứu. 25
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu 26
2.2.3. Các bước tiến hành 26
2.2.4. Nội dung 27
2.2.5. Xử lý số liệu 31
2.3. Phương tiện nghiên cứu 32
2.4. Đạo đức nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trước phẫu thuật 34
3.2. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật 42
3.2.1. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật 42
3.2.2. Phân tích một số yếu tố trước phẫu thuật ảnh hưởng đến độ rộng thanh môn sau phẫu thuật 52
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu trước phẫu thuật treo dây thanh 55
4.1.1. Một số đặc điểm chung 55
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng 59
4.1.3. Đặc điểm nội soi thanh quản 62
4.2. Đánh giá kết quả điều trị điều trị liệt dây thanh hai bên tư thế khép sau phẫu thuật tuyến giáp bằng phương pháp treo dây thanh một bên 64
4.2.1. Phương pháp phẫu thuật treo dây thanh một bên 64
4.2.2. Triệu chứng lâm sàng sau phẫu thuật 65
KẾT LUẬN 72
KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân độ khó thở thanh quản 27
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi tuổi 34
Bảng 3.2. Số lần phẫu thuật tuyến giáp đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.3. Triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.4. Đặc điểm khởi phát triệu chứng khó thở 37
Bảng 3.5. Mức độ khó thở của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.6. Thời gian khó thở của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.7. Vận động dây thanh âm trước phẫu thuật 40
Bảng 3.8. Vận động sụn phễu trước phẫu thuật 41
Bảng 3.9. Vị trí dây thanh âm trước phẫu thuật 41
Bảng 3.10. Đánh giá cải thiện khó thở sau phẫu thuật 42
Bảng 3.11. Đánh giá độ rộng thanh môn sau phẫu thuật 43
Bảng 3.12. Đánh giá một số chỉ số phần chức năng giọng nói sau phẫu thuật 45
Bảng 3.13. Đánh giá một số chỉ số phần thực thể giọng nói sau phẫu thuật 46
Bảng 3.14. Đánh giá một số chỉ số phần cảm xúc giọng nói sau phẫu thuật 47
Bảng 3.15. Đánh giá độ chỉ số khuyết tật giọng nói sau phẫu thuật 48
Bảng 3.16. So sánh chỉ số khuyết tật giọng nói trước và sau phẫu thuật 49
Bảng 3.17. Một số biến chứng sau phẫu thuật 50
Bảng 3.18. Thời gian xuất hiện tuột chỉ 51
Bảng 3.19. Tuổi và độ rộng thanh môn sau phẫu thuật 52
Bảng 3.20. Số lần phẫu thuật tuyến giáp và độ rộng thanh môn sau phẫu thuật 53
Bảng 3.21. Thời gian khó thở và độ rộng thanh môn sau phẫu thuật 53
Bảng 3.22. Độ rộng thanh môn trước PT và sau phẫu thuật 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 35
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 35
Biểu đồ 3.3. Tiền sử mở khí quản 36
Biểu đồ 3.4. Triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 37
Biểu đồ 3.5. Mức độ khó thở của đối tượng nghiên cứu 38
Biểu đồ 3.6. Thời gian khó thở của đối tượng nghiên cứu 39
Biểu đồ 3.7. Kết quả đánh giá vận động dây thanh âm trước phẫu thuật 40
Biểu đồ 3.8. Kết quả đánh giá độ rộng thanh môn trước phẫu thuật 42
Biểu đồ 3.9. Đánh giá cải thiện khó thở sau phẫu thuật 43
Biểu đồ 3.10. Đánh giá chỉ số khuyết tật giọng nói sau phẫu thuật 48
Biểu đồ 3.11. So sánh chỉ số VHI trước và sau phẫu thuật 50
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ có biến chứng sau phẫu thuật 51
Biểu đồ 3.13. Tuổi và độ rộng thanh môn sau phẫu thuật 52
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Thanh quản nhìn trước và nhìn sau 3
Hình 1.2. Các cơ nội tại thanh quản 5
Hình 1.3. Tác dụng của cơ nhẫn giáp 6
Hình 1.4. Tác dụng của cơ nhẫn phễu sau 6
Hình 1.5. Tác dụng của cơ nhẫn phễu bên 7
Hình 1.6. Tác dụng của cơ thanh âm và cơ giáp phễu 7
Hình 1.7. Tác dụng của cơ liên phễu 8
Hình 1.8. Dây thần kinh thanh quản quặt ngược 10
Hình 1.9. Hình ảnh nội soi liệt TKTQ 2 bên sau PTTG 17
Hình 1.10. Cắt phần sau dây thanh 1 bên bằng soi treo vi phẫu 19
Hình 1.11. Hình ảnh phẫu thuật cắt phần sau dây thanh bằng Laser 20
Hình 3.1. Độ rộng thanh môn trước và sau phẫu thuật của bệnh nhân 44
Hình 3.2. Độ rộng thanh môn trước và sau phẫu thuật của bệnh nhân 44
Recent Comments