ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN CỦA VIÊN “KHÔI TÍM BAVIECO” TRÊN THỰC NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN CỦA VIÊN “KHÔI TÍM BAVIECO” TRÊN THỰC NGHIỆM. Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal reflux disease – GERD) là tình trạng dịch vị dạ dày đi ngược lên thực quản, họng và miệng gây ra các triệu chứng như đau bụng, ăn kém, ợ hơi, ợ chua, đau rát sau xương ức, … các triệu chứng này gây ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả công việc, mức độ tập trung và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. GERD là một bệnh lý tiêu hóa rất thường gặp. Trên thế giới có 6% dân số thế giới đã từng trải qua cảm giác nóng rát sau xương ức ít nhất 1 lần. Có khoảng 20% người trưởng thành ở các nước phương tây bị chứng GERD. Theo số liệu đăng trên tạp chí Gut năm 2018 các quốc gia Bắc Mỹ tỷ lệ GERD dao động từ 18-28%; quốc gia Châu Âu 9-26%; ở Đông Nam Á từ 3-8%; Đông Á từ 9-33%; Australia 12%; Nam Mỹ gặp 23%. Theo số liệu thống kê ở Việt Nam có khoảng 7 triệu người có triệu chứng GERD [1]. Nam giới có tỷ lệ GERD cao hơn so với nữ giới. Hiện nay bệnh này được điều trị bằng phương pháp thay đổi lối sống hành vi kèm theo sử dụng các thuốc giúp điều hòa acid dịch vị như nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), thuốc kháng histamin H2 (H2RA) hay các antacid. Theo hướng dẫn của tổ chức tiêu hóa Mỹ (ACG) năm 2022, bệnh nhân GERD sẽ được điều trị bằng phác đồ PPI liều chuẩn trong vòng 8 tuần [2]. Vì thời gian uống thuốc dài nên khó tránh được các tác dụng không mong muốn như: buồn nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, … và trong đó có hai tác dụng không mong muốn nặng đáng được quan tâm đến là nguy cơ loãng xương và thiếu hụt vitamin B12 [3], [4].
Theo YHCT, GERD thuộc phạm vi chứng thổ toan, vị nghịch. Nguyên nhân sinh ra chứng này đa phần là do can khí uất kết hoặc can khí phạm vị mà ảnh hưởng đến sự thăng giáng của tỳ vị khiến cho vị chủ giáng mà không giáng được, vị khí nghịch lên trên mà gây ra chứng nóng rát sau xương ức, ợ hơi, ợ chua. Chứng vị nghịch này được các thầy thuốc chữa bằng nhiều vị thuốc suốt chiều dài lịch sử của y học cổ truyền phương Đông nói chung và y học cổ truyền Việt Nam nói riêng [5].
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0658 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Trong số các vị thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về dạ dày thực quản, một vị thuốc đã được các nhà khoa học nghiên cứu và tìm thấy được các thành phần dược chất có hoạt tính sinh học ví dụ như curcumin trong nghệ vàng, hay các2 flavonoid trong cam thảo,… Viên “Khôi tím Bavieco”, một sản phẩm do công ty Bavieco sản xuất, với thành phần có chứa lá khôi tím, lá hoàn ngọc, bồ công anh, nghệ vàng, cam thảo bắc. Từng thành phần dược liệu trong viên ”Khôi tím Bavieco” đều là những vị thuốc được sử dụng lâu đời trong điều trị dạ dày thực quản. Đặc biệt là vị thuốc lá khôi tím, một vị thuốc rất được ưa chuộng trong điều trị các bệnh lý tiêu hóa và dạ dày thực quản. Chế phẩm này đã được nghiên cứu khảo sát độc tính cấp và bán trường diễn ngoài ra cũng đã chứng minh được tác dụng chống viêm loét dạ dày trên mô hình gây loét bằng cysteamin [6]. Tuy nhiên chúng tôi đặt ra câu hỏi liệu khi phối hợp các dược liệu này trong viên “Khôi tím Bavieco” có tác dụng chống tổn thương thực quản do trào ngược dạ dày thực quản không? Để trả lời cho câu hỏi này chúng tôi tiến hành nghiên cứu với hai mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của viên “Khôi tím Bavieco” trên động vật thực nghiệm gây mô hình trào ngược dạ dày thực quản bằng phương pháp phẫu thuật kết hợp uống indomethacins.
2. Đánh giá tác dụng của viên “Khôi tím Bavieco” trên động vật thực nghiệm gây mô hình trào ngược dạ dày thực quản bằng chế độ ăn
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………………………………..1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………………3
1.1. Tổng quan về bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản (GERD)………………………….3
1.1.1. Định nghĩa …………………………………………………………………………………………….3
1.1.2. Dịch tễ học…………………………………………………………………………………………….3
1.1.3. Giải phẫu và sinh lý thực quản ………………………………………………………………3
1.1.4. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh………………………………………………………….5
1.1.5. Các triệu chứng lâm sàng của GERD …………………………………………………….6
1.1.6. Các biến chứng của GERD ……………………………………………………………………7
1.1.7. Chẩn đoán GERD………………………………………………………………………………….7
1.1.8. Điều trị GERD ………………………………………………………………………………………8
1.2. Tổng quan về chứng vị nghịch theo YHCT ………………………………………………… 12
1.2.1. Bệnh danh và thể bệnh……………………………………………………………………….. 12
1.2.2. Các thể bệnh của vị nghịch ………………………………………………………………… 12
1.3. Các nghiên cứu gần đây về điều trị GERD theo y học cổ truyền…………………. 14
1.3.1. Nghiên cứu nước ngoài………………………………………………………………………. 14
1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam……………………………………………………………………. 15
1.4. Tổng quan về viên “Khôi tím Bavieco”………………………………………………………. 17
1.4.1. Xuất xứ bài thuốc ………………………………………………………………………………. 17
1.4.2. Nghiên cứu đã có của chế phẩm…………………………………………………………. 17
1.4.3. Thành phần………………………………………………………………………………………… 18
1.4.4. Tổng quan về các vị thuốc trong viên “Khôi tím Bavieco” …………………. 18
1.5. Tổng quan về các mô hình trào ngược dạ dày thực quản thực nghiệm ………… 22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………….. 24
2.1. Đối tượng, chất liệu nghiên cứu………………………………………………………………….. 24
2.1.1. Chất liệu nghiên cứu ………………………………………………………………………….. 24
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………………… 24
2.1.3. Thuốc, hoá chất phục vụ nghiên cứu ………………………………………………….. 25
2.1.4. Máy móc, dụng cụ phục vụ nghiên cứu………………………………………………. 25
2.2. Địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………………………………….. 25
2.3. Thời gian nghiên cứu………………………………………………………………………………….. 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………………………. 26
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu……………………………………………………………………………. 26
2.4.2. Đánh giá tác dụng chống trào ngược dạ dày thực quản của viên “Khôi tím
Bavieco” trên mô hình phẫu thuật kết hợp uống indomethacin …………………….. 262.4.3. Đánh giá tác dụng của viên “Khôi tím Bevieco” trên động vật thực nghiệm
gây mô hình trào ngược dạ dày thực quản bằng chế độ ăn……………………………. 29
2.5. Xử lý số liệu ………………………………………………………………………………………………. 32
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu: …………………………………………………………………………. 32
2.7. Sơ đồ nghiên cứu: ………………………………………………………………………………………. 32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ ……………………………………………………………………………………… 33
3.1. Đánh giá tác dụng của viên “Khôi tím Bevieco” trên động vật thực nghiệm gây
mô hình trào ngược dạ dày thực quản bằng phương pháp phẫu thuật kết hợp uống
indomethacin…………………………………………………………………………………………………….. 33
3.1.1. Các chỉ số đánh giá dịch vị…………………………………………………………………. 33
3.1.2 Ảnh hưởng của VKTB đến các chỉ số đánh giá tổn thương thực quản …. 34
3.1.3. Các chỉ số đánh giá tác dụng chống oxy hóa ………………………………………. 42
3.2. Đánh giá tác dụng của viên “Khôi tím Bevieco” trên động vật thực nghiệm gây
mô hình trào ngược dạ dày thực quản bằng chế độ ăn ……………………………………….. 43
3.2.1. Ảnh hưởng của Viên “Khôi tím Bavieco” (VKTB) đến cân nặng chuột 43
3.2.2. Ảnh hưởng của Viên “Khôi tím Bavieco” (VKTB) đến các chỉ số đánh giá
đau thượng vị ………………………………………………………………………………………………. 44
3.2.3. Ảnh hưởng của Viên “Khôi tím Bavieco” (VKTB) đến pH dịch vị …….. 46
3.2.4. Ảnh hưởng của VKTB đến các chỉ số đánh giá đại thể tổn thương dạ dày,
thực quản …………………………………………………………………………………………………….. 46
3.2.5. Ảnh hưởng của VKTB đến các chỉ số đánh giá vi thể thực quản ………… 52
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN……………………………………………………………………………………. 58
4.1. Bàn luận về mô hình phẫu thuật kết hợp uống indomethacin………………………. 58
4.1.1. Cơ chế của mô hình phẫu thuật ………………………………………………………….. 58
4.1.2. Về tác dụng của chế phẩm VKTB trên mô hình phẫu thuật ………………… 60
4.2. Bàn luận về mô hình chế độ ăn…………………………………………………………………… 61
4.2.1. Cơ chế tác dụng của mô hình chế độ ăn ……………………………………………… 61
4.2.2. Về tác dụng của chế phẩm VKTB trên mô hình chế độ ăn………………….. 61
4.3. Bàn luận về cơ chế tác dụng trên GERD của VKTB …………………………………… 64
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………………… 69
KHUYẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………………… 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Liều chuẩn PPI……………………………………………………………………………………….. 10
Bảng 1.2. Thành phần viên “Khôi tím Bavieco”……………………………………………………… 18
Bảng 2.1. Bảng điểm đánh giá tổn thương đại thể thực quản…………………………………… 27
Bảng 2.2. Bảng điểm đánh giá tổn thương vi thể thực quản…………………………………….. 28
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của VKTB đến thể tích dịch vị……………………………………………… 33
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của VKTB đến diện tích tổn thương thực quản và % ức chế tổn
thương thực quản……………………………………………………………………………………………………. 34
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của VKTB đến điểm đánh giá tổn thương vi thể thực quản (mô
hình phẫu thuật) ……………………………………………………………………………………………………… 35
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của VKTB đến độ dày biểu mô niêm mạc thực quản ……………. 41
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của VKTB đến nồng độ MDA, GSH ở mô thực quản …………… 42
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của VKTB đến cân nặng chuột …………………………………………….. 43
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của VKTB đến thời gian phản ứng trên chuột ………………………. 44
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của VKTB đến ngưỡng đau trên chuột …………………………………. 45
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của VKTB đến pH dịch vị ……………………………………………………. 46
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của VKTB đến điểm đánh giá đại thể dạ dày ……………………… 46
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của VKTB đến điểm đánh giá đại thể thực quản…………………. 49
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của VKTB đến điểm đánh giá tổn thương vi thể thực quản (mô
hình chế độ ăn)……………………………………………………………………………………………………….. 52
Bảng 3.13. Hình ảnh mô bệnh học thực quản………………………………………………………….. 5
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Giải phẫu thực quản……………………………………………………………………………………4
Hình 1.2. ACG Guideline 2022 về chẩn đoán bệnh lý GERD …………………………………….8
Hình 1.3. Cây khôi tía…………………………………………………………………………………………….. 19
Hình 1.4. Cây hoàn ngọc ………………………………………………………………………………………… 19
Hình 1.5. Cây bồ công anh……………………………………………………………………………………… 20
Hình 1.6. Nghệ vàng ………………………………………………………………………………………………. 21
Hình 1.7. Cây cam thảo ………………………………………………………………………………………….. 21
Hình 1.8. Vị trí thắt dạ dày trên chuột …………………………………………………………………….. 22
Hình 2.1. Viên khôi tím Bavieco…………………………………………………………………………….. 24
Hình 2.2. Bộ dụng cụ test von Frey ………………………………………………………………………… 30
Hình 2.3. Sơ đồ nghiên cứu…………………………………………………………………………………….. 32
Hình 3.1. Ảnh hưởng của VKTB đến mức độ tổn thương vi thể thực quản (mô hình
phẫu thuật)……………………………………………………………………………………………………………… 35
Hình 3.2. Hình ảnh đại thể và vi thể thực quản lô chứng sinh học …………………………… 36
Hình 3.3. Hình ảnh đại thể và vi thể thực quản lô mô hình ……………………………………… 37
Hình 3.4. Hình ảnh đại thể và vi thể thực quản lô esomeprazol……………………………….. 38
Hình 3.5. Hình ảnh đại thể và vi thể thực quản chuột lô VKTB liều 0,48 viên/kg/ngày
………………………………………………………………………………………………………………………………. 39
Hình 3.6. Hình ảnh đại thể và vi thể thực quản lô VKTB liều 1,44 viên/kg/ngày…….. 40
Hình 3.7. Hình ảnh đại thể dạ dày lô chứng sinh học………………………………………………. 47
Hình 3.8. Hình ảnh đại thể dạ dày lô mô hình (1)……………………………………………………. 47
Hình 3.9. Hình ảnh đại thể dạ dày lô mô hình (2)……………………………………………………. 48
Hình 3.10. Hình ảnh đại thể dạ dày lô dùng esomeprazol ……………………………………….. 48
Hình 3.11. Hình ảnh đại thể dạ dày lô dùng VKTB liều 0,96 viên/kg/ngày …………….. 48
Hình 3.12. Hình ảnh đại thể dạ dày lô dùng VKTB liều 2,88 viên/kg/ngày …………….. 49
Hình 3.13. Hình ảnh đại thể thực quản lô chứng sinh học……………………………………….. 50
Hình 3.14. Hình ảnh đại thể thực quản lô mô hình………………………………………………….. 50
Hình 3.15. Hình ảnh đại thể thực quản lô dùng esomeprazol…………………………………… 51
Hình 3.16. Hình ảnh đại thể thực quản lô VKTB liều 0,96 viên/kg/ngày…………………. 51
Hình 3.17. Hình ảnh đại thể thực quản lô dùng VKTB 2,88 viên/kg/ngày ………………. 52
Hình 3.18. Ảnh hưởng của VKTB đến mức độ tổn thương vi thể thực quản……………. 53Hình 3.19. Hình ảnh vi thể thực quản lô chứng sinh học (mô hình chế độ ăn)…………. 55
Hình 3.20. Hình ảnh vi thể thực quản lô mô hình (mô hình chế độ ăn) ……………………. 56
Hình 3.21. Hình ảnh vi thể thực quản lô dùng esomeprazol (mô hình chế độ ăn)…….. 56
Hình 3.22. Hình ảnh vi thể thực quản chuột lô dùng VKTB liều 0,96 viên/kg/ngày… 57
Hình 3.23. Hình ảnh vi thể thực quản chuột lô dùng VKTB liều 2,88 viên/kg/ngày… 5

Recent Comments