Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú và nguồn lực tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông

Luận văn Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú và nguồn lực tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông.Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi người dân và của cả xã hội. Kinh tế, xã hội có phát triển được hay không một phần lớn phụ thuộc vào sức khỏe con người. Việc chăm sóc sức khỏe (CSSK) là mối quan tâm của các cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Từ thời xa xưa, việc chăm sóc sức khỏe ở nước ta là bằng các phương pháp y học cổ truyền (YHCT).
Việt Nam là một quốc gia có nền YHCT lâu đời với bề dày kinh nghiệm hàng ngàn năm. Trải qua những thăng trầm của lịch sử, YHCT đã luôn đồng hành, phát triển trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân và trở thành một bộ phận văn hóa không thể tách rời của lịch sử dân tộc.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00025

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Hiện nay YHCT được Đảng và Chính phủ ngày càng quan tâm và đề ra các chính sách để phát triển YHCT. Trong kế hoạch hành động của Chính phủ, để đẩy mạnh phát triển nền YHCT Việt Nam, tháng 11 năm 2010, Chính phủ đã ban hành quyết định 2166/QĐ – TTG của Thủ tướng Chính phủ về phát triển YHCT Việt Nam đến năm 2020 với mục tiêu cụ thể là: Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý YHCT ở
Trung ương và địa phương. Cơ sở khám chữa bệnh: Đến năm 2020, 100% viện có giường bệnh, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa có khoa y học cổ truyền; 100% phòng khám đa khoa và trạm y tế xã phường, thị trấn có tổ y học cổ truyền do thầy thuốc y học cổ truyền của trạm y tế phụ trách. Công tác khám, chữa bệnh bằng Y học cổ truyền: Đến năm 2020; Tuyến Trung ương đạt 15%, tuyến tỉnh đạt 20%, tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã, phường đạt 40%.
Trong hệ thống chăm sóc sức khỏe YHCT thì bệnh viện YHCT tuyến tỉnh là quan trọng nhất, là nơi tập trung các thầy thuốc YHCT, có cơ sở vật chất và trang thiết bị khám và điều trị YHCT cũng như có các loại thuốc YHCT phục vụ cho khám chữa bệnh cho nhân dân được tốt nhất. Ngoài ra Bệnh viện YHCT tuyến tỉnh còn là nơi chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học, tiếp nhận bệnh nhân điều trị từ tuyến dưới. Vì vậy, phát triển Bệnh viện YHCT tuyến tỉnh là tất yếu.
Tuy nhiên do đặc thù vùng miền, vấn đề về nguồn lực và tình hình kinh tế, xã hội ở mỗi tỉnh thành khác nhau nên mô hình bệnh tật và các giải pháp cũng có thể khác nhau. Để đánh giá thực trạng nhằm triển khai các giải pháp để tăng cường hoạt động khám chữa bệnh YCHT, xác định những tồn tại các yếu tố tác động, từ đó là căn cứ để nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu khám chữa bênh của nhân dân bằng YHCT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú và nguồn lực tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
Với mục tiêu nghiên cứu sau:
1. Mô tả mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú và hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2019.
2. Mô tả thực trạng nguồn lực tại Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2020

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………..1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………3
1.1 Tổng quan về Y học Hiện đại ………………………………………………3
1.1.1 Một số phương pháp nghiên cứu mô hình bệnh tật………….3
1.1.2 Nghiên cứu về hoạt động khám chữa bệnh……………………..7
1.2. Tổng quan về Y học cổ truyền…………………………………………….11
1.2.1 Tình hình phát triển của Y học cổ truyền trên thế giới…….11
1.2.2 Tình hình phát triển Y học cổ truyền ở Việt Nam…………..13
1.2.3 Đặc điểm tình hình của quận Hà Đông và bệnh viện………20
Y học Cô truyền Hà Đông.
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…..24
2.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………..24
2.2. Địa điểm nghiên cứu………………………………………………………….24
2.3. Thời gian nghiên cứu…………………………………………………………25
2.4 Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………..25
2.5 Cỡ mẫu……………………………………………………………………………25
2.6 Phương pháp chọn mẫu……………………………………………………..252.7 Các biến số nghiên cứu ………………………………………………………25
2.8 Phương pháp thu thập số liệu……………………………………………….27
2.9 Các loại sai số và cách khống chế sai số………………………………..28
2.10 Xử lý số liệu………………………………………. …………………………….28
2.11 Hạn chế của nghiên cứu………………………………………………………29
2.12 Đạo đức nghiên cứu………………………………………. ………………….29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………….31
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu…………………………..31
3.1.2. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện…………………………………………..35
3.1.2.1. Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú theo ICD-10….35
3.1.2.2. Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi……………………………………..37
3.1.2.3. Tỷ lệ mắc bệnh theo giới tính………………………………………..41
3.1.2.4. Phân bố một số bệnh thường gặp…………………………………..43
3.1.2.5. Mô hình bệnh tật theo mã bệnh Y học Cổ truyền……………..45
3.1.3. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2019………………………………..46
3.1.3.1. Hoạt động của bệnh viện…………………………………………….46
3.1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc của bệnh viện………………………….49
3.2.1 Nguồn lực bệnh viện năm 2020…………………………………………..53
3.2.1.1 Đặc điểm cán bộ bệnh viện…………………………………………..53
3.2.1.2 Trình độ bác sỹ của bệnh viện………………………………………563.2.1.3 Trình độ dược sĩ của bệnh viện…………………………………….57
3.2.1.4 Trang thiết bị của bệnh viện…………………………………………58
Chương 4: BÀN LUẬN………………………………………………………………….59
4.1. Mô hình bệnh tật và hoạt động khám chữa bệnh ……………………59
tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông.
4.1.1. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện Y học cổ truyền………………….59
Hà Đông năm 2019.
4.1.2 Hoạt động khám, chữa bệnh năm 2019…………………………….62
4.2. Nguồn lực tại bệnh viện Y học cổ truyền năm 2020…………………65
4.2.1 Nguồn nhân lực bệnh viện năm 2020……………………………….65
4.2.2 Trang thiết bị y tế…………………………………………………………..68
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………..70
1. Về mô hình bệnh tật và hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện…..70
2. Về nguồn lực của Bệnh viện………………………………………………………71
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………………………72
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số chứng bệnh theo YHCT liên hệ với YHHĐ và ICD10…………9
Bảng 2.1: Mục tiêu 1………………………………………………………………………………..26
Bảng 2.2: Mục tiêu 2………………………………………………………………………………..27
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân nội trú theo nơi cư trú…………………………………….33
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân nội trú theo nơi cư trú tại quận Hà Đông…………..34
Bảng 3.3: Cơ cấu bệnh tật bệnh nhân nội trú theo phân loại ICD10 ……………….35
Bảng 3.4: Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi năm 2019…………………………………….37
Bảng 3.5: Phân bố bệnh nội trú theo giới tính………………………………………………41
Bảng 3.6: Phân bố tỷ lệ 5 chương bệnh điều trị nội trú cao nhất năm 2019………43
Bảng 3.7: Phân bố tỷ lệ 10 bệnh cao nhất năm 2019……………………………………..44
Bảng 3.8: Phân bố tỷ lệ các nhóm chứng trạng điều trị nội trú………………………..43
tại Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2019.
Bảng 3.9: Các chỉ số về hoạt động của bệnh viện………………………………………….46
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu cận lâm sàng đã thực hiện năm 2019………………………..48
Bảng 3.11: Các loại chế phẩm có tại bệnh viện……………………………………………..49
Bảng 3.12: Tình hình sử dụng thuốc y học cổ truyền……………………………………..52
tại bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2019.
Bảng 3.13: Phân bố cán bộ theo trình độ………………………………………………………53
Bảng 3.14: Đặc điểm trình độ chuyên môn…………………………………………………..54
Bảng 3.15: Các chỉ số nhân lực cơ bản…………………………………………………………55
Bảng 3.16: Số lượng CBYT của bệnh viện YHCT Hà Đông…………………………..55
được đào tạo nâng cao trình độ năm 2020.DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ Đồ 1.1: Tổ chức khám chữa bệnh chung của bệnh viện………………………22
Y Học cổ truyền Hà Đông
Sơ Đồ 2.1: Thiết kế Nghiên Cứu………………………………………………………….30
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính……………………………………….31
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân nội trú theo nhóm tuổi ………………………….32
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ kỹ thuật tại bệnh viện………………………..47
YHCT Hà Đông năm 2019
Biểu đồ 3.4. Phân bố các dạng chế phẩm tại bệnh viện……………………………51
YHCT Hà Đông năm 2019
Biểu đồ 3.5: Trình độ bác sỹ của bệnh viện……………………………………………56
Biểu đồ 3.6: Trình độ dược sĩ của bệnh viện…………………………………………..57
Biểu đồ 3.7. Danh mục TTBYT tại bệnh viện………………………………………..

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/