Đánh giá kết quả kết hợp bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ
Luận văn thạc sĩ y học Đánh giá kết quả kết hợp bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ. Hội chứng cánh tay cổ hay còn được gọi là hội chứng vai cánh tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm [1], [2]. Thoái hóa cột sống cổ là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra hội chứng cánh tay cổ với biểu hiện lâm sàng là đau vùng cổ, vai và một bên tay, kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [3], [4]. Thoái hóa cột sống cổ gây chèn ép vào các rễ, dây thần kinh làm tổn thương các tế bào Schwann sản xuất myelin [5], [6]. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm giảm hoặc mất khả năng lao động và hiệu quả công việc ở người trưởng thành [7], [8]. Một nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Quân y 105 – Tổng cục Hậu cần từ 12/2021 – 08/2022 ghi nhận tuổi mắc bệnh trung bình 56,95 ± 11,01 (năm), đau mức độ vừa và nặng chiếm 93,3% [9].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0627 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp điều trị hội chứng cánh tay cổ nhưng điều trị nội khoa và vật lý trị liệu vẫn là lựa chọn hàng đầu. Trong đó siêu âm trị liệu là phương pháp điều trị bệnh sinh, phương pháp này có tác dụng giảm đau, giãn cơ, tăng hấp thu dịch nề, giảm các triệu chứng viêm và được áp dụng trong trị liệu [10].
Theo Y học cổ truyền (YHCT), hội chứng cánh tay cổ được xếp vào phạm vi Chứng tý. Nguyên nhân chủ yếu do phong, hàn, thấp tà xâm nhập vào cơ thể khi chính khí hư suy, làm khí huyết vận hành trong kinh lạc bị trở trệ không thông mà sinh bệnh [11], [12]. Từ đó đề ra nhiều phương pháp điều trị bằng thuốc và không dùng thuốc như: dưỡng sinh, châm cứu, xoa bóp bấm2 huyệt. Các phương pháp điều trị này đã mang lại những hiệu quả điều trị nhất định. Trong đó bài tập dưỡng sinh của bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng là phương pháp dễ tập, bệnh nhân có thể tự tập được, có tác dụng tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, trị một số bệnh mạn tính trong đó có hội chứng cánh tay cổ, giảm được tình trạng đau, tê bì và hạn chế vận động, giúp bệnh nhân tiến tới sống lâu và sống có ích [13], [14].
Từ trước tới nay việc điều trị kết hợp giữa các phương pháp của YHCT với các phương pháp vật lý trị liệu đã đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng. Trong khi bài tập dưỡng sinh có tác động lên toàn bộ hệ thống cơ xương khớp của cơ thể, người bệnh tự thực hiện được khi ở nhà hay đang trong quá trình điều trị tại cơ sở y tế thông qua sự hướng dẫn của thầy thuốc, điện châm và siêu âm trị liệu có tác dụng giảm đau, giãn cơ, được thực hiện bởi thầy thuốc tại cơ sở điều trị. Phải chăng sự kết hợp 2 phương pháp sẽ làm tăng hiệu quả đồng thời nâng cao tính chủ động trong điều trị và phòng bệnh của người bệnh hội chứng cánh tay cổ ? Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả kết hợp bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ” với hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá kết quả kết hợp bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị người bệnh Hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kết quả kết hợp bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị người bệnh Hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
C ƣơn . TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………………….3
1.1. Tổng quan hội chứng cánh tay cổ theo Y học hiện đại………………………… 3
1.1.1. Giải phẫu cột sống cổ……………………………………………………………… 3
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế hội chứng cánh tay cổ ………………………….. 4
1.1.3. Triệu chứng của hội chứng cánh tay cổ …………………………………….. 5
1.1.4. Chẩn đoán hội chứng cánh tay cổ …………………………………………….. 7
1.1.5. Điều trị hội chứng cánh tay cổ…………………………………………………. 8
1.2. Tổng quan hội chứng cánh tay cổ theo Y học cổ truyền ……………………… 9
1.2.1. Bệnh danh …………………………………………………………………………….. 9
1.2.2. Bệnh nguyên, bệnh cơ…………………………………………………………….. 9
1.2.3. Phân loại thể bệnh và điều trị…………………………………………………. 10
1.3. Tổng quan về phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng…………….. 13
1.3.1. Nguồn gốc …………………………………………………………………………… 13
1.3.2. Tình hình luyện tập dưỡng sinh ở Việt Nam ……………………………. 14
1.3.3. Cơ sở lý luận phép dưỡng sinh ………………………………………………. 14
1.3.4. Mục đích phương pháp tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng……… 15
1.3.5. Chỉ định và chống chỉ định của phương pháp dưỡng sinh …………. 15
1.3.6. Nội dung phương pháp tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng……… 16
1.5.7. Tai biến và cách xử trí…………………………………………………………… 18
1.4. Tổng quan về phương pháp điện châm……………………………………………. 18
1.4.1. Khái niệm……………………………………………………………………………. 18
1.4.2. Tác dụng theo Y học hiện đại ………………………………………………… 18
1.4.3. Tác dụng theo Y học cổ truyền ………………………………………………. 19
1.4.4. Chỉ định và chống chỉ định ……………………………………………………. 19
1.4.5. Liệu trình điện châm …………………………………………………………….. 201.5. Tổng quan về phương pháp siêu âm trị liệu……………………………………… 21
1.5.1. Hiệu ứng sinh lý của siêu âm…………………………………………………. 21
1.5.2. Ứng dụng của siêu âm trong điều trị……………………………………….. 22
1.5.3. Chỉ định và chống chỉ định của siêu âm trị liệu ……………………….. 22
1.6. Một số nghiên cứu trong điều trị hội chứng cánh tay cổ ……………………. 23
C ƣơn . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..26
2.1. Chất liệu và phương tiện nghiên cứu ………………………………………………. 26
2.1.1. Bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng………………………………….. 26
2.1.2. Phác đồ huyệt điện châm ………………………………………………………. 29
2.1.3. Phương tiện nghiên cứu ………………………………………………………… 30
2.2. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………………. 30
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo YHHĐ……………………………. 30
2.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo YHCT ……………………………. 31
2.3. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu …………………………………………………………….. 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………….. 33
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………. 33
2.4.2. Các biến số và chỉ số nghiên cứu……………………………………………. 33
2.4.3. Quy trình tiến hành nghiên cứu ……………………………………………… 34
2.4.4. Phương pháp lượng giá kết quả điều trị…………………………………… 37
2.5. Địa diểm nghiên cứu …………………………………………………………………….. 43
2.6. Thời gian nghiên cứu ……………………………………………………………………. 43
2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu…………………………………………… 43
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………………………………… 43
C ƣơn 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………45
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………… 45
3.1.1. Đặc điểm về tuổi ………………………………………………………………….. 45
3.1.2. Đặc điểm giới tính ……………………………………………………………….. 453.1.3. Đặc điểm nghề nghiệp ………………………………………………………….. 46
3.1.4. Thời gian mắc bệnh………………………………………………………………. 46
3.1.5. Đặc điểm tổn thương cột sống trên phim X –quang………………….. 47
3.2. Kết quả của kết hợp bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị
người bệnh hội chứng cánh tay cổ ………………………………………………………… 47
3.2.1. Tác dụng giảm đau……………………………………………………………….. 47
3.2.2. Tác dụng cải thiện tầm vận động cột sống cổ………………………….. 50
3.2.3. Tác dụng cải thiện hội chứng rễ……………………………………………… 53
3.2.4. Tác dụng cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày …………………………..53
3.2.5. Sự thay đổi một số triệu chứng Y học cổ truyền sau điều trị ……… 56
3.2.6. Tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị………………… 59
3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị ………………………………….. 60
3.3.1. Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị ……………………………………. 60
3.3.2. Liên quan giữa giới tính và kết quả điều trị……………………………… 60
3.3.3. Liên quan giữa nghề nghiệp và kết quả điều trị………………………… 61
3.3.4. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả điều trị………………. 61
3.3.5. Liên quan giữa mức độ hạn chế tầm vận động và kết quả điều trị . 62
C ƣơn 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………………………………….63
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu……………………………………………………… 63
4.1.1. Tuổi ……………………………………………………………………………………. 63
4.1.2. Giới tính ……………………………………………………………………………… 64
4.1.3. Nghề nghiệp ………………………………………………………………………… 65
4.1.4. Thời gian mắc bệnh………………………………………………………………. 65
4.2. Kết quả của kết hợp bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị
người bệnh hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống…………………………. 66
4.2.1. Sự thay đổi mức độ đau trước và sau điều trị qua thang điểm VAS66
4.2.2. Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ …………………………………….. 67
4.2.3. Sự cải thiện hội chứng rễ ………………………………………………………. 684.2.4. Sự cải thiện chứng năng sinh hoạt hàng ngày…………………………… 68
4.2.5. Sự thay đổi các triệu chứng Y học cổ truyền……………………………. 69
4.2.6. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng……………………………… 70
4.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị ………………………………….. 70
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..73
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phác đồ huyệt điện châm ………………………………………………………………..29
Bảng 2.2. Cách tính điểm phân loại mức độ đau ………………………………………………37
Bảng 2.3. Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý ……………………………………40
Bảng 2.4. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ ……………………………………….40
Bảng 2.5. Đánh giá mức độ cải thiện hội chứng rễ……………………………………………41
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) ………………………..41
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi……………………………………………………………45
Bảng 3.2. Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu……………………………………..45
Bảng 3.3. Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu ……………………………..46
Bảng 3.4. Phân bố thời gian mắc hội chứng cánh tay cổ ……………………………………46
Bảng 3.5. Hình ảnh trên phim X –quang cột sống cổ ………………………………………..47
Bảng 3.6. Mức độ đau theo thang điểm VAS sau 7 ngày điều trị………………………..47
Bảng 3.7. Mức độ đau theo thang điểm VAS sau 14 ngày điều trị………………………48
Bảng 3.8. Mức độ đau theo thang điểm VAS sau 21 ngày điều trị………………………49
Bảng 3.9. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ sau 7 ngày điều trị…………….50
Bảng 3.10. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ sau 14 ngày điều trị…………51
Bảng 3.11. Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ sau 21 ngày điều trị…………52
Bảng 3.12. Hội chứng rễ sau 21 ngày điều trị…………………………………………………..53
Bảng 3.13. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 7 ngày điều trị…………………..53
Bảng 3.14. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 14 ngày điều trị…………………54
Bảng 3.15. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 21 ngày điều trị…………………55
Bảng 3.16. Lượng giá triệu chứng đau đầu………………………………………………………56
Bảng 3.17. Lượng giá triệu chứng chóng mặt…………………………………………………..57
Bảng 3.18. Lượng giá triệu chứng tê bì tay ……………………………………………………..57
Bảng 3.19. Lượng giá triệu chứng mất ngủ ……………………………………………………..58
Bảng 3.20. Lượng giá triệu chứng ù tai …………………………………………………………..59
Bảng 3.21. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng …………………………………….59
Bảng 3.22. Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị……………………………………………60Bảng 3.23. Liên quan giữa giới tính và kết quả điều trị……………………………………..60
Bảng 3.24. Liên quan giữa nghề nghiệp và kết quả điều trị ……………………………….61
Bảng 3.25. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả điều trị ……………………..61
Bảng 3.26. Liên quan giữa mức độ hạn chế tầm vận động và kết quả điều trị………6

Recent Comments