Khảo sát kiến thức và một số yếu tố liên quan về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, năm 2017
Tiểu luận tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng Khảo sát kiến thức và một số yếu tố liên quan về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, năm 2017.Trong những năm gần đây, thế giới đã lấy việc bảo vệ, thúc đẩy và hỗ trợ việc nuôi con bằng sữa mẹ là một nội dung quan trọng trong công tác y tế bà mẹ và trẻ sơ sinh. Đã có không ít hoạt động trong và ngoài nước dành riêng cho chương trình này. Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) và Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) khuyến cáo nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho bú kết hợp với chế độ ăn hợp lý đến năm thứ hai trong đời sống của trẻ và xa hơn nữa [39]. Hiện nay, mặc dù đã có nhiều người ý thức được tầm quan trọng của sữa mẹ nhưng tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu vẫn còn khá thấp ở nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, qua kết quả điều tra của dự án Alive and Thrive tại 11 tỉnh thành trong cả nước cho thấy, có sự thiếu hụt trong kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ, mặc dù có đến 83,9% bà mẹ biết trong 6 tháng đầu chỉ cho trẻ bú sữa mẹ tốt hơn là cho trẻ bú kết hợp cả sữa mẹ và sữa bột nhưng tỷ lệ bà mẹ tin rằng cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn ở độ tuổi này là tốt nhất chỉ chiếm 52,5% và số bà mẹ biết chỉ nên cho trẻ uống nước khi trẻ từ 6 đến 8,9 tháng tuổi lại chiếm tỷ lệ rất thấp (23,2%) [1].
MÃ TÀI LIỆU
|
DTCCS.2024.0189 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu là cách tốt nhất phòng tránh tử vong cho trẻ. Việc mở rộng quy mô nuôi con bằng sữa mẹ có thể ngăn chặn 823.000 trường hợp tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. [42] Theo Bà Nemat Hajeebhoy, Giám đốc Quốc gia của dự án Alive and Thrive chia sẻ: “Cho con bú là một trong những đầu tư quan trọng nhất mà cha mẹ có thể dành cho con trong 2 năm đầu đời của trẻ. Nghiên cứu trên toàn thế giới cho thấy trẻ được bú mẹ khỏe mạnh và thông minh hơn những trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ. Do vậy, chúng ta cần đảm bảo rằng mọi trẻ em khi sinh ra đều được hưởng một khởi đầu tốt nhất có thể trong đời các em và khởi đầu đó là được bú mẹ”. [35] Nuôi con bằng sữa mẹ luôn được UNICEF, WHO, Bộ y tế và các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo vì có nhiều lợi ích không những tốt cho sự phát triển của con mà còn bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ. Việc thực hiện chăm sóc dinh dưỡng hợp lý như: cho trẻ bú sữa mẹ trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và một chế độ ăn hợp lý sẽ mang lại cho trẻ bước khởi đầu khỏe mạnh. Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ trong suốt 6 tháng đầu tiên của cuộc đời [4]. Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, vì trong sữa mẹ không chỉ có hàm lượng cao các chất dinh dưỡng mà tỷ lệ các chất dinh dưỡng rất hợp lí, phù hợp với sự hấp thu và phát triển cơ thể trẻ. Nuôi con bằng sữa mẹ không chỉ đảm bảo vệ sinh mà còn tiết kiệm thời gian lại kinh tế, giúp người mẹ khỏe mạnh, ngăn ngừa tình trạng ung thư vú, lấy lại vóc dáng sau sinh và tránh thai hiệu quả [4]. Thêm vào đó, nuôi con bằng sữa mẹ giúp người mẹ có thời gian gần gũi tự nhiên với con, tăng
2
gắn bó tình mẫu tử, đây là một trong những yếu tố quan trọng hỗ trợ cho sự phát triển hài hòa của trẻ.
Tại Cần Thơ, theo kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng ở trẻ từ 0–5 tháng tuổi năm 2013: tỷ lệ trẻ đã được bú sữa mẹ chiếm 95,2%, nhưng tỷ lệ tiếp tục cho trẻ bú đến 1 năm tuổi chỉ còn 58%. Ngoài ra, tỷ lệ các bà mẹ được tiếp cận với nguồn thông tin về nuôi con bằng sữa mẹ còn thấp, trong đó chỉ có 8,0% các bà mẹ nhận thông tin về nuôi con bằng sữa mẹ từ cán bộ y tế và có 60,6 % các bà mẹ nhận được thông tin này từ đại chúng [38]. Trên thực tế, nhiều trẻ em sinh ra không được nuôi dưỡng đầy đủ bằng sữa mẹ do nhiều nguyên nhân khác nhau như: mẹ không đủ sữa để thỏa mãn nhu cầu của trẻ, mẹ phải đi làm trở lại sau thời gian nghỉ hậu sản… Tuy nhiên, nguyên nhân quan trọng hơn hết là bà mẹ thiếu hiểu biết trong cách nuôi con bằng chính dòng sữa của mình. Bên cạnh đó, trước những chương trình quảng cáo, tiếp thị về sữa nhân tạo đang được đẩy mạnh trên các phương tiện thông tin đại chúng như hiện nay đã gây ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức của các bà mẹ. Tình trạng trên cho thấy việc nuôi con bằng sữa mẹ đã không còn được các bà mẹ quan tâm, chú trọng như trước.
Kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ chính là tiền đề để bà mẹ đưa ra các quyết định chọn lựa phương pháp nuôi dưỡng trẻ tốt nhất và phù hợp nhất cho con mình. Việc đánh giá kiến thức và một số yếu tố liên quan về nuôi con bằng sữa mẹ là cơ sở quan trọng nhằm nâng cao các hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em đồng thời đề ra các biện pháp thích hợp nhằm gia tăng tỷ lệ hiểu biết về nuôi con bằng sữa mẹ.
Từ những yếu tố trên đề tài: “Khảo sát kiến thức và một số yếu tố liên quan về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, năm 2017” được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể như sau:
1. Xác định tỷ lệ bà mẹ sau sinh có kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, năm 2017.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, năm 2017
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………………………………….i
CAM KẾT KẾT QUẢ………………………………………………………………………………………. ii
TÓM TẮT………………………………………………………………………………………………………. iii
MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………………………….iv
DANH SÁCH BẢNG…………………………………………………………………………………………v
DANH SÁCH HÌNH…………………………………………………………………………………………vi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………………….3
2.1. GIẢI PHẪU VÚ VÀ SINH LÝ TIẾT SỮA…………………………………………………….3
2.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA SỮA MẸ…………………………………..5
2.3. PHƯƠNG PHÁP NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ……………………………………………..9
2.4. TÌNH HÌNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ HIỆN NAY ………………………………..12
2.5. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA
MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ SAU SINH……………………………………………………………………14
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………..16
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……………………………………………………………………..16
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………………………………..16
3.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU……………………………………………………………23
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ……………………………………………………….25
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………………………….25
4.2. THẢO LUẬN……………………………………………………………………………………………37
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT…………………………………………………………..49
5.1. KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………49
5.2. ĐỀ XUẤT…………………………………………………………………………………………………50v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi ………………………………………25
Bảng 4.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi cư trú……………………………………….25
Bảng 4.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc…………………………………………..26
Bảng 4.4. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu ………………………………………………..26
Bảng 4.5. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu ………………………………………….27
Bảng 4.6. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lần sinh con ……………………………….27
Bảng 4.7. Phân bố đối tượng theo hình thức sinh của lần sinh hiện tại ……………………28
Bảng 4.8. Kiến thức đúng về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ sau
sinh…………………………………………………………………………………………………………………28
Bảng 4.9. Kiến thức đúng về nuôi dưỡng trẻ trong 4-6 tháng đầu của các bà mẹ sau
sinh…………………………………………………………………………………………………………………29
Bảng 4.10. Kiến thức đúng về bảo vệ nguồn sữa mẹ …………………………………………….30
Bảng 4.11. Kiến thức đúng về cách cho trẻ bú……………………………………………………..30
Bảng 4.12. Kiến thức đúng về việc cai sữa cho trẻ ……………………………………………….31
Bảng 4.13 Kiến thức đúng về một số trường hợp đặc biệt liên quan đến việc nuôi con
bằng sữa mẹ …………………………………………………………………………………………………….31
Bảng 4.14. Tỷ lệ bà mẹ được tư vấn về nuôi con bằng sữa mẹ……………………………….32
Bảng 4.15. Nguồn cung cấp thông tin về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ……………..32
Bảng 4.16. Kiến thức đúng chung về nuôi con bằng sữa mẹ ………………………………….32
Bảng 4.17. Liên quan giữa kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ với tuổi của các bà
mẹ ………………………………………………………………………………………………………………….33
Bảng 4.18. Liên quan giữa kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ với nơi cư trú của
các bà mẹ ………………………………………………………………………………………………………..33
Bảng 4.19. Liên quan giữa kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ với nghề nghiệp
của các bà mẹ…………………………………………………………………………………………………..34
Bảng 4.20. Liên quan giữa kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ với dân tộc của
các bà mẹ ………………………………………………………………………………………………………..34
Bảng 4.21. Liên quan giữa kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ với trình độ học
vấn của các bà mẹ…………………………………………………………………………………………….35
Bảng 4.22. Liên quan giữa kiến thưc đúng về nuôi con bằng sữa mẹ với số lần sinh con
của các bà mẹ…………………………………………………………………………………………………..35
Bảng 4.23. Liên quan giữa kiến thức đúng về nuôi con bằng sữa mẹ với hình thức sinh
con của các bà mẹ…………………………………………………………………………………………….36
Bảng 4.24. Liên quan giữa kiến thức đúng với việc tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ của
các bà mẹ ………………………………………………………………………………………………………..36
Bảng 4.25. Liên quan giữa kiến thức đúng với nguồn cung cấp thông tin nuôi con bằng
sữa mẹ của các bà mẹ ……………………………………………………………………………………….37vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Đặc điểm giải phẩu vú…………………………………………………………………………..3
Hình 2.2 Phản xạ Prolactin………………………………………………………………………………….4
Hình 2.3 Phản xạ oxytocin ………………………………………………………………………………….5
Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu………………………………………………………………………………. 2

Recent Comments