Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Y Học Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2015

Luận văn Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Y Học Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2015.Y học cổ truyền là một hệ thống Y học toàn diện đặc trưng bởi cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tế của riêng mình. Nó bao gồm các loại thuốc thảo dược, châm cứu và phương pháp không dùng thuốc khác. Do mô hình độc đáo và hiệu quả đáng kể với ít tác dụng phụ, hệ thống Y học này đã ngày càng thu hút được nhiều mối quan tâm hơn trên trường quốc tế [53], [62].
Việt Nam là một quốc gia có nền YHCT lâu đời với bề dày kinh nghiệm hàng ngàn năm. Trải qua những bước thăng trầm của lịch sử, YHCT đã luôn đồng hành và trở thành một bộ phận văn hóa không thể tách rời của lịch sử dân tộc. Nhận thức được giá trị của YHCT, Đảng và Nhà nước ta đã có chính sách nhất quán coi YHCT là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống khám chữa bệnh chung của ngành y tế Việt Nam. Đồng thời có chủ trương kết hợp YHHĐ và YHCT để phục vụ sức khỏe cho nhân dân được tốt nhất [21], [25]. Từ năm 1955, Việt Nam đã đưa YHCT vào mạng lưới y tế chung nhằm chăm sóc sức khỏe cho người dân. Kết quả đến nay cả nước có 61 bệnh viện YHCT, hơn 70% trạm y tế xã phường có hoạt động khám chữa bệnh bằng YHCT và có vườn thuốc nam. Gần 30% số bệnh nhân được khám và điều trị bằng YHCT hoặc kết hợp YHCT với YHHĐ trên tổng số bệnh nhân được khám chữa bệnh. Bên cạnh đó có trên 10% số thuốc lưu hành trên thị trường là các chế phẩm của YHCT [9], [12], [18]. YHCT đã có nhiều minh chứng cho thấy các kinh nghiệm điều trị hiệu quả một số bệnh mạn tính như: tác dụng hạ áp của châm cứu, tác dụng hạ đường huyết, tác dụng hạ lipid máu, tác dụng giảm đau chống viêm…của
thuốc YHCT [2], [4], [5], [8]. Tuy nhiên, chƣa có nhiều nghiên cứu về những loại bệnh nào thƣờng đến điều trị YHCT và xây dựng các phác đồ điều trị kết hợp YHCT với YHHĐ cụ thể cho từng loại bệnh.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2022.00126

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Một trong những đơn vị thực hành và nghiên cứu trong lĩnh vực YHCT hiện nay là bệnh viện YHCT. Trong công tác quản lý chất lượng bệnh viện và thực hành y khoa thì việc xác định mô hình bệnh tật tại bệnh viện là việc làm hết sức cần thiết vì nó giúp cho bệnh viện và người thầy thuốc xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe bệnh nhân một cách toàn diện, đầu tư nguồn lực, đề ra các phác đồ cho việc chẩn đoán, điều trị, dự phòng các bệnh thường gặp nhằm nâng cao chất lượng khám, điều trị và dự phòng cho bệnh nhân. Xác định tình hình bệnh tật tại bệnh viện còn thể hiện trình độ, khả năng chẩn đoán, phân loại bệnh tật theo các chuyên khoa để đảm bảo điều trị có hiệu quả. Thực chất đó là khả năng đảm bảo phục vụ chăm sóc người bệnh của bệnh viện. Bởi vì có phân loại, chẩn đoán đúng mới có thể tiên lượng đúng, điều trị đúng và có hiệu quả kinh tế cao, nhờ đó làm giảm tỷ lệ tử vong, tiết kiệm chi phí thuốc men và các phương tiện khác. Một số bệnh viện cũng đã khảo sát mô hình bệnh tật của bệnh viện mình, tuy nhiên mô hình bệnh tật của các bệnh viện thường khác nhau do mang tính đặc thù riêng cho từng bệnh viện theo chuyên khoa (bệnh viện Răng Hàm Mặt, bệnh viện Phụ sản…) hoặc theo lớp tuổi (bệnh viện Nhi Đồng I…) [38], [48], [55].
Việc xác định mô hình bệnh tật tại bệnh viện YHCT, sẽ là cơ sở khoa học để xây dựng phác đồ điều trị kết hợp YHCT và YHHĐ, tạo sự thuận lợi cho công tác điều trị, chỉ đạo tuyến và đào tạo phù hợp. Vì vậy cần có một nghiên cứu hệ thống về tình hình cơ cấu bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị bằng YHCT.
Trong điều kiện hiện tại, chúng tôi chọn bệnh viện YHCT TP.HCM là một trong những cơ sở đầu ngành của khu vực phía Nam về YHCT để tiến hành đề tài “Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Y Học Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2015” trả lời cho câu hỏi nghiên cứu:
Những bệnh tật phổ biến của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Y Học Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2015 là gì? nhằm mục đích xác định các loại bệnh tật của một bộ phận bệnh nhân đến điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT TP.HCM, qua đó có sơ sở khoa học để xây dựng phác đồ điều trị kết hợp YHCT và YHHĐ.

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………… 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………. 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………. 5
1.1. Một số khái niệm về mô hình bệnh tật …………………………………………. 5
1.2. Các yếu tố tác động đến mô hình bệnh tật ……………………………………. 5
1.3. Một số đặc điểm mô hình bệnh tật trên thế giới…………………………….. 8
1.4. Tình hình bệnh tật ở Việt Nam ………………………………………………….. 10
1.5. YHCT và các phương pháp điều trị……………………………………………. 13
1.6. Công trình nghiên cứu có liên quan đến mô hình bệnh tật đến khám và
điều trị YHCT …………………………………………………………………………. 15
1.7. Phân loại bệnh tật…………………………………………………………………….. 18
1.8. Khái quát về phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề liên quan đến
sức khỏe lần thứ 10 (ICD-10) …………………………………………………… 23
1.9. Khái quát về danh mục bệnh Y học cổ truyền của Bộ Y tế……………. 24
1.10. Sơ lược về Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí Minh… 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….. 28
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………. 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………….. 28
2.3. Cách tiến hành và phương pháp thu thập số liệu………………………….. 29
.
.2.4. Biến số và định nghĩa biến số……………………………………………………. 29
2.5. Xử lý số liệu……………………………………………………………………………. 35
2.6. Sai lệch thông tin có thể gặp……………………………………………………… 36
2.7. Biện pháp khắc phục sai lệch thông tin ………………………………………. 36
2.8. Vấn đề y đức …………………………………………………………………………… 36
Chương 3: KẾT QUẢ ……………………………………………………………………… 37
3.1. Đặc điểm của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT TP.HCM
………………………………………………………………………………………………. 37
3.2. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT
TP.HCM…………………………………………………………………………………. 39
3.3. Các phương pháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc………….. 45
3.4. Các yếu tố liên quan đến mô các bệnh thường gặp của bệnh nhân điều
trị nội trú tại bệnh viện YHCT TP.HCM…………………………………….. 50
3.5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ………………………………………………………. 54
Chương 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………. 59
4.1. Đặc điểm của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT TP.HCM
………………………………………………………………………………………………. 59
4.2. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT
TP.HCM…………………………………………………………………………………. 63
4.3. Các phương pháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc………….. 71
4.4. Các yếu tố liên quan đến các bệnh thường gặp của bệnh nhân điều trị
nội trú tại bệnh viện YHCT TP.HCM ………………………………………… 77
4.5. Điểm mạnh yếu và tính ứng dụng của đề tài ……………………………….. 86
Chương 5: KẾT LUẬN……………………………………………………………………. 89
.
.5.1. Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện YHCT
TP.HCM…………………………………………………………………………………. 89
5.2. Các phương pháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc………….. 89
5.3. Các yếu tố liên quan đến các bệnh thường gặp của bệnh nhân điều trị
nội trú tại bệnh viện YHCT TP.HCM ………………………………………… 90
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………….. 92
PHỤ LỤC 01
PHỤ LỤC 02
PHỤ LỤC 0

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Tôn Thất Bách và cộng sự (1996), “Nghiên cứu một số đặc điểm, sự
tác động và mối liên quan giữa môi trường – sức khỏe và mô hình bệnh tật”,
Báo cáo toàn văn, đề tài độc lập cấp nhà nước KYĐL.94.03. Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Bay (2005), “Đánh giá tác dụng giảm đau-kháng viêm của
bài thuốc Bạch hổ quế chi trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp”, tạp chí Y
học TP.Hồ Chí Minh, tập 9 (2), tr.12-18.
3. Nguyễn Thị Bay (2007), Bệnh học và điều trị nội khoa kết hợp Đông –
Tây y, Nhà xuất bản Y học, tr.9-11, 520-521.
4. Nguyễn Thị Bay (2009), “Tác dụng kiểm soát đường huyết của viên
nang khổ qua trên bệnh nhân đái tháo đường type 2”, tạp chí Y học TP.Hồ
Chí Minh, tập 13 (6), tr.368-377.
5. Nguyễn Thị Bay (2012), “Tác dụng hạ lipid máu của viên Dogarlic trà
xanh trên bệnh nhân rối loạn lipid máu”, tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập
16 (1), tr.14-19.
6. Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí Minh. [Trích dẫn ngày
14/08/2016]. Lấy từ: http://www.yhct.vn/Gioi-Thieu
7. Bệnh viện YHCT Bảo Lộc Lâm Đồng, Thống kê ICD-10 năm 2010-
2012.
8. Trần Thị Thanh Bình (2006), Đánh giá tác dụng điều trị của hào châm
trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I, II thể can dương thượng cang
theo y học cổ truyền, Luận văn Thạc sĩ y học, Học viện quân y, tr.83, 84.
.
.93
9. Bộ y tế – Cục Dược Việt Nam (2005), “Một số vấn đề liên quan đến
thuốc Y học cổ truyền’’, tài liệu Hội nghị phát triển đông dược và các chính
sách có liên quan, Bộ Y tế – Hà Nội, tr. 58-61.
10. Bộ Y tế (2008), Quyết định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/07/2008 của
bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền.
11.Bộ Y tế (2008), Cục công nghệ thông tin. [Trích dẫn ngày 14/08/2016].
Lấy từ: http://www.cimsi.org.vn/THONGKE.aspx?action=thongke&lang=vi
12. Bộ Y tế (2011), Báo cáo tổng kết 8 năm thực hiện chính sách quốc gia
về y dược cổ truyền Việt Nam, Tài liệu hội nghị tổng kết thực hiện chính sách
quốc gia về y dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2010.
13. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 37/2011/TT-BYT ngày 26-10-2011 của
bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh.
14. Bộ Y tế (2013), Niêm giám thống kê y tế 2012, tr.191-207.
15. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28/10/2013 của
bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
16. Bộ Y tế (2015), Bảng phân loại Quốc tế bệnh tật Việt Anh lần thứ 10
(ICD10), nhà xuất bản Y học.
17. Bộ Y tế và Nhóm Đối tác y tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành
Y tế năm 2014 – Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm,
Nhà xuất bản Y học, tr.52.
18. Bộ Y tế (2015), Báo cáo tổng kết y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và
giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020.
19. Bộ Y tế (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của
bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc Đông y, thuốc từ dược
.
.94
liệu và vị thuốc Y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y
tế.
20. Bộ Y tế (2016), Quyết định số 1122 /QĐ-BYT ngày 31/03/2016 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bộ mã danh mục dùng chung áp dụng
trong khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế.
21. Chính Phủ (1996), Nghị quyết số 37/CP, ngày 20/06/1996 của Chính
phủ về định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân trong thời gian 1996-2000 và Chính sách quốc gia về thuốc của Việt
Nam.
22. Dương Đình Chỉnh và và cộng sự (2011), “Một số đặc điểm dịch tễ
học tai biến mạch máu não tại Nghệ An năm 2000-2007”, tạp chí Y học thực
hành (760), số 4/2011, tr.113-116.
23. Hoàng Ngọc Chương (2010), Tổ chức y tế – Chương trình y tế quốc
gia, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr.62-75.
24. Nguyễn văn Cư và cộng sự (2010), “Mô hình bệnh tật ở khoa ngoại
bệnh viện bệnh viện đa khoa Đồng Tháp từ năm 2003 đến 2007”, tạp chí Y
học TP.Hồ Chí Minh, tập 14 (1), tr.77-82.
25. Ngô Anh Dũng (2008), Y lý Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, tr.9-
15, 62, 80, 86, 91.
26. Nguyễn Văn Đăng (2006), Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y
học, tr.12-18.
27. Thị Bích Hà (2011), Mô hình và đặc điểm bệnh tật của người cao tuổi
điều trị nội trú tại bệnh viện Nhân dân gia định từ 01/01/2009 đến
31/12/2009, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Dược thành phố Hồ
Chí Minh, tr.22, 24.
.
.95
28. Phan Quan Chí Hiếu (2007), Bệnh học và điều trị Đông y, Nhà xuất
bản Y học, tr.5.
29. Phan Quan Chí Hiếu, Trịnh Thị Diệu Thường (2014), Châm cứu học,
tập 2, Nhà xuất bản Y học, tr.11-35.
30. Đặng Đình Hòa và cộng sự (2012), Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật của
bệnh nhân nội trú và hoạt động của bệnh viện YHCT Phạm Ngọc Thạch tỉnh
Lâm Đồng giai đoạn 2006-2012. [Trích dẫn ngày 14/08/2016]. Lấy từ:
http://baolocgh.vn
31. Trần Thiện Hòa và cộng sự (2010), “Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ
học và lâm sàng của bệnh trĩ ở người trên 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí
Minh”, tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 14 (1), tr.35-46.
32. Phạm Việt Hoàng (2011), Thực trạng y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên
và hiệu quả can thiệp tăng cường hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện Y
học cổ truyền tỉnh, Luận án Tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội, tr.62, 63, 65, 66, 104,
105.
33. Phạm Việt Hoàng và cộng sự (2012), “Thực trạng hoạt động khám
chữa bệnh Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình 2009-2011”, tạp chí Y học thực
hành (848), số 11/2012, tr.6-8.
34. Trần Quốc Hùng và cộng sự (2012), “Nghiên cứu kết quả điều trị tại
bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội năm 2011”, tạp chí Y học thực
hành (834), số 7/2012, tr.129-131.
35. Trần Quốc Hùng (2012), “Đánh giá kết quả khám chữa bệnh năm 2009
và 2012 của bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội”, tạp chí Y học thực
hành (834), số 7/2012, tr.69-71.
.
.96
36. Hồ Văn Huyên (2011), Nghiên cứu tình hình bệnh nội khoa ở người
cao tuổi tại một số khoa của bệnh viện Trung ương Huế, Luận án chuyên
khoa cấp II, Đại học Y Dược Huế, tr. 1, 5-11, 21.
37. Trần Thanh Hưng (2014), Khảo sát mô hình bệnh tật của người cao
tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh,
Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.4.
38. Nguyễn Thanh Hương và cộng sự (2008), “Khảo sát tình hình bệnh tại
khoa Nội tổng hợp năm 2007-2008”, tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 12
(2), tr.1-7.
39. Hoàng Khánh và cộng sự (2009), Quản lý sức khỏe người cao tuổi,
NXB Đại học Huế, tr. 11-12, 21.
40. Doãn Hữu Long (2007), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong bệnh
nhân nội trú tại Bệnh viện đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột từ năm 2002 –
2006, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Huế, tr.1, 2, 3-18, 41-52,
58-61, 76-79.
41. Phan Sĩ Long (2008), Mô hình bệnh tật của cộng đồng người dân tộc ít
người tại Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2008, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại
học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.38-49.
42. Hoàng Thị Hoa Lý (2006), Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực và sử
dụng YHCT ở một số địa phương tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ y học, Đại
học Y Hà Nội.
43. Hoàng Thị Hoa Lý (2015), Đánh giá thực trạng và hiệu quả can thiệp
y học cổ truyền tại tuyến xã ở 3 tỉnh Miền Trung, Luận án Tiến sĩ, Đại học Y
Hà Nội, tr.84, 85.
.
.97
44. Trần Xuân Mai, Di sản giáo dục, y học và y tế thời Pháp thuộc, [Trích
dẫn ngày 14/08/2016]. Lấy từ: http://www.hongbang-uni.edu.vn/KhoaChuyennganh/pdf_ khoachuyen/vnhoc_DisanGD-YH-TY_TranXuanMai.pdf
45. Nguyễn Đỗ Nguyên (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong
y học, Bộ môn Dịch tễ học, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh.
46. Nguyễn Mạnh Nhâm và cộng sự (2004), Nghiên cứu bệnh trĩ ở Việt
Nam và các biện pháp phòng và điều trị, Đề tài cấp bộ, Liên hiệp các hội
khoa hoạc và kỹ thuật Việt Nam, tr.17.
47. Đào Ngọc Phong (1994), Ảnh hưởng của khí hậu đối với sức khỏe,
Bách khoa thư bệnh học tập 2, Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt
Nam, Hà Nội, tr. 17-18.
48. Nguyễn Mạnh Tiến (2005), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong
tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà từ 1/2003 đến 12/2004, Luận án tốt
nghiệp chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược Huế, tr. 1-2, 3-33, 40-55, 61-65,
77-79.
49. Võ Văn Tiến (2008), Mô hình bệnh tật bệnh nhân bảo hiểm y tế khám
– điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nguyễn Trãi từ 01/01/2005 đến 31/12/2007,
Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.4-9.
50. Nguyễn Thiện Thành (2002), Những bệnh thường gặp ở người có tuổi,
NXB Y học chi nhánh TP.Hồ Chí Minh, tr. 18, 76, 80-82, 285-286.
51. Lê Văn Thành và cộng sự (1996), Nghiên cứu sơ bộ về dịch tễ học tai
biến mạch máu não tại 3 tỉnh phía nam TP.Hồ Chí Minh-Tiền Giang-Kiên
Giang, Đề tài cấp bộ, Bộ Y tế, tr.1-5.
.
.98
52. Trần Thúy (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, tập 1, Nhà xuất bản Y
học, tr.45-69.
53. Tổ chức Y tế thế giới, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương (2009),
Thuật ngữ Y học cổ truyền của Tổ chức Y tế thế giới khu vực Tây Thái Bình
Dương, Hà Nội, tr.8-12.
54. Trần Văn Tuấn (2004), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai
biến mạch máu não tại Thái Nguyên. [Trích dẫn ngày 14/08/2016]. Lấy từ:
http://hoithankinhhocvietnam.com.vn/nghien-cuu-mot-dac-diem-dich-te-hoctai-bien-mach-mau-nao-tai-thai-nguyen/
55. Võ Văn Tỵ và cộng sự (2012), “Khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong
tại bệnh viện Thống nhất năm 2010”, tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 16
(1), tr.11-17.
56. Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (2012), kế hoạch số 6386
/KH-UBND ngày 08/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
về “Thực hiện Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y,
dược học cổ truyền đến năm 2020 tại thành phố Hồ Chí Minh”.
57. Phạm Phú Vinh (2012), Nghiên cứu thực trạng YHCT Lạng Sơn và đề
xuất giải pháp phát triển YHCT Lạng Sơn, Luận văn Thạc sỹ y học, Học viện
Y dược học cổ truyền Việt Nam93
9. Bộ y tế – Cục Dược Việt Nam (2005), “Một số vấn đề liên quan đến
thuốc Y học cổ truyền’’, tài liệu Hội nghị phát triển đông dược và các chính
sách có liên quan, Bộ Y tế – Hà Nội, tr. 58-61.
10. Bộ Y tế (2008), Quyết định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/07/2008 của
bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền.
11.Bộ Y tế (2008), Cục công nghệ thông tin. [Trích dẫn ngày 14/08/2016].
Lấy từ: http://www.cimsi.org.vn/THONGKE.aspx?action=thongke&lang=vi
12. Bộ Y tế (2011), Báo cáo tổng kết 8 năm thực hiện chính sách quốc gia
về y dược cổ truyền Việt Nam, Tài liệu hội nghị tổng kết thực hiện chính sách
quốc gia về y dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2010.
13. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 37/2011/TT-BYT ngày 26-10-2011 của
bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh.
14. Bộ Y tế (2013), Niêm giám thống kê y tế 2012, tr.191-207.
15. Bộ Y tế (2013), Thông tư số 34/2013/TT-BYT ngày 28/10/2013 của
bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
16. Bộ Y tế (2015), Bảng phân loại Quốc tế bệnh tật Việt Anh lần thứ 10
(ICD10), nhà xuất bản Y học.
17. Bộ Y tế và Nhóm Đối tác y tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành
Y tế năm 2014 – Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm,
Nhà xuất bản Y học, tr.52.
18. Bộ Y tế (2015), Báo cáo tổng kết y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và
giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020.
19. Bộ Y tế (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của
bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc Đông y, thuốc từ dược
.
.94
liệu và vị thuốc Y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y
tế.
20. Bộ Y tế (2016), Quyết định số 1122 /QĐ-BYT ngày 31/03/2016 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bộ mã danh mục dùng chung áp dụng
trong khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế.
21. Chính Phủ (1996), Nghị quyết số 37/CP, ngày 20/06/1996 của Chính
phủ về định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân trong thời gian 1996-2000 và Chính sách quốc gia về thuốc của Việt
Nam.
22. Dương Đình Chỉnh và và cộng sự (2011), “Một số đặc điểm dịch tễ
học tai biến mạch máu não tại Nghệ An năm 2000-2007”, tạp chí Y học thực
hành (760), số 4/2011, tr.113-116.
23. Hoàng Ngọc Chương (2010), Tổ chức y tế – Chương trình y tế quốc
gia, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr.62-75.
24. Nguyễn văn Cư và cộng sự (2010), “Mô hình bệnh tật ở khoa ngoại
bệnh viện bệnh viện đa khoa Đồng Tháp từ năm 2003 đến 2007”, tạp chí Y
học TP.Hồ Chí Minh, tập 14 (1), tr.77-82.
25. Ngô Anh Dũng (2008), Y lý Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, tr.9-
15, 62, 80, 86, 91.
26. Nguyễn Văn Đăng (2006), Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y
học, tr.12-18.
27. Thị Bích Hà (2011), Mô hình và đặc điểm bệnh tật của người cao tuổi
điều trị nội trú tại bệnh viện Nhân dân gia định từ 01/01/2009 đến
31/12/2009, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Dược thành phố Hồ
Chí Minh, tr.22, 24.
.
.95
28. Phan Quan Chí Hiếu (2007), Bệnh học và điều trị Đông y, Nhà xuất
bản Y học, tr.5.
29. Phan Quan Chí Hiếu, Trịnh Thị Diệu Thường (2014), Châm cứu học,
tập 2, Nhà xuất bản Y học, tr.11-35.
30. Đặng Đình Hòa và cộng sự (2012), Nghiên cứu cơ cấu bệnh tật của
bệnh nhân nội trú và hoạt động của bệnh viện YHCT Phạm Ngọc Thạch tỉnh
Lâm Đồng giai đoạn 2006-2012. [Trích dẫn ngày 14/08/2016]. Lấy từ:
http://baolocgh.vn
31. Trần Thiện Hòa và cộng sự (2010), “Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ
học và lâm sàng của bệnh trĩ ở người trên 50 tuổi tại thành phố Hồ Chí
Minh”, tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 14 (1), tr.35-46.
32. Phạm Việt Hoàng (2011), Thực trạng y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên
và hiệu quả can thiệp tăng cường hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện Y
học cổ truyền tỉnh, Luận án Tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội, tr.62, 63, 65, 66, 104,
105.
33. Phạm Việt Hoàng và cộng sự (2012), “Thực trạng hoạt động khám
chữa bệnh Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình 2009-2011”, tạp chí Y học thực
hành (848), số 11/2012, tr.6-8.
34. Trần Quốc Hùng và cộng sự (2012), “Nghiên cứu kết quả điều trị tại
bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội năm 2011”, tạp chí Y học thực
hành (834), số 7/2012, tr.129-131.
35. Trần Quốc Hùng (2012), “Đánh giá kết quả khám chữa bệnh năm 2009
và 2012 của bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội”, tạp chí Y học thực
hành (834), số 7/2012, tr.69-71.
.
.96
36. Hồ Văn Huyên (2011), Nghiên cứu tình hình bệnh nội khoa ở người
cao tuổi tại một số khoa của bệnh viện Trung ương Huế, Luận án chuyên
khoa cấp II, Đại học Y Dược Huế, tr. 1, 5-11, 21.
37. Trần Thanh Hưng (2014), Khảo sát mô hình bệnh tật của người cao
tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh,
Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.4.
38. Nguyễn Thanh Hương và cộng sự (2008), “Khảo sát tình hình bệnh tại
khoa Nội tổng hợp năm 2007-2008”, tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 12
(2), tr.1-7.
39. Hoàng Khánh và cộng sự (2009), Quản lý sức khỏe người cao tuổi,
NXB Đại học Huế, tr. 11-12, 21.
40. Doãn Hữu Long (2007), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong bệnh
nhân nội trú tại Bệnh viện đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột từ năm 2002 –
2006, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Huế, tr.1, 2, 3-18, 41-52,
58-61, 76-79.
41. Phan Sĩ Long (2008), Mô hình bệnh tật của cộng đồng người dân tộc ít
người tại Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng năm 2008, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại
học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.38-49.
42. Hoàng Thị Hoa Lý (2006), Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực và sử
dụng YHCT ở một số địa phương tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ y học, Đại
học Y Hà Nội.
43. Hoàng Thị Hoa Lý (2015), Đánh giá thực trạng và hiệu quả can thiệp
y học cổ truyền tại tuyến xã ở 3 tỉnh Miền Trung, Luận án Tiến sĩ, Đại học Y
Hà Nội, tr.84, 85.
.
.97
44. Trần Xuân Mai, Di sản giáo dục, y học và y tế thời Pháp thuộc, [Trích
dẫn ngày 14/08/2016]. Lấy từ: http://www.hongbang-uni.edu.vn/KhoaChuyennganh/pdf_ khoachuyen/vnhoc_DisanGD-YH-TY_TranXuanMai.pdf
45. Nguyễn Đỗ Nguyên (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong
y học, Bộ môn Dịch tễ học, Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Dược thành phố
Hồ Chí Minh.
46. Nguyễn Mạnh Nhâm và cộng sự (2004), Nghiên cứu bệnh trĩ ở Việt
Nam và các biện pháp phòng và điều trị, Đề tài cấp bộ, Liên hiệp các hội
khoa hoạc và kỹ thuật Việt Nam, tr.17.
47. Đào Ngọc Phong (1994), Ảnh hưởng của khí hậu đối với sức khỏe,
Bách khoa thư bệnh học tập 2, Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt
Nam, Hà Nội, tr. 17-18.
48. Nguyễn Mạnh Tiến (2005), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong
tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hoà từ 1/2003 đến 12/2004, Luận án tốt
nghiệp chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược Huế, tr. 1-2, 3-33, 40-55, 61-65,
77-79.
49. Võ Văn Tiến (2008), Mô hình bệnh tật bệnh nhân bảo hiểm y tế khám
– điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nguyễn Trãi từ 01/01/2005 đến 31/12/2007,
Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.4-9.
50. Nguyễn Thiện Thành (2002), Những bệnh thường gặp ở người có tuổi,
NXB Y học chi nhánh TP.Hồ Chí Minh, tr. 18, 76, 80-82, 285-286.
51. Lê Văn Thành và cộng sự (1996), Nghiên cứu sơ bộ về dịch tễ học tai
biến mạch máu não tại 3 tỉnh phía nam TP.Hồ Chí Minh-Tiền Giang-Kiên
Giang, Đề tài cấp bộ, Bộ Y tế, tr.1-5.
.
.98
52. Trần Thúy (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, tập 1, Nhà xuất bản Y
học, tr.45-69.
53. Tổ chức Y tế thế giới, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương (2009),
Thuật ngữ Y học cổ truyền của Tổ chức Y tế thế giới khu vực Tây Thái Bình
Dương, Hà Nội, tr.8-12.
54. Trần Văn Tuấn (2004), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học tai
biến mạch máu não tại Thái Nguyên. [Trích dẫn ngày 14/08/2016]. Lấy từ:
http://hoithankinhhocvietnam.com.vn/nghien-cuu-mot-dac-diem-dich-te-hoctai-bien-mach-mau-nao-tai-thai-nguyen/
55. Võ Văn Tỵ và cộng sự (2012), “Khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong
tại bệnh viện Thống nhất năm 2010”, tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 16
(1), tr.11-17.
56. Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (2012), kế hoạch số 6386
/KH-UBND ngày 08/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
về “Thực hiện Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y,
dược học cổ truyền đến năm 2020 tại thành phố Hồ Chí Minh”.
57. Phạm Phú Vinh (2012), Nghiên cứu thực trạng YHCT Lạng Sơn và đề
xuất giải pháp phát triển YHCT Lạng Sơn, Luận văn Thạc sỹ y học, Học viện
Y dược học cổ truyền Việt Nam

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/