Đánh giá tác dụng của bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp siêu âm trị liệu điều trị đau thắt lưng do thoái hoá cột sống

Luận văn bác sỹ chuyên khoa 2 Đánh giá tác dụng của bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp siêu âm trị liệu điều trị đau thắt lưng do thoái hoá cột sống. Đau thắt lưng (Low back pain) là bệnh lý cực kỳ phổ biến thường gặp trong thực hành lâm sàng. Đây là một hội chứng cơ xương khớp được giới hạn kéo dài từ ngang mức đốt sống L1 đến nếp lằn mông. Theo thống kê 65- 80% người trưởng thành ít nhất một lần có đau cột sống thắt lưng cấp tính hoặc tái đi tái lại, khoảng 10% trong số những bệnh nhân này sẽ dẫn đến đau mãn tính[1],[2],[3]. ĐTL đang là tình trạng khá phổ biến, có thể xảy ra ở tất cả mọi người không phân biệt lứa tuổi, giới tính, tầng lớp xã hội, nghề nghiệp. Bệnh thường tái phát làm ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống, lao động và sinh hoạt của người bệnh và là gánh nặng kinh tế, tâm lý rất lớn.
Theo thống kê, thoái hoá cột sống thắt lưng chiếm 31,12% trong toàn bộ các trường hợp thoái hoá khớp dựa trên báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO).
Tính phổ biến của đau thắt lưng cũng được minh chứng có hệ thống qua 28 nghiên cứu từ Medline, LILACS, EMBASE với kết quả người mắc ĐTL là 4,2% ở nhóm tuổi từ 24 đến 39 và chiếm 19,6% ở nhóm tuổi rộng hơn từ 20 đến 59[4]. Tại Mỹ, dữ liệu nghiên cứu COPCORD (2014) cho thấy tỷ lệ bệnh nhân mắc đau thắt lưng nằm trong khoảng 1.8%-11.3% dân số. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu Hồ Phạm Thục Lan (2016) cũng đã cho thấy sự phổ biến của bệnh với 44% đối tượng tham gia khảo sát đã từng có một lần bị đau thắt lưng[5]. Khi đánh giá về tình hình bệnh tật trong nước đau thắt lưng chiếm 2%, và đạt mức 17% ở nhóm đối tượng trên 60 tuổi[6].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0628

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Thoái hoá cột sống thắt lưng là một bệnh lý có đặc điểm tiến triển mạn tính và có xu hướng tái phát cao đòi hỏi phải điều trị lâu dài, toàn diện. Để đạt được hiệu quả lâm sàng tối ưu, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh thì việc kết hợp đa trị liệu đang được khuyến nghị, cụ thể là sự phối hợp giữa các phương pháp của Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền (YHCT).
Trong suốt liệu trình điều trị, sự tích hợp các kỹ thuật vật lý trị liệu như: Siêu âm, sóng ngắn, điện xung,…đã cho thấy tác dụng hiệp đồng trong việc giảm2 cảm giác đau, tối ưu hoá giãn cơ và bảo tồn, cải thiện chức năng sinh hoạt cơ bản cho người bệnh. Trong đó siêu âm điều trị là ứng dụng một tác nhân vật lý sóng âm thanh trong trị liệu, là phương pháp kích thích các mô bên dưới bề mặt da bằng sóng âm thanh tần số rất cao, siêu âm trị liệu tác động sâu vào cơ thể, kích thích tế bào và các mô để giảm đau, giãn cơ, thư giãn thần kinh….[7]. Theo Y học cổ truyền, đau thắt lưng có bệnh danh là “Yêu thống” và được phân loại vào nhóm bệnh lý “Chứng tý”. Phác đồ điều trị bao gồm liệu pháp sử dụng thuốc và các kỹ thuật không dùng thuốc.
Phương pháp dưỡng sinh (PPDS) Nguyễn Văn Hưởng là một hình thức điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền, vừa có tác dụng nâng cao sức khoẻ vừa củng cố khả năng đề kháng miễn dịch. Phương pháp (PP) này vừa đơn giản vừa dễ hiểu, dễ áp dụng lại an toàn, hiệu quả mà không tốn kém, người bệnh chủ động về thời gian và có thể tự thực hành[8]. Một số nghiên cứu trước đây đã cho thấy phương pháp tập luyện dưỡng sinh mang lại kết quả điều trị tích cực như: Béo phì[9], hội chứng thiểu năng tuần hoàn não mạn tính[10]… Tuy nhiên hiện chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả kết hợp của PPDS và siêu âm trị liệu đối với những bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hoá cột sống. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, cải thiện chất lượng cuộc sống, tích cực phòng bệnh và có thêm bằng chứng khoa học, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá tác dụng của bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp siêu âm trị liệu điều trị đau thắt lưng do thoái hoá cột sống” với hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá.tác dụng của bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp siêu âm trị liệu điều trị đau thắt lưng do thoái hoá cột sống.
2. Mô tả một số.yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………………………………………..1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………………3
1.1. Đau thắt lƣng theo Y học hiện đại ………………………………………………………..3
1.1.1. Giải phẫu cột sống thắt lưng ………………………………………………………. 3
1.1.2. Định nghĩa đau thắt lưng……………………………………………………………. 7
1.1.3. Nguyên nhân đau thắt lưng………………………………………………………… 7
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh đau thắt lưng…………………………………………………… 8
1.1.5. Thoái hóa CSTL……………………………………………………………………… 10
1.1.6. Lâm sàng, cận lâm sàng ĐTL do thoái hóa cột sống……………………. 12
1.1.7. Điều trị đau thắt lưng ………………………………………………………………. 14
1.2. Đau thắt lƣng theo Y học cổ truyền…………………………………………………….15
1.2.1. Bệnh danh ……………………………………………………………………………… 15
1.2.2. Bệnh nguyên ………………………………………………………………………….. 15
1.2.3. Phân loại thể bệnh…………………………………………………………………… 16
1.3. Tổng quan về các phƣơng pháp can thiệp…………………………………………..17
1.3.1. Tổng quan về bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng ………………… 17
1.3.2. Phương pháp điều trị bằng siêu âm……………………………………………. 21
1.3.3. Tổng quan về Điện châm …………………………………………………………. 25
1.4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến điều trị đau thắt lƣng do thoái
hóa cột sống……………………………………………………………………………………………….28
1.4.1. Nghiên cứu quốc tế …………………………………………………………………. 28
1.4.2. Tại trong nước………………………………………………………………………… 29
Chƣơng 2: CHẤT LIỆU ĐỐI TƢỢNG PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ….30
2.1. Chất liệu nghiên cứu và phƣơng tiện nghiên cứu ……………………………….30
2.1.1. Chất liệu nghiên cứu……………………………………………………………….. 30
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu …………………………………………………………… 30
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu………………………………………………………………………….31
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ……………………………………………………………….. 31
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ ………………………………………………………………….. 33
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………………………..33
2.3.1. Cỡ mẫu nghiên cứu ………………………………………………………………… 332.3.2. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………… 33
2.3.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu ………………………………………………………. 34
2.3.4. Quy trình nghiên cứu………………………………………………………………. 35
2.3.5. Phương pháp tiến hành……………………………………………………………. 35
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp lƣợng giá…………………………………37
2.4.1. Chỉ tiêu nghiên cứu ………………………………………………………………… 37
2.4.2. Phương pháp đánh giá…………………………………………………………….. 38
2.5. Địa điểm, thời gian nghiên cứu………………………………………………………….42
2.6. Xử lý số liệu……………………………………………………………………………………….42
2.7. Đạo đức nghiên cứu …………………………………………………………………………..42
2.8. Quy trình nghiên cứu ………………………………………………………………………..43
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………………….44
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu………………………………………..44
3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi ……………………………………. 44
3.1.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới…………………………………….. 44
3.1.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp ………………………… 45
3.1.4. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh ………………. 45
3.1.5. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo hình ảnh X – quang ………………. 46
3.1.6. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị ………………………… 46
3.1.7. Phân loại tầm vận động CSTL trước điều trị………………………………. 47
3.1.8. Chức năng sinh hoạt hàng ngày trước điều trị…………………………….. 47
3.2. Hiệu quả điều trị………………………………………………………………………………..48
3.2.1. Kết quả giảm đau VAS……………………………………………………………. 48
3.2.2. Kết quả điều trị theo sự cải thiện tầm vận động CSTL………………… 50
3.2.3. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày ………………………………. 53
3.2.4. Kết quả điều trị chung …………………………………………………………….. 55
3.2.5. Tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp ……………. 56
3.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị chung …………………………..56
Chƣơng 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………………………..59
4.1. Bàn luận về đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu…………………….59
4.1.1. Đặc điểm về tuổi …………………………………………………………………….. 59
4.1.2. Đặc điểm về Giới tính……………………………………………………………… 604.1.3. Đặc điểm lao động ………………………………………………………………….. 60
4.1.4. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh……………………………………………….. 61
4.1.5. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị……………………………………………… 62
4.1.6. Đặc điểm X-Quang trước điều trị ……………………………………………… 63
4.2. Bàn luận về tác dụng của bài tập dƣỡng sinh Nguyễn Văn Hƣởng kết
hợp với siêu âm trị liệu điều trị đau thắt lƣng do thoái hoá cột sống trên
lâm sàng…………………………………………………………………………………………………….64
4.2.1. Sự thay đổi điểm đau VAS ………………………………………………………. 64
4.2.2. Sự thay đổi độ giãn CSTL ………………………………………………………. 68
4.2.3. Sự thay đổi khoảng cách tay đất ………………………………………………. 68
4.2.4. Sự thay đổi độ gấp duỗi cột sống……………………………………………… 69
4.2.5. Sự thay đổi điểm ODI …………………………………………………………….. 71
4.2.6. Hiệu quả điều trị…………………………………………………………………….. 72
4.2.7. Tác dụng không mong muốn của phương pháp nghiên cứu…………. 76
4.3. Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị chung …………76
4.3.1. Mối liên quan giữa phân loại tuổi với kết quả điều trị chung………… 76
4.3.2. Mối liên quan giữa giới tính với kết quả điều trị chung ……………….. 77
4.3.3. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với kết quả điều trị chung… 77
4.3.4. Mối liên quan giữa mức độ hạn chế gấp và kết quả điều trị chung… 78
4.3.5. Liên quan giữa mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (ODI) và kết
quả điều trị chung…………………………………………………………………… 78
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………………..79
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………….80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Biến số, chỉ số nghiên cứu …………………………………………………. 34
Bảng 2.2. Bảng phân loại và điểm quy đổi mức độ đau ………………………… 38
Bảng 2.3. Bảng phân loại và điểm quy đổi mức độ giãn cột sống………….. 39
Bảng 2.4. Bảng phân loại và điểm quy đổi khoảng cách tay đất ……………. 39
Bảng 2.5. Bảng phân loại và điểm quy đổi độ gấp cột sống ………………….. 40
Bảng 2.6. Bảng phân loại và điểm quy đổi độ duỗi cột sống…………………. 40
Bảng 2.7. Cách tính điểm và đánh giá chức năng sinh hoạt…………………… 41
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi …………………………………………………….. 44
Bảng 3.2. Phân bố theo thời gian mắc bệnh………………………………………… 45
Bảng 3.3. Mức độ đau theo thang điểm VAS TĐT………………………………. 46
Bảng 3.4. Tầm vận động CSTL trước điều trị……………………………………… 47
Bảng 3.5. Phân loại chỉ số sinh hoạt hàng ngày (ODI)TĐT…………………… 47
Bảng 3.6. Mức độ đau VAS sau 7 ngày điều trị……………………………………. 48
Bảng 3.7. Mức độ đau VAS sau 14 ngày điều trị ………………………………….. 48
Bảng 3.8. Mức độ đau VAS sau 21 ngày điều trị ………………………………….. 49
Bảng 3.9. Thay đổi trung bình độ giãn CSTL tại các thời điểm……………… 50
Bảng 3.10. Thay đổi trung bình khoảng cách tay đất tại các thời điểm …….. 51
Bảng 3.11. Thay đổi trung bình tầm vận động gấp cột sống tại các thời điểm…. 52
Bảng 3.12. Thay đổi trung bình tầm vận động duỗi cột sống tại các thời điểm .. 52
Bảng 3.13. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 7 ngày điều trị……….. 53
Bảng 3.14. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 14 ngày điều trị……… 53
Bảng 3.15. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau 21 ngày điều trị……… 54
Bảng 3.16. Tác dụng không mong muốn của phương pháp nghiên cứu …… 56
Bảng 3.17. Liên quan giữa tuổi và kết quả điều trị chung ………………………. 56
Bảng 3.18. Liên quan giữa giới và kết quả điều trị chung ………………………. 57
Bảng 3.19. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả điều trị chung…. 57
Bảng 3.20. Liên quan giữa mức độ gấp và kết quả điều trị chung …………… 57
Bảng 3.21. Liên quan giữa mức độ hạn chế chế sinh hoạt hàng ngày (ODI)
và kết quả điều trị chung……………………………………………………. 58DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới tính ………………………………………. 44
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp………………………………….. 45
Biểu đồ 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo hình ảnh X – quang ……….. 46
Biểu đồ 3.4. Diễn biến mức độ đau theo VAS trong quá trình điều trị ………. 49
Biểu đồ 3.5. Sự thay đổi điểm ODI trung bình trong quá trình điều trị………. 54
Biểu đồ 3.6. Kết quả điều trị chung ………………………………………………………. 5

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/