Đánh giá kết quả điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp với sóng xung kích

Luận văn chuyên khoa 2 Đánh giá kết quả điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp với sóng xung kích. Đau thần kinh hông to (sciatica pain) còn gọi là đau thần kinh tọa, bệnh đặc trưng bởi triệu chứng đau dọc theo đường đi của thần kinh hông to: đau tại cột sống thắt lưng di chuyển theo mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và xuống tận các ngón chân. Hướng lan có sự khác nhau tùy thuộc vào vị trí tổn thương. Trên lâm sàng, đau thần kinh tọa hay gặp ở một bên, lứa tuổi lao động (30-50 tuổi) là tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, tỷ lệ nữ cao hơn nam [1]. Bệnh đau thần kinh hông to có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên trong đó nhóm nguyên nhân tại cột sống thắt lưng chiếm một phần lớn. Bệnh không chỉ gây ảnh hưởng đến khả năng lao động, học tập mà còn gây nhiều bất tiện trong sinh hoạt của người bệnh [2], [3]. “Trên thế giới thống kê vào năm 2020, đau thắt lưng ảnh hưởng đến 619 triệu người trên toàn cầu và ước tính số ca mắc sẽ tăng lên 843 triệu trường hợp vào năm 2050” [4].“Ở Việt Nam, theo thống kê của Trần Ngọc Ân và cộng sự đau thần kinh hông to chiếm tới 2% dân số và chiếm 17% số người trên 60 tuổi, đau thần kinh hông to chiếm tỷ lệ 41,45% trong nhóm bệnh thần kinh cột sống và là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất”. Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2005 đã thống kê số người bệnh đau dây thần kinh hông to điều trị tại viện chiếm khoảng 50% trong số các bệnh tổn thương dây thần kinh ngoại vi [5], [6].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0647

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Theo Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp điều trị đau dây thần kinh hông to như: Điều trị nội khoa, vật lý trị liệu – phục hồi chức năng, thể dục trị liệu, can thiệp tối thiểu và phẫu thuật điều trị. Các phương pháp điều trị YHHĐ có ưu điểm thu được hiệu quả điều trị nhanh nhưng nhược điểm là có nhiều tác dụng phụ, đôi khi xảy ra tai biến nặng nề, đòi hỏi kỹ thuật và chi phí điều trị cao [2], [3]. Theo Y học cổ truyền (YHCT) đau dây thần kinh hông to được mô tả trong phạm vi “chứng tý”, bệnh danh được ghi lại như Tọa cốt phong, Yêu cước thống, Tọa điến phong… thường gặp do các nguyên nhân ngoại tà xâm phạm, sang thương hoặc nội thương gây nên. YHCT sử dụng rất nhiều biện pháp dùng thuốc và không dùng thuốc để điều trị cho người bệnh như: Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, dùng thuốc sắc, thuốc hoàn….là những phương pháp thường xuyên được áp dụng tại các cơ sở y tế2 trong điều trị đau thần kinh hông to và mang lại hiệu quả điều trị cao trên lâm sàng [1], [7], [8], [9].
Điện châm là một phương pháp điều trị bệnh được áp dụng từ lâu trong điều trị chứng Tọa cốt phong, châm là thủ thuật dùng kim tác dụng lên huyệt trên các đường kinh, lạc kết hợp với xung điện có tác dụng giảm đau, làm cho kinh lạc, khí huyết lưu thông, lập lại cân bằng của âm dương, tạng phủ [10], [11]. XBBH tạo cho người bệnh cảm giác nhẹ nhàng, qua đó làm dịu đi các chứng đau mỏi tại chỗ và toàn thân của cơ, khớp, thần kinh [12]. Đây là
phương pháp điều trị an toàn, tiết kiệm, ít tác dụng phụ và hiệu quả điều trị cao.
Ngày nay việc áp dụng điều trị đau dây thần kinh tọa bằng nội khoa, YHCT kết hợp với điều trị phục hồi chức năng đã mang lại hiệu quả tốt, giúp
người bệnh trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường. [9], [13], [14] Sóng xung kích là sóng âm có áp lực biến đổi đột ngột, ngắt quãng, biên độ tùy chỉnh, bản chất là dạng sóng đơn với xung áp lực dương là chính, theo sau là phần sóng nhỏ giãn ra với một pha áp suất âm nhỏ hơn rất nhiều so với
áp suất đỉnh. Trong YHHĐ, sóng xung kích là một trong những phương pháp điều trị vật lý trị liệu có hiệu quả được nhiều nghiên cứu sử dụng để điều trị các bệnh lý cơ xương khớp với tác dụng giãn cơ, giảm đau. Ngày nay, sóng xung kích được sử dụng trong lĩnh vực y khoa để điều trị các bệnh đau cơ, rối lọan gân xương, đau và các điểm đau chói ở cổ và lưng [8], [15], [16].
Trong thực hành lâm sàng chúng tôi nhận thấy sóng xung kích kết hợp với các phương pháp YHCT có hiệu quả tốt trong điều trị đau thắt lưng, đau thần kinh hông to với tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống, để đánh giá hiệu quả của phương pháp phối hợp chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp với sóng xung kích” với hai mục tiêu:
1. Đánh giá kết quả điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống bằng điện châm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp với sóng xung kích.
2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp trên một số chỉ số lâm sàng

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………… 3
1.1. Quan điểm của Y học hiện đại về đau dây thần kinh hông to ………………. 3
1.1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng và dây thần kinh hông to …………………….. 3
1.1.2. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh gây đau thần kinh hông to ………………. 5
1.1.3. Lâm sàng và cận lâm sàng đau dây thần kinh hông to. …………………….. 6
1.1.4. Chẩn đoán xác định……………………………………………………………………. 10
1.1.5. Chẩn đoán nguyên nhân……………………………………………………………… 11
1.1.6. Chẩn đoán phân biệt…………………………………………………………………… 11
1.1.7. Điều trị đau dây thần kinh hông to theo Y học hiện đại ………………….. 12
1.2. Quan điểm của Y học cổ truyền về đau dây thần kinh hông to …………… 13
1.2.1. Nguyên nhân gây bệnh……………………………………………………………….. 13
1.2.2. Các thể lâm sàng ……………………………………………………………………….. 14
1.2.3. Tổng quan phương pháp nghiên cứu ……………………………………………. 18
1.3. Tình hình nghiên cứu điều trị đau dây thần kinh hông to trong nước và
trên thế giới. ………………………………………………………………………………………. 27
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới……………………………………………….. 27
1.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ……………………………………………… 28
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………… 30
2.1. Phương tiện nghiên cứu và chất liệu nghiên cứu………………………………. 30
2.1.1. Phương tiện nghiên cứu ……………………………………………………………… 30
2.1.2. Công thức huyệt điện châm: ……………………………………………………….. 32
2.1.3. Các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt: Theo quy trình kỹ thuật BYT 2013 32
2.1.4. Phương pháp xung kích………………………………………………………………. 32
2.2. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………. 34
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu…………………………………………. 342.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ người bệnh……………………………………………………. 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………….. 36
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu……………………………………………………………………. 36
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ……………………………………………………………………. 36
2.4. Quy trình nghiên cứu ……………………………………………………………………. 36
2.4.1. Quy trình chọn người bệnh: ………………………………………………………… 36
2.4.2. Quy trình điều trị:………………………………………………………………………. 37
2.4.3. Quy trình theo dõi và đánh giá…………………………………………………….. 39
2.4.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu………………………………………………………………. 39
2.4.5. Tiêu chuẩn đánh giá chỉ tiêu nghiên cứu ………………………………………. 39
2.5. Xử lý và phân tích số liệu ……………………………………………………………… 43
2.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………………………………………………… 43
2.7. Sai số và biện pháp khống chế sai số………………………………………………. 43
2.8. Đạo đức nghiên cứu ……………………………………………………………………… 44
2.9. Sơ đồ quy trình nghiên cứu……………………………………………………………. 45
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………….. 46
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………… 46
3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo độ tuổi …………………………………… 46
3.1.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới……………………………………….. 47
3.1.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp……………………………. 47
3.1.4. Đặc điểm tổn thương trên phim Xquang……………………………………….. 48
3.1.5. Đặc điểm thời gian mắc bệnh………………………………………………………. 49
3.1.6. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị…………………………………………………. 50
3.2. Hiệu quả điều trị…………………………………………………………………………… 51
3.2.1. Đánh giá hiệu quả giảm đau sau điều trị theo thang điểm VAS……….. 51
3.2.2. Đánh giá hiệu quả cải thiện độ giãn CSTL ……………………………………. 53
3.2.3. Đánh giá hiệu quả cải thiện chỉ số Lasègue…………………………………… 553.2.4. Đánh giá hiệu quả cải thiện tầm vận động CSTL …………………………… 57
3.3. Đánh giá các tác dụng không mong muốn của nghiên cứu ………………… 65
3.3.1. Tác động trên chỉ số mạch ………………………………………………………….. 65
3.3.2. Tác động trên chỉ số huyết áp ……………………………………………………… 65
3.3.3. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của nghiên cứu ……………. 66
3.4. Sự thay đổi về mạch và lưỡi sau điều trị………………………………………….. 66
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN…………………………………………………………………… 68
4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu……………………. 68
4.1.1.Tuổi ………………………………………………………………………………………….. 68
4.1.2. Giới………………………………………………………………………………………….. 69
4.1.3. Nghề nghiệp ……………………………………………………………………………… 69
4.1.4. Hình ảnh tổn thương trên phim Xquang ……………………………………….. 70
4.1.5. Thời gian mắc bệnh……………………………………………………………………. 70
4.2.  ết quả điều trị…………………………………………………………………………….. 71
4.2.1. Cải thiện mức độ đau …………………………………………………………………. 71
4.2.2. Cải thiện độ giãn CSTL ……………………………………………………………… 73
4.2.3. Cải thiện chỉ số Lasègue …………………………………………………………….. 75
4.2.4. Cải thiện tầm vận động CSTL……………………………………………………… 76
4.2.5. Cải thiện của mạch và lưỡi theo YHCT………………………………………… 79
4.3. Tác dụng không mong muốn của phương pháp………………………………… 80
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….. 81
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………..
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………………DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cách tính điểm phân loại mức độ đau …………………………………….. 40
Bảng 2.2. Cách tính điểm mức độ giãn cột sống thắt lưng……………………….. 40
Bảng 2.3. Cách tính điểm theo chỉ số Lasègue……………………………………….. 41
Bảng 2.4. Cách tính điểm tầm vận động CSTL ………………………………………. 43
Bảng 3.1. Phân bố theo độ tuổi 2 nhóm…………………………………………………. 46
Bảng 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp của hai nhóm…………………………………. 47
Bảng 3.3. Hình ảnh Xquang tổn thương CSTL trước điều trị …………………… 48
Bảng 3.4. Phân bố thời gian mắc bệnh của người bệnh……………………………. 49
Bảng 3.5. Đặc điểm một số chỉ số lâm sàng trước điều trị ……………………….. 50
Bảng 3.6. Hiệu quả cải thiện điểm đau VAS tại các thời điểm …………………. 52
Bảng 3.7. Hiệu quả cải thiện độ giãn CSTL bằng nghiệm pháp Schober …… 54
Bảng 3.8. Hiệu quả cải thiện chỉ số Lasègue ………………………………………….. 56
Bảng 3.9. Hiệu quả cải thiện động tác cúi ……………………………………………… 58
Bảng 3.10. Hiệu quả cải thiện động tác ngửa …………………………………………. 60
Bảng 3.11. Hiệu quả cải thiện động tác nghiêng …………………………………….. 62
Bảng 3.12. Hiệu quả cải thiện động tác xoay …………………………………………. 64
Bảng 3.13. Thay đổi tần số mạch trên đối tượng nghiên cứu……………………. 65
Bảng 3.14. Thay đổi huyết áp trên đối tượng nghiên cứu ………………………… 65
Bảng 3.15. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng …………………………… 66
Bảng 3.16: Sự thay đổi về mạch theo YHCT trước và sau điều trị ……………. 66
Bảng 3.17: Sự thay đổi về lưỡi theo YHCT trước và sau điều trị ……………… 67DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới của hai nhóm………………………………. 47
Biểu đồ 3.2. Thay đổi điểm đau trung bình VAS…………………………. 51
Biểu đồ 3.3. Thay đổi điểm trung bình độ giãn CSTL………………….. 53
Biểu đồ 3.4. Thay đổi điểm trung bình chỉ số Lasègue…………………. 55
Biểu đồ 3.5. Thay đổi điểm trung bình động tác cúi…………………….. 57
Biểu đồ 3.6. Thay đổi điểm trung bình động tác ngửa………………….. 59
Biểu đồ 3.7. Thay đổi điểm trung bình động tác nghiêng……………… 61
Biểu đồ 3.8. Thay đổi điểm trung bình động tác xoay………………….. 63DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cấu tạo các đốt sống thắt lưng …………………………………………………. 3
Hình 1.2. Hình ảnh đám rối thắt lưng cùng ……………………………………………… 4
Hình 1.3. Hình ảnh đường đi và chỉ phối dây thần kinh hông to…………………. 4
Hình 2.1. Máy điện châm KWD – TN09 – T06 ……………………………………… 30
Hình 2.2. Thước đo tầm vận động cột sống……………………………………………. 30
Hình 2.3. Thước đo thang điểm VAS. …………………………………………………… 31
Hình 2.4. Máy xung kích BTL……………………………………………………………… 31
Hình 2.5. Cách khám nghiệm pháp Lasègue ………………………………………….. 4

 

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/