Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh đông cứng khớp vai và hiệu quả điều trị bằng bơm nong ổ khớp dưới hướng dẫn của xquang

Luận án Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh đông cứng khớp vai và hiệu quả điều trị bằng bơm nong ổ khớp dưới hướng dẫn của xquang.Khớp vai là một trong những khớp lớn của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, từ những vân động tinh tế liên quan tới sinh hoạt đến những hoạt động mạnh mẽ như: thể thao, lao động, sản xuất. Cấu trúc phức tạp, gồm nhiều thành phần: các xương, dây chằng, cơ, gân cơ, bao khớp, túi thanh dịch. Khớp vai có một cấu tạo giải phẫu đặc thù, gọi là đai xoay, được tạo nên bởi các thành phần gân, cơ, dây chằng bao quanh khớp nhằm tăng cường sự ổn định, vững chắc cho khớp. Vân động khớp vai phức tạp, tuỳ theo biên độ, cường độ, tính chất mà có sự tham gia, phối hợp của một hoặc nhiều khớp như: khớp vai, khớp cùng-đòn, khớp bả vai-lồng ngực, khớp ức-đòn.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.00272

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Viêm quanh khớp vai gồm 4 thể: Đau khớp vai đơn thuần; Viêm gân do lắng đọng can xi; Giả liệt do đứt gân hoặc dây chằng; Đông cứng khớp vai. Bệnh khá phổ biến trên thế” giới cũng như ở Việt Nam. Ở Mỹ 80 % người dân trong đời đã có lần bị viêm quanh khớp vai [64]. Ở Pháp số BN khám về bệnh lý khớp vai chiếm khoảng 15 % dân số [18]. Ở Việt nam, theo Trần Ngọc Ân [3] viêm quanh khớp vai chiếm 12,5% bệnh khớp ở khoa cơ-xương- khớp bệnh viện Bạch Mai, theo Phan Thị Tịnh chiếm 20,1 % số BN về khớp ở Bệnh viện 19-8 [11]. Tại bệnh viện E trong 3 năm từ tháng 11/2001 tới 10/2004, trong số 3485 BN điều trị tại Trung tâm cơ xương khớp có 222 người được chẩn đoán là viêm quanh khớp vai, chiếm 6,4%, trong đó: nữ 60,8%, nam 39,2%, tuổi gặp nhiều nhất từ 56 tới 70 (48,6%).

Đông cứng khớp vai (ĐCKV) là thể bệnh hay gặp nhất của viêm quanh khớp vai, theo Eric H. Gordon [64], Thierry HM. [96]: 2% dân số Mỹ bị ĐCKV, nữ chiếm 70%. Codman mô tả bệnh lần đầu tiên năm 1934. Tới 1992 Hiệp hội phẫu thuật chỉnh hình thuộc Viện Hàn lâm khoa học Mỹ công nhân đây là một thể bệnh. Năm 1999, Tổ chức Y Tế Thế giới đã định nghĩa: “ĐCKV do viêm dính gây co thắt bao khớp”, đặt mã số bệnh là M75.0. [38].

Bênh biểu hiên bằng đau toàn bô khớp, nhất là về đêm, kèm theo cứng khớp gây hạn chế vân đông cả chủ đông và thụ đông ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuôc sống, sinh hoạt và khả năng lao đông. Nguyên nhân sinh bênh chưa biết rõ [14],[31],[64],[102], có thể tự phát ở BN có vi chấn thương, có thay đổi hê thống miễn dịch, hoặc bênh nôi tiết như tiểu đường, gút. Những yếu tố thuận lợi như BN đã mổ khớp, hoặc bị gãy xương, trật khớp phải cố định khớp vai trong thời gian dài.

Chẩn đoán ĐCKV phải kết hợp giữa tiền sử bênh, chấn thương, khám lâm sàng tìm điểm đau, đánh giá tình trạng hạn chế vận đông ở các đông tác của khớp, kết hợp với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, nhất là chụp khớp vai cản quang.

Có nhiều phương pháp điều trị ĐCKV: nôi khoa [62], vật lý trị liêu [79], phẫu thuật [100], tiêm quanh khớp [34],[54]. Từ những năm 80 của thế kỷ trước nhiều tác giả trên thế giới [14], [40], [41], [75] đã dùng huyết thanh sinh lý kết hợp corticoide bơm vào ổ khớp nhằm bóc tách bao khớp và chống viêm nôi khớp, ở Việt Nam chưa có tác giả nào áp dụng phương pháp này. Từ năm 2004 tới nay, khoa Chẩn đoán hình ảnh bênh viên E đã tiến hành bơm nong ổ khớp dưới hướng dẫn của xquang kết hợp với vận đông sau nong cho bênh nhân ĐCKV đem lại kết quả tốt. Từ những nhận xét và kết quả đó, chúng tôi tiến hành đề tài: □Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh đông cứng khớp vai và hiệu quả điều trị bằng bơm nong ổ khớp dưới hướng dẫn của xquang^ nhằm hai mục tiêu:

1. Mô tả đặc điểm hình ảnh đông cứng khớp vai trong chụp khớp vai cản quang.

2. Đánh giá hiệu quả điều trị đông cứng khớp vai bằng bơm nong ổ khớp dưới hướng dẫn của xquang.

You may also like...