Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh,vai trò của 18FDG PET/CT trong đánh giá giai đoạn, phát hiện tái phát ở bệnh nhân ung thư vú trước và sau điều trị

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh,vai trò của 18FDG PET/CT trong đánh giá giai đoạn, phát hiện tái phát ở bệnh nhân ung thư vú trước và sau điều trị.Ung thư vú (UTV) là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh ung thư ở phụ nữ trên thế giới cũng như ở Việt Nam. UTV có tỉ lệ gặp cao nhất ở châu Âu và châu Mỹ, thấp hơn ở các nước châu Phi và châu Á [1].

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2019.00454

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tỷ lệ mắc UTV ở Mỹ chiếm 31% bệnh nhân ung thư ở nữ, tỷ lệ tử vong do UTV chiếm 15% [2]. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc UTV tăng dần theo từng năm, đứng hàng đầu trong các bệnh ung thư ở nữ giới[1].
Nhờ có những tiến bộ vượt bậc trong chẩn đoán, sàng lọc phát hiện sớm và những thành tựu đạt được trong điều trị, đặc biệt là điều trị hệ thống: hoá chất, nội tiết, miễn dịch… nên mặc dù tỷ lệ mắc UTV tăng nhanh nhưng tỷ lệ tử vong do UTV không tăng trong những năm gần đây.
Chẩn đoán UTV dựa vào lâm sàng, xét nghiệm mô bệnh học và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp vú (mammography), siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ… Chụp cắt lớp phóng xạ bằng bức xạ photon đơn (Single Photon Emission Computed Tomography: SPECT) và chụp cắt lớp phóng xạ bằng bức xạ positron (Positron Emission Tomography: PET) là những phương pháp ghi hình phóng xạ đang khẳng định vai trò trong lâm sàng nói chung và đối với UTV nói riêng.
Phương pháp ghi hình phóng xạ PET/CT dùng dược chất phóng xạ 18F-Fluoro Deoxy Glucose (18FDG) cho phép phát hiện sớm các thay đổi về chuyển hóa của quá trình bệnh lý trước khi có các biến đổi về sinh lý hay giải phẫu, cung cấp các thông tin quan trọng trong phát hiện hạch và di căn xa, giúp đánh giá giai đoạn bệnh chính xác hơn ở bệnh nhân ung thư. Đối với bệnh nhân UTV, 18FDG PET/CT cho phép phát hiện hạch, bao gồm cả ngoài nách (hạch thượng đòn, hạ đòn, hạch vú trong) giúp ích cho phẫu thuật, lập kế hoạch xạ trị… đánh giá tình trạng di căn ở ngực-bụng, di căn xương, có giá trị trong đánh giá giai đoạn UTV trước điều trị. Kết quả sau chụp 18FDGPET/CT thay đổi chẩn đoán giai đoạn và thay đổi phương pháp điều trị đầu tiên ở một số bệnh nhân UTV [3].
18FDG PET/CT giúp theo dõi tái phát, di căn sau điều trị ở bệnh nhân UTV với độ chính xác, độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Đặc biệt, khi ở bệnh nhân xuất hiện triệu chứng lâm sàng tái phát hoặc nồng độ chất chỉ điểm u tăng hoặc có những tổn thương mà kết quả của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh thông thường chưa thật rõ ràng thì 18FDG PET/CT có thể đóng góp thêm nhiều thông tin hữu ích.18FDG PET/CT có thể phát hiện tái phát, di căn ở bệnh nhân ung thư vú, kể cả khi chưa có biểu hiện lâm sàng.
Hiện nay, ở nước ta đã có một số đề tài nghiên cứu về 18FDG PET/CT đối với bệnh nhân UTV. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tương đối hệ thống, đầy đủ về đặc điểm hấp thu18FDG trên hình ảnh 18FDG PET/CT của tổn thương u nguyên phát, tổn thương tái phát, hạch nách, hạch ngoài nách, di căn xa của UTV; giá trị chẩn đoán của 18FDG PET/CT, nên chỉ định chụp 18FDG PET/CT cho bệnh nhân UTV giai đoạn nào là tốt nhất, vai trò phát hiện tái phát, di căn của 18FDG PET/CT sau điều trị…
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh,vai trò của 18FDG PET/CT trong đánh giá giai đoạn, phát hiện tái phát ở bệnh nhân ung thư vú trước và sau điều trị”với mục tiêu nghiên cứu là:
1/     Nghiên cứu một số đặc điểm hình ảnh và vai trò của 18FDG PET/CT trong đánh giá giai đoạn ung thư vú trước điều trị.
2/     Xác định vai trò của 18FDG PET/CTtrong phát hiện tái phát, di căn ở bệnh nhân ung thư vú sau điều trị.

MỤC LỤC Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh,vai trò của 18FDG PET/CT trong đánh giá giai đoạn, phát hiện tái phát ở bệnh nhân ung thư vú trước và sau điều trị
Trang

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
Danh mục ảnh
ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN    3
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ VÚ    3
1.1.1. Dịch tễ học, yếu tố nguy cơ ung thư vú    3
1.1.2. Bệnh sử tự nhiên của ung thư vú    5
1.1.3. Phân loại, phân độ mô học ung thư biểu mô tuyến vú    6
1.2. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ    8
1.2.1. Chẩn đoán lâm sàng ung thư vú    8
1.2.2. Một số xét nghiệm cận lâm sàng    9
1.2.3. Chẩn đoán giai đoạn ung thư vú    14
1.3. MỘT SỐ KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH UNG THƯ VÚ    16
1.3.1. X quang tuyến vú    16
1.3.2.  Siêu âm tuyến vú    17
1.3.3. Chụp cộng hưởng từ    18
1.3.4. Chụp cắt lớp bằng bức xạ photon đơn    19
1.3.5. Xạ hình cùng với gamma probe phát hiện hạch gác    20
1.4. GHI HÌNH PHÓNG XẠ 18FDG PET/CT TRONG UNG THƯ VÚ    21
1.4.1. Nguyên lý cơ bản của ghi hình PET    21
1.4.2. 18FDG PET/CT ứng dụng trong lâm sàng    26
1.4.3. Chỉ định và quy trình chụp PET/CT trong thực hành lâm sàng    27
1.4.4. Vai trò của 18FDG PET/CT trong chẩn đoán giai đoạn ung thư vú    31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    43
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU    43
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn    43
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ    44
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    44
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu    44
2.2.2. Các bước tiến hành    44
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU    51
2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU    52
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU    53
3.1. VAI TRÒ CỦA 18FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN                      GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÚ    53
3.1.1. Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhân ung thư vú trước điều trị    53
3.1.2. Kết quả chẩn đoán u, hạch trên 18FDG PET/CT    57
3.1.3. Thay đổi kết quả chẩn đoán giai đoạn trên 18FDG PET/CT    61
3.1.4. Đặc điểm hấp thu 18FDG của u, hạch, di căn ung thư vú    67
3.2. VAI TRÒ CỦA 18FDG PET/CT PHÁT HIỆN TÁI PHÁT, DI CĂN    71
3.2.1. Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhân ung thư vú sau điều trị    71
3.2.2. Kết quả phát hiện hạch, tái phát, di căn xa trên 18FDG PET/CT    74
3.2.3. Đặc điểm hấp thu 18FDG ở bệnh nhân ung thư vú sau điều trị    80
 
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN    82
4.1. VỀ VAI TRÒ CỦA 18FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN BỆNH UNG THƯ VÚ    82
4.1.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân ung thư vú trước điều trị    82
4.1.2. Thay đổi phân giai đoạn bệnh nhân ung thư vú sau chụp 18FDG PET/CT    84
4.1.3. Về đặc điểm hấp thu 18FDG ở bệnh nhân ung thư vú    96
4.2. VỀ VAI TRÒ CỦA 18FDG PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN TÁI PHÁT, DI CĂN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ SAU ĐIỀU TRỊ    103
4.2.1. Một số đặc điểm của bệnh nhân ung thư vú sau điều trị    103
4.2.2. 18FDG PET/CT phát hiện tái phát, di căn ung thư vú sau điều trị    105
4.2.3. Đặc điểm hấp thu 18FDG ở bệnh nhân UTV sau điều trị    114
KẾT LUẬN    116
KIẾN NGHỊ    118
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
 
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT    Phần viết tắt     Phần viết đầy đủ
1    ACR        American College of Radiology
(Hiệp hội điện quang Hoa Kỳ)
2    AR    Androgen receptor (Thụ thể Androgen)
3    DCPX    Dược chất phóng xạ
4    ĐVPX        Đồng vị phóng xạ
5    ER    Estrogen Receptor (Thụ thể Estrogen)
6    18FDG    18F-Fluoro Deoxy Glucose
7    FNA    Fine Needle Aspiration (Sinh thiết kim nhỏ)
8    IMRT    Intensity Modulated Radiation Therapy
(Xạ trị điều biến liều)
9    MRI    Magnetic Resonance Imaging (Cộng hưởng từ)
10    MTV    Metabolic tumor volume (Thể tích chuyển hóa u)
11    PEM    Positron emission mammography
(Chụp vú bằng bức xạ Positron)
12    PET    Positron Emission Tomography
(Chụp cắt lớp bằng bức xạ Positron)
13    PR    Progesterone Receptor (Thụ thể Progesterone)
14    SPECT    Single Photon Emission Computed Tomography(Chụp cắt lớp bằng bức xạ photon đơn)
15    SUV    Standardized Uptake Value
(Giá trị hấp thu chuẩn Glucose)
16    TLG    Total lesion glycolysis(Tổng lượng glucose của u)
17    UT    Ung thư
18    UTBM    Ung thư biểu mô
19    UTV    Ung thư vú
 
DANH MỤC BẢNG

Bảng    Tên bảng    Trang


1.1.     Các phân nhóm của ung thư vú và các đặc tính    13
3.1.     Phân bố bệnh nhân theo tuổi    53
3.2.     Lý do phát hiện ung thư vú    53
3.3.     Vị trí u nguyên phát    54
3.4.     Một số đặc điểm bệnh học    55
3.5.     Phân giai đoạn TNM trước chụp 18FDG PET/CT    56
3.6.     Kích thước u vú xác định trên 18FDG-PET/CT    57
3.7.     Số lượng hạch phát hiện trên 18FDG PET/CT    58
3.8.     Kích thước hạch di căn    58
3.9.     Kích thước hạch theo phân nhóm hạch    59
3.10.     Di căn xa phát hiện trên 18FDG PET/CT    59
3.11.     Cơ quan di căn và số tổn thương di căn    60
3.12.     Tỷ lệ di căn phát hiện trên 18FDG PET/CT theo giai đoạn    61
3.13.     Thay đổi chẩn đoán u xâm lấn (T) sau chụp 18FDG PET/CT    61
3.14.     Thay đổi kết quả chẩn đoán hạch (N) sau  18FDG PET/CT    63
3.15.     Thay đổi phân giai đoạn TNM sau chụp 18FDG PET/CT    64
3.16.     Thay đổi phân giai đoạn TNM sau 18FDG PET/CT so với giai đoạn trước 18FDG PET/CT    66
3.17.     Mức hấp thu 18FDG (SUVmax) theo kích thước u    67
3.18.     Mức hấp thu 18FDG (SUVmax) của u theo giai đoạn bệnh    67
3.19.     Ảnh hưởng của một số yếu tố bệnh học đến mức hấp thu 18FDG    68
3.20.     Mức hấp thu 18FDG (SUVmax) của hạch theo kích thước    69
3.21.     Giá trị SUVmax của hạch theo vị trí    70
3.22.     Mức độ hấp thu 18FDG SUVmax ở các tổn thương di căn    70
Bảng    Tên bảng    Trang

3.23.     Tuổi của bệnh nhân nhóm chụp PET/CT sau điều trị    71
3.24.     Thời gian từ khi kết thúc điều trị đến khi chụp 18FDG PET/CT    71
3.25.     Lý do chỉ định chụp 18FDG PET/CT    72
3.26.     CA15.3 ở bệnh nhân sau điều trị     72
3.27.     Các phương pháp điều trị đã thực hiện    73
3.28.    Hạch, tái phát, di căn phát hiện trước chụp 18FDG PET/CT    73
3.29.     Phát hiện hạch trên 18FDG PET/CT sau điều trị    74
3.30.     Phát hiện di căn xa và tái phát trên 18FDG PET/CT ở bệnh nhân ung thư vú sau điều trị    76
3.31.     Số bệnh nhân di căn phát hiện trên 18FDG PET/CT sau điều trị    77
3.32.     Tỷ lệ tái phát hoặc di căn xa phát hiện trên 18FDG PET/CT    78
3.33.     Tỷ lệ tái phát, di căn xa theo thời gian sau điều trị    79
3.34.     SUVmaxcủa hạch di căn ở bệnh nhân ung thư vú sau điều trị    80
3.35.     SUVmax của u di căn, tái phát ở bệnh nhân ung thư vú sau điều trị    81

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.    Nguyễn Trọng Sơn, Nguyễn Danh Thanh (2019).Vai trò của 18FDG PET/CT trong chẩn đoán tái phát, di căn xa ở 98 bệnh nhân ung thư vú sau điều trị, Tạp chí Y học thực hành, 7 (1102):27-30.
2.    Nguyễn Trọng Sơn, Nguyễn Danh Thanh (2019).Kết quả 18FDG PET/CT chẩn đoán giai đoạn ở 55 bệnh nhân ung thư vú. Tạp chí Y học cộng đồng, 4 (51):48-52.
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.    Nguyễn Bá Đức (2003). Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú.Trong:Bệnh ung thư vú.Nhà xuất bản Y học, 46 – 47.
2.    Jemal A. (2006). Cancer statistics. Cancer J Clin, 56: 106.
3.    Nguyễn Danh Thanh và cs. (2010).Y học hạt nhân (sách dùng cho đại học), Nhà xuất bản QĐND,  61-62.
4.    Bray F., Ferlay J. Siegel R.L. (2018). Global Cancer Statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality Worlwide for 36 cancers in 185 countries. CA cancer J.Clin, 68: 394-424.
5.    Siegel R.L., Miller K.D., Jemal A. (2016). Cancer statistics. CA Cancer J Clin, 66: 7-8..
6.    Siegel R.L., Miller K.D., Jemal A. (2018). Cancer Statistics, CA Cancer J Clin, 68: 7-10.
7.    Nguyễn Bá Đức, Bùi Diệu, Trần Văn Thuấn (2010). Tình hình mắc ung thư tại Việt Nam năm 2010 qua số liệu của 6 vùng ghi nhận giai đoạn 2004-2008. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 1: 73-80.
8.    Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Thị Nga (2007). Dịch tễ học bệnh ung thư. Trong: Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư,Nhà xuất bản Y học,  9-11.
9.    Tạ Văn Tờ, Đặng Thế Căn (2003). Giải phẫu bệnh và tế bào học tuyến vú. Trong:Bệnh ung thư vú,Nhà xuất bản Y học, 89-157.
10.    Tạ Văn Tờ (2004).Nghiên cứu hình thái học hóa mô miễn dịch và giá trị tiên lượng của chúng trong ung thư biểu mô tuyến vú. Luận án Tiến sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội, 27-31.
11.    Gaeta C.M., Sher A.C., Kohan A. et al. (2013). Recurrent and metastatic breast cancer PET, PET/CT, PET/MRI: FDG and new biomarkers, The quarterly J. of nucl. Med and Mol. Imaging, 57: 352-366.
12.    Pilotti S., Rilke F. (1982). Problem in fine needle aspiration biopsy cytology of clinically or mammographically uncertain breast tumors, Tumor, 68: 407-412.
13.    Michael U., Reinhold T. (2009). Monitoring Primary Systemic therapy of large and locally advanced breast cancer by using sequential PET imaging with FDG, J. of Clinical Oncology, 27 (4): 535-540.
14.    Pace L., Nicolai E., Luongo A.(2014). Comparison of whole-body PET/CT and PET/MRI in breast cancer patients: Lesion detection and quantitation of 18FDG uptake in lesions and in normal organ tissues, Eu J Radiology, 83: 289-296.
15.    Hoàng Văn Sơn (2003). Định lượng dấu ấn ung thư CA15-3 và Ca125 bằng kỹ thuật ELISA. Thông tin Y dược. Chuyên đề ung thư phụ nữ và trẻ em, 23-24.
16.    Allred J., Harvey M. (1998). Prognostic and predictive factors in the breast cancer by immunohistochemical analysis, Mod. Pathol, 155-168.
17.    Arriagada R., Spielmann M. (2005). Randomized trial of adjuvant ovarian suppresion in 926 premenopausal patients with early breast cancer treated with adjuvant chemotherapy. Ann.  Oncol, 16: 389 – 396.
18.    Chevallier B., Mosseri V. (1998). Prognosic value of estrogen and progesterone receptors in opperable breast cancer: Results of a univariate and multivariate analysis. Cancer, 62: 2517-2524.
19.    Mortimer J.E., Dehdashti F. (2001). Metabolic flare: indicator of hormone responsiveness in advanced breast cancer.J Clin Oncol, 19:2797-2803.
20.    Chang H.T., Hu C., Chiu I.L., Peng N.J. (2014). FDG PET/CT in the post-therapy surveillance of breast cancer. PloS One, 9: 115-127.
21.    Surov A.,  MeyerH. J.,  WienkeA. (2019).Associations Between PET Parameters and Expression of Ki-67 in Breast Cancer. Translational Oncology, 12: 375-380.
22.    Chen W., Zhu L., Yu X. (2018). Quantitative assessment of metabolic tumor burden in molecular subtypes of primary breast cancer with 18FDG PET/CT. Diagn. Interv. Radiol, 24: 336-341.
23.    Mai Trọng Khoa (2013).Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu.Nhà xuất bảnY học, 72.
24.    Glendenning J. (2013). Imaging breast, Semin Nucl Med, 43: 317-323.
25.    Juan H., Revathy B. (1997). Relative value of physical examination, mammography and breast sonography in evaluating the size of the primary tumor and regional lymph node metastases in women receiving neoadjuvant chemotherapy for locally advanced breast carcinoma. Clinical Cancer research, 3: 1565-1569.
26.    Đỗ Doãn Thuận (2008).Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chụp Xquang và siêu âm trong chẩn đoán ung thư vú. Luận án Tiến sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội.
27.     Suleman S. (2013). Radionuclide methods and instrumentation for  bresast cancer detection and diagnosis, Semin Nucl Med, 43: 271-280.
28.    Nguyễn Thị Hương, Bùi Văn Lệnh (2010). Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị chẩn đoán của cộng hưởng từ động học trong chẩn đoán ung thư biểu rmô tuyến vú thể nội ống. Báo cáo HN Chẩn đoán hình ảnh – Y học hạt nhân Việt Nam.
29.    Eren Y., Priscilla S. (2005). Prospective comparison of mammography, sonography and MRI in patients undergoing Neoadjuvant chemotherapy for palpable breast cancer.  AJR, 184: 868-877.
30.    Jean H., Eric L. (2009). The role of radiotracer imaging in the diagnosis and management of patients with breast cancer: Part 1-Overview, detection and staging. J Nucl Med, 50: 569- 581.
31.    Lim H. S., Yoon W. (2007). FDG PET/CT for the detection and evaluation of the breast diseases: usefulness and limitation, Radiographics, 27: 198-216.
32.    Rong J., Wang S. (2013). Comparison of 18FDG PET/CT and bone scintigraphy for detection of bone metastases in breast cancer patients. A meta-analysis. Surgical oncology, Journal hompage: www.elsevier.com/locate/suronc.
33.    Rachel F., Algelique C. (2008). Breast specific Gamma imaging as an Adjunct imaging Modality for the diagnosis of breast cancer, Radiology, 247(3): 651-657.
34.    Nguyễn Thị Ngọc Lan, Hoàng Văn Dũng (2006). Nghiên cứu hình ảnh xạ hình xương do di căn xương, Y học lâm sàng, 2: 37-41.
35.    Boxer D.I., Todd C.E., Coleman R. (1989). Bone secondaries in breast cancer: the solitary metastasis. J. Nucl. Med, 30(8): 1318-1320.
36.    Chu K.U., Turner R.R., Hansen N.M. (1999). Do all patients with sentinel node metastasis from breast cancer need complete axillary node dissection? Am. Surg, 229: 536-541.
37.    Hubner K.F, Smith G.T. (2000). The potential os 18FDG-PET in breast cancer. Detection of primary lesions, axillary lymph node metatases, or distant metatases.Clin Positron Imaging, 3: 197-205.
38.    Mai Trọng Khoa (2012).Y học hạt nhân (sách dùng cho sau đại học). Nhà xuất bản Y học, 165-170.
39.    Mai Trọng Khoa (2012).Atlas PET/CT một số bệnh ung thư ở người Việt Nam. Nhà xuất bản y học,144-150.
40.    Avril N., Menzel M., Dose J. (2001). Glucose metabolisim of breast cancer assessed by 18F-FDG PET: histologic and immunohistochemical tissue analysis.J Nucl Med,42: 9-16.
41.    Wahl R.L., Jacene H., Kasamon Y.(2009). From RECIST to PERCIST: evolving considerations for PET response criteria in solid tumors. J.Nucl. Med, 50: 122-150.
42.    Vasavi P., Alin C., Stella L. (2012). FDG PET/CT imaging biomarkers in head and neck squamous cell carcinoma. Imaging Med. 4(6): 633-647.
43.    La T.H., Filion E.J., Turnbull B.B. (2009). Metabolic tumor volume predicts for recurrence and death in head-and-neck cancer. Int.J.Radiat.Oncol. Biol.Phys, 74(5): 1335-1341.
44.    Hathaway P.B., Mankoff D.A., Maravilla K.R. (1999). Value of combined FDG PET and MRI in the evaluation of suspected recurrent loco-regional breast cancer preliminary experience. Radiology, 210:807-814.
45.    Caldarella C., Treglia G., Giordano A. (2014). Diagnostic Performance of dedicated PEM using 18FDG in women with suspicious breast lesions: A meta-analysis. Clin. Breast Cancer, 14: 241-248.
46.    Rousseau C., Devillers A., Sagan C., Ferrer L. (2006). Monitoring of early response to neoadjuvant chemotherapy in stage II and III breast cancer by FDG PET/CT. J.Clin.Oncol, 24(34): 5366-5372.
47.    Chen L., Yang Q., Bao J. et al. (2017). Direct comparison of PET/CT and MRI to predict the pathological response to neoadjuvant chemotherapy in breast cancer: a meta-analysis, Scientific reports /7:8479/DOI:10.1038 /s41598-017-08852-8.

48.    Liu Q., Wang C., Li P. et al. (2016). The role os FDG PET/CT and MRI in assessing pathologycal complete response to neoadjuvant chemotherapy in patients with breast cancer: a systematic review and meta-analysis. Biomed research international, ttp//dx.doi.org./10.1155/     2006/3746282.
49.    Melsaether A.N., Roy A.R., Akshat C.P. et al. (2016). Comparison of WB FDG PET/MR imaging end WB FDG PET/CT in terms of lesion detection and radiation dose in patients with breast cancer. Radiology,  281(1):193-202.
50.    ACR (2016). ACR-SPR practice parameter for perfoming 18FDG PET/CT in oncology, Resolution 25: 1-9.
51.    18FDG PET/CT (2015). EANM procedure guideline for tumour imaging: version 2.0. Eur J. Nucl. Med. Mol. Imaging, 42: 328-354.
52.    Smyczek-Gargya B., Fersis N. (2004). PET with 18F-fluorothymidine for imaging of primary breast cancer: a pilot study.Eur J Nucl Med Mole Imaging, 31: 720-724.
53.    Tatsumi M., Cohade C. (2005). Initial experience with FDG-PET/CT in the evaluation of breast cancer.Eur J Nucl Med Mol Imaging,33: 245-264.
54.    Tilling R., Linke R. (2001).18FDG PET and 99mTc-sestamibi scinti-mammography for monitoring breast cancer response to neoadjuvant chemotherapy: a comparative study.Eur J Nucl Med, 28: 711-720.
55.    Phan Sỹ An, Mai Trọng Khoa (2011).Những tiến bộ gần đây của xạ hình PET/CT trong ung thư vú.http://www.ungthubachmai.com.vn.
56.    Gallowitsch H.J., Knesnik E.(2003). FDG PET/CT in the diagnosis of tumor recurrence and metastates in the follow-up of patients with breast carcinoma: a comparison to conventional imaging. Invest Radiol, 38:250-256.
57.    Arslan M., Gulek B., Kelle A. P. (2017).Can FDG PET/CT and CT exclude N2 and N3 Nodal Disease in Patients with Breast Cancer.J Clin Exp Oncol, 7:11.
58.    Orsaria P., Chiaravalloti A., Caredda E. (2019).Evaluation of the Usefulness of FDG-PET/CT for Nodal Staging of Breast Cancer.Anticancer Res., PMID: 30504372 DOI: 10.21873/anticanres.13031.
59.    Mai Trọng Khoa, Nguyễn Xuân Kử (2012).Một số tiến bộ về kỹ thuật xạ trị ung thư và ứng dụng trong lâm sàng. Nhà xuất bản y học, 362-367.
60.    Bellon J.R., Livingston R.B., Eubank W.B.(2004). Evaluation of the internal mammary lymph nodes by FDG-PET in locally advanced breast cancer (LABC).Am J Clin Oncol, 27: 407-410.
61.    Jean H. (2013). Radionuclide methods for breast cancer staging, Semin Nucl Med, 43: 294-298.
62.    Marshall C., Mustafa S. (2000). A comparision of 18-FDG gamma camera PET, mammography and ultrasonography in demonstrating primary disease in locally advanced breast cancer. Nucl Med Commun, 25: 721-725.
63.    Eubank W.B., Mankoff D.A. (2001). 18-fluorodeoxyglucose positron emission tomography to detect mediastinal or internal mammary metastases in breast cancer.J Clin Oncol, 19: 3516-3523.
64.    Jean H., Eric L. (2009). The role of radiotracer imaging in the diagnosis and management of patients with breast cancer: part 2: response to the therapy, other indications and future directions. The J. of Nuclear Medicine, 50(5): 738-748.
65.    Groheux D., Hindie E., Delond M. (2012). Prognostic impact of 18FDG PET/CT  finding in clinical stage III and IIB Breast cancer. J. Natl cancer Inst, 104: 1879-1887.
66.    Suzuki H., Nishio M., Nakanishi H. (2016). Impact of total lesion glycolysis measured by 18FDG PET/CT on overal survival and distant metastasis in hypopharyngeal cancer. Oncol Lett, 12(2): 1493-1500.
67.    Gajdos C., Tartter P.I. (2000), Stage 0 to stage III breast cancer in young women. J. Am. Coll Surg, 190 (5): 523-529.
68.    Norbert A., Stefanie S. (2009). Response to therapy in breast cancer, J. Nucl. Med, 50 (5): 55-63.
69.    Smith I.C., Hutchoen A.W. (2000). Positron emission tomography using 18-fluorodeoxy-D-glucose to predict the pathologic response of breast cancer to primary chemotherapy. J Clin Oncol,18: 1676-1688.
70.    Wahl L., Zasadny K. (1993). Metabolic monitorin of breast cancer chemohormontherapy using PET, initial evaluation. J.Clin. Oncol,11: 2101-2111.
71.    Schelling M., Avril N. (2000). PET using FDG for monitoring primary chemotherapy in breast cancer. J.Clin. Oncol, 18: 1689-1695.
72.    Caroline R., Anne D. (2006). Monitoring of early response to neoadjuvant chemotherapy in stage II and III bresat cancer by FDG-PET, J. of clinical Oncology, 24 (34): 5366-5372.
73.    Lale K. (2013). Radionuclide response assessment of Breast cancer, Semin Nucl Med, 43: 299-316.
74.    Rakesh K., Vilert A. (2005). Potential of dual-time-point imaging to improve breast cancer diagnosis with FDG-PET.J. of Nucl.Med, 46 (11): 1819-1824.
75.    Bas B., Kenneth E. (2013). FDG PET/CT during neoadjuvant chemotherapy may predict response in ER (+)/Her2 (-) and triplenegative, but not in HER2 (+) breast cancer. J. Hompage: WWW.elsevier.com.brst.
76.    Mai Trọng Khoa (2006). Ứng dụng kỹ thuật SPECT và PET/CT trong ung thư. Y học Tp. Hồ Chí Minh, 10: 1-11.
77.    Mai Trọng Khoa (2009). Ứng dụng kỹ thuật PET và PET/CT trong lâm sàng. Tạp chí Y học lâm sàng, 5: 19-25.
78.    Mai Trọng Khoa và cs (2011). Ứng dụng kỹ thuật PET/CT mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư tại BV Bạch Mai. Tạp chí Y học thực hành 2: 15-21.
79.    Mai Trọng Khoa, Vương Ngọc Dương (2011). Vai trò của PET/CT trong đánh giá di căn hạch ngoài vùng nách của ung thư vú giai đoạn II-III. htpp://www.ungthubachmai.com.vn.
80.    Mai Trọng Khoa (2012). Xây dựng quy trình lập kế hoạch xạ trị điều biến liều (IMRT) với CT và PET/CT mô phỏng trong điều trị ung thư vú tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học thực hành 11: 52-57.
81.    Fowler A.M., Mankoff D.A., Joe B.N. (2017). Imaging neoadjuvant therapy response in breast cancer, Radiology, 285(2): 359-375.
82.    Radan L., Ben Haim S., Bar-Shalom R. (2006). The role of 18FDG PET/CT in Suspected Recurrence of  Breast Cancer. Cancer, 107: 2545-2551.
83.    Cochet A., David S., Moodie K. et al. (2014). The utility of 18FDG PET/CT for suspected recurrent breast cancer: impact and prognostic stratification. Cancer Imaging, 14: 13.
84.    Israel O., Kuten A. (2007). Early detection of cancer recurrence: 18FDG PET/CT can make a difference in diagnosis and patient care. J.Nucl. Med, 48: 28-35.
85.    Shikai H., Junhong L. (2013).18FDG PET/CT for diagnosis of distant metastases in breast cancer patients. A meta-analysis. Surgical Oncology:1-5.
86.    Suarez M., Perez Castejon M.J., Jimenez A. (2002). Early diagnosis of recurrent breast cancer with FDG PET in patients with progressive elevation of serum tumor markers. Q J. Nucl. Med, 46: 113-121.
87.    Jadvar H., Patrick M. C., Bolton R. D. (2017). Appropriate Use Criteria for FDG PET/CT in Restaging and Treatment Response Assessment of alignant Disease. J Nucl Med, 1-21.
88.    Albert D., Benjamin S. (2010). Integrated contrast enhanced diagnostic whole body PET/CT as a first-line restaging modalities with suspected metastatic recurrence of breast cancer. Eur. J. Of Radiology, 73, 294-299.
89.    NCCN (2016), Guidlines Invasive breast cancer. Version 2.2016.
90.    Minamimoto R., Senda M., Jinnouchi S.(2014). Detection of Breast Cancer in an FDG PET Cancer Screening Program: Results of a Nationwide Japanese Survey. Clinical Breast Cancer, 14: 145-147.
91.    Đặng Công Thuận (2008).Ứng dụng chỉ số Nottingham và một số yếu tố khác trong phân nhóm tiên lượng ung thư biểu mô tuyến vú xâm nhập. Luận án Tiến sĩ Y học. Đại học y Hà Nội, Hà Nội, 52-53.
92.    Boisserie L. M., Grogan G.M. (2012). Radiological features of triple negative breast cancers. Diagnostic and interventional imaging, 93: 183-190.
93.    Billar J.A., Dueck A.C., Stucky C.C. (2010). Triple negative breast cancers: unique clinical presentations and outcomes. Ann. Surg Oncol, 17,384-390.
94.    Whitman G.J., Albarracin C.T. (2011). Triple negative breast cancers: what the radiologis needs to know. Semin Roentgenol, 46(1):  26-39.
95.    Groheux D., Alecxandre Cochet A., Humbert O.(2016).18F-FDG PET/CT for staging and restaging of breast cancer, J Nucl Med, 57: 17-26.
96.    Rosen E.L., Eubank W., Mankoff D.A. (2007). FDG PET, PET/CT and breast cancer imaging, Radiographics, 27: 5215-5229.
97.    Wahl R.I., Siegel B.A., Coleman R.E. (2004). Prospective multicenter study of axillary nodal staging by PET in breast cancer. A report of the staging breast cancer with PET Study Group. J. Clin. Oncol, 22: 277-285.
98.    Arslan M., Gulek B., Kelle A.P. (2017). Can FDG PET/CT and CT exclude N2 and N3 nodal disease in patients with breast cancer, J Clin Exp Oncol, 7-11.
99.    Krammer J., Schnitzer A., Kaiser C.G. (2015). FDG PET/CT for initial staging in breast cancer patients is there a relevant impact on treatment planning compared to conventional staging modalities? Eu Radiol,25: 2460-2469.
100.    Segaert I., Mortaghy R. (2010). Additional value of PET/CT in staging of clinical stage IIB and III breast cancer. Breast J, 16: 617-624.
101.    Moon D.H. Maddahi J., Silverman D.H. (1998). Accuracy of whole body 18FDG PET for the detection of recurrent or metastatic breast carcinoma. J.Nucl. Med, 39: 431-435.
102.    Lebon V., Alberini J.L., Pierga J.Y.(2017). Rate of Distant Metastases on 18FDG PET/CT at initial staging of breast cancer: comparison of women younger and older than 40 years. J. Nucl. Med, 58: 252-257.
103.    Fuster D., Duch J., Paredes P. (2008). Preoperative staging of large primary breast cancer with 18FDG PET/CT compared with conventional imaging procedures. J. Clin. Oncol,26: 1746-1751.
104.    Ian J. R.,  Fiona H., Malcolm R. K. (2011). FDG PET/CT in the staging of local/regional metastases in breast cancer. The Breast., 20: 491-494.
105.    Hodgson N.C., Gulenchyn K.Y. (2008). Is the a role for PET in breast cancer staging? J.Clin.Oncol, 216: 712-720.
106.    Garami Z., Hascsi Z., Varga J. (2012). The value of 18FDG PET/CT in early stage breast cancer compared to traditional diagnostic modalities with an emphasis on changes in disease stage designation and treatment plan. The Journal of Cancer surgery, EJSO, 38: 31-37.
107.    Koolen B.B., Vrancken P., Aukema T.S. (2012).18FDG PET/CT as a staging procedure in primary stage II and III breast cancer: comparison with conventional imaging techniques. Breast cancer Res Treat, 131: 117-126.
108.    Yararbas U., Avci N.C., Yaniay L. (2018). The value of FDG PET/CT imaging in breast cancer staging, Bosnian J. of basic med. Sci,18(1): 72-79.
109.    Hogan M.P., Goldman D.A., Dashevsky B. et al. (2015). Comparison of 18FDG PET/CT for systemic staging of newly diagnosed invasive lobular carcinoma versus invasive ductal carcinoma, J. Nucl Med., 56: 1674-1680.
110.    Christopher C.R., Elina S. (2014). Retrospective Analysis of 18FDG PET/CT for staging Asymptomatic breast cancer patients younger than 40 years. J. Nucl.Med, 55:1578-1583.
111.    Cochet A., Dygai-Cochet I., Riedinger I.M. (2014).18FDG PET/CT provides powerful prognostic stratification in the primary staging of large breast cancer when compared with conventional exploration. Eu J. Nucl. Med. Mol. Imaging, 41: 428-437.
112.    Riedl C.C., Slobod E. et al. (2014). Retrospective analysis of FDG PET/CT for staging asymptomatic breast cancer patients younger than 40 years. J. Nucl. Med, 55: 1578-1583.
113.    Song B. I. (2011). Prognostic value of primary tumor uptake on 18FDG in patients with invasive ductal breast cancer. Nucl. Med. Mol. Imaging, 45(2): 117-124.
114.    Nishimatsu K., Nakamoto Y., Miyake K. (2017). Higher breast cancer conspicuity on dbPET compared to WB PET/CT. Eur J. of Radiology, 90: 138-145.
115.    Torizuka T.,  Tanizaki Y., Kanno T. et al. (2009). Prognostic value of 18FDG PET in patients with head and neck squamous cell cancer. Am. J. Roentgenol, 192(4): 156-160.
116.    Cokmert S., Tanriverdi O., Karapolat I. et al. (2016). The SUVmax of metastatic site in FDG PET/CT predicts molecular subtypes and survival in metastatic breast cancer: An Izmir Oncology group study. Jbuon,21(6): 1410-1418.
117.    Baso S., Chen W., Tohou J. (2008). Comparision of TN and estrogen receptor positive/ PR negative- positive/Her2 negative breast carcinoma using quantitative FDG PET/CT parameters: a potentially useful method for disease characterization. Cancer, 112: 995-1000.
118.    Groheux D., Giacchetti S. (2011). Correlation of high 18FDG uptake to klinical, pathological and biological prognostic factors in breast cancer. Eur. J. Nucl. Med. Mol. Imaging, 38: 426-435.
119.    Andreas K., Holger S., Torsen M. (2004). Biological characterisation of breast cancer by means of PET. Eur J. of Nucl. Med. And Mol. Imaging, 31: 580-587.
120.    Jung N.Y., Kim S.H., Choi B.B. (2015). Associations between the standardized uptake value of 18FDG PET/CT and the prognostic factors of invasive lobula carcinoma: in comparison with invasive ductal carcinoma. World J. Surg. Oncol, 13: 113.
121.    Malapure S.S., Das K.J., Kumar R. (2016). PET/CT in breast cancer: can it aid in devolopping a personalized treatment design?, Pet Clin., article in press, http://dx.doi.org/10.1016/j.cpet.2016.02.006
122.    Buck A., Kuhn T., Shen C. (2002).18FDG uptake in breast cancer: correlation with biological and clinical prognostic parameters. Eur J. of Nucl. Med. And Mol. Imaging, 29: 1317-1323.
123.    Diao W., Tian F., Jia Z. (2018).The prognostic value of SUVmax measuring on primary lesion and ALN by 18FDG PET or PET/CT in patients with breast cancer. Eur J Radiol,105: 1-7.
124.    Manohar K., Mittal B. R., Senthil R., Singh G. (2012). Clinical utility of 18FDG PET/CT in recurrent breast carcinoma. Nucl Med Commun., 33: 591-596.
125.    Piva R., Ticconi F., Ceriani V.(2017). Comparative diagnostic accuracy of FDG PET/CT for breast cancer recurrence, Breast cancer-Targets and therapy, 9: 461-471.
126.    Isasi C.R., Moadel R.M., Blaufox D. (2005).Breast cancer research and treatment, 90: 105-112.
127.    Bender H., Kirst J., Palmedo H. (1997). Value of FDG PET in the staging of recurrent breast carcinoma. Anticancer Res, 17: 1687-1692.
128.    Evanghelista L., Baretta Z., Vinante L. (2011). Tumour marker and 18FDG PET/CT for prediction of disease relapse in patient with breast cancer. Eur. J. Nucl. Med. Mol. Imaging, 38: 293-301.
129.    Goerres G.W., Michel S.C., Fehr M.K. (2002). Follow up of women with breast  cancer: comparison between MRI and FDG PET. Eur. Radiol, 13: 1635-1644.
130.    Aukema T.S., Rutgers E.J., Vogel W.V. (2010). The role of 18FDG PET/CT in patient with locoregional breast cancer recurrence: A comparison to conventional imaging techniques. EJSO, 36: 387-392.
131.    Di Giola D., Stieber P., Schmid G.P.(2015). Early detection of metastatic disease in asymptomatic breast cancer patients with whole-body imaging and defined tumour markers increase. Br.J. Cancer, 112: 809-818.
132.    Baun C., Falch K., Gerke O. (2018). Quantification of FDG-PET/CT with delayed imaging in patients with newly diagnosed recurrent breast cancer. BMC Medical Imaging, https://doi.org/10.1186/s12880-018-0254-8.
133.    Bensauda Y., Andre F., Boulet T. (2009). Prevalence of elevated serum CA15.3 at time of metastatic relapse of breast cancer and correlation with hormone receptor status. Bull cancer, 96: 923-928.
134.    Champion L., Lerebours F., Alberini J. L. (2015).18F-FDG PET/CT to predict response to neoadjuvant chemotherapy and prognosis in inflammatory breast cancer, J. nucl. Med, 56: 1315-1321.
135.    Champion L., Brain E., Girauder A.L. (2011). Breast cancer reccurence diagnosis suspected on tumor marker rising: vlue of WB 18FDG PET/CT imaging and impact on patient management. Cancer, 117: 1621-1629.
136.    Liu T., Cheng T., Xu W. et al. (2011). A meta-analysis of FDG PET/CT, MRI and bone scintigraphy for diagnosis of bone metastases in patients with breast cancer. Skeletal radiol, 40(5):523-531.
137.    Kim Y., Kim Y.J., Paeng J.C., (2017). Prediction of breast cancer recurrence using lymph node metabolic and volumetric parameters from FDG PET/CT in operable triple -negative breast cancer, Eur J. Nucl Med. Mol Imaging, 44: 1787-1795.
138.    Lind P., Bayer T., Hausegger K.(2004). Advantage and limitation of FDG PET in the follow-up of breast cancer. Eur J. Nucl. Med. Mol. Imaging, 31: 125-134.

 

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *