Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các biến chứng do viêm tai xương chũm cấp tính

Luận văn thạc sĩ y học Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các biến chứng do viêm tai xương chũm cấp tính.Viêm tai giữa cấp là tình trạng viêm nhiễm trong tai giữa, bệnh cảnh của viêm tai giữa cấp thay đổi tùy theo tuổi tác của bệnh nhân, tùy theo vi trùng gây bệnh, tùy theo thể địa, thời gian kéo dài dưới 3 tháng. Tình trạng viêm nhiễm này có thể lan đến xương chũm, các tế bào quanh mê đạo và đỉnh xương chũm [1].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2017.00063

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Viêm xương chũm cấp là tình trạng viêm các thông bào xương chũm trong xương thái dương. Tình trạng này luôn kèm theo một viêm tai giữa cấp và có thể là một bước tiến triển nặng hơn của một viêm tai giữa mạn tính.
Nguyên nhân VTXC cấp tính là viêm tai giữa. Viêm tai có thể tiềm tàng hoặc rõ rệt. Biến chứng VTXC cấp thường là hậu quả của quá trình nhiễm từ tai lan vào cấu trúc sọ não hoặc xuất ngoại ra ngoài mặt xương chũm [2].
Viêm xương chũm cấp tính, cũng như viêm tai giữa cấp tính có thể gây ra những biến chứng rất nguy hiểm như: xuất ngoại, viêm màng não, apxe não, viêm tắc tĩnh mạch, viêm mê nhĩ, liệt dây thần kinh mặt… nên được xếp vào loại viêm tai nguy hiểm, đây là một trong những cấp cứu của chuyên khoa tai mũi họng.
Biến chứng của Viêm tai xương chũm cấp thường hay gặp ở trẻ em dẫn đến viêm màng não và áp xe não. Những trẻ dễ mắc VTXC như thể trạng suy yếu như sau các nhiễm khuẩn lây truyền như sởi, sốt xuất huyết, quai bị, bệnh đái tháo đường và HIV/AIDS.
Sự ra đời của chụp CLVT đã đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán VTXC cấp và các biến chứng. Chụp CLVT cho phép đánh giá vị trí và mức độ tổn thương từ đó giúp cho người thầy thuốc có thể tiên lượng, đánh giá mức độ và đưa ra quyết định điều trị hợp lý nhất cho người bệnh.
Hình ảnh lâm sàng của biến chứng VTXC đa dạng và phức tạp kèm theo phối hợp các biến chứng khác nhau. Đặc biệt trong những năm gần đây việc sử dụng kháng sinh không hợp lý làm cho các triệu chứng lâm sàng càng phức tạp, không điển hình, thường xen lẫn hoặc che lấp, chính vì vậy gặp nhiều khó khăn trong chẩn đoán, điều trị ảnh hưởng đến việc tiên lượng bệnh.
Vì vậy, chúng tôi thực hiện: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các biến chứng do viêm tai xương chũm cấp tính, với 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các biến chứng do viêm tai xương chũm cấp tính.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị các biến chứng do viêm tai xương chũm cấp tính.
MỤC LỤC Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các biến chứng do viêm tai xương chũm cấp tính

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 3
1.2. GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG: 5
1.2.1. Tai giữa: 5
1.2.2. Xương chũm: 9
1.2.3. Tĩnh mạch bên: 14
1.2.4. Dây thần kinh mặt: 14
1.3. BỆNH HỌC BIẾN CHỨNG VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM CẤP 16
1.3.1. Nguyên nhân 16
1.3.2. Giải phẫu bệnh học. 17
1.3.3. Triệu chứng. 17
1.3.4. Biến chứng viêm tai xương cấp thường gặp. 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 28
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 28
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 28
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 29
2.3.2. Các bước tiến hành nghiên cứu 29
2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin 30
2.4. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 31
2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU 31
2.6. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 32
3.1.1. Đặc điểm chung 32
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 35
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG CỦA VTXC CẤP. 41
3.2.1. Phương pháp điều trị 41
3.2.2. Phương pháp điều trị ngoại khoa 41
3.2.3. Thời gian điều trị và kết quả 44
Chương 4: BÀN LUẬN 47
4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CÁC BIẾN CHỨNG DO VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM CẤP TÍNH 47
4.1.1. Tình hình chung 47
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 50
4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG DO VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM CẤP TÍNH 54
4.2.1. Kết quả điều trị bằng phẫu thuật 54
4.2.2. Thời gian điều trị và kết quả 56
KẾT LUẬN 58
KHUYẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. BỆNH ÁN MẪU
PHỤ LỤC 2. DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tỷ lệ của các biến chứng 34
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo biến chứng của viêm tai xương chũm cấp xuất ngoại 35
Bảng 3.3. Triệu chứng lâm sàng của xuất ngoại 35
Bảng 3.4. Cận lâm sàng của xuất ngoại 37
Bảng 3.5. Triệu chứng lâm sàng viêm tắc tĩnh mạch bên 38
Bảng 3.6. Cận lâm sàng viêm tắc tĩnh mạch bên 38
Bảng 3.7. Triệu chứng lâm sàng liệt mặt ngoại biên 39
Bảng 3.8. Cận lâm sàng liệt mặt ngoại biên 40
Bảng 3.9. Phương pháp điều trị 41
Bảng 3.10. Phương pháp điều trị ngoại khoa 41
Bảng 3.11. Đặc điểm vị trí tổn thương trên phẫu thuật 42
Bảng 3.12. Bệnh tích tổn thương khi phẫu thuật 43
Bảng 3.13. Đối chiếu hình ảnh chụp cắt lớp vi tính với tổn thương trên phẫu thuật 43
Bảng 3.14. Tai biến trong quá trình phẫu thuật 44
Bảng 3.15. Thời gian điều trị trung bình của bệnh nhân 44
Bảng 3.16. So sánh kết quả khi ra viện và phương pháp điều trị 45
Bảng 3.17. Kết quả khám bệnh nhân xuất ngoại sau khi ra viện và
ra viện 3 – 6 tháng 45
Bảng 3.18. Kết quả khám bệnh nhân Liệt mặt ngoại biên sau khi ra viện và ra viện trên 3 tháng 46

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi 32
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới 33
Biểu đồ 3.3. Phân bố thời gian nhập viện bệnh nhân theo tháng 33
Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo địa dư 34

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Thiết đồ cắt đứng dọc qua tai giữa 5
Hình 1.2. Thành trong hòm nhĩ 6
Hình 1.3. Thành ngoài của hòm nhĩ 7
Hình 1.4. Vòi nhĩ (Eustachi) 8
Hình 1.5. Xương chũm hình thể ngoài giải phẫu liên quan 10
Hình 1.6. Cấu tạo trong xương chũm 11
Hình 1.7. Các nhóm tế bào xương chũm 12
Hình 1.8. Các loại thông bào xương chũm 13
Hình 1.9. Hình chiếu dây thần kinh số VII mặt ngoài xương chũm 15
Hình 3.1. Hình ảnh lâm sàng biến chứng xuất ngoại sau tai 36
Hình 3.2. Hình ảnh CLVT có dịch vùng chũm 37
Hình 3.3. Hình ảnh lâm sàng liệt mặt 40
Hình 3.4. Hình ảnh phẫu thuật bệnh nhân xuất ngoại sau tai 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Itzhak Brook MD, MSC (2010). Pediatric mastoiditis 2010 medscape.com/article/966099-overview.
2. Võ Tấn (1991). Tai mũi họng thực hành tập II, Nhà xuất bản Y học (in lần thứ 2 có bổ sung), tr.125-134.
3. Brewer N.S., Mac Carty C.S. and Wellman W.E (1975). Brain abscess, A review of recent experience. Ann Intern. Med 82 571- 576.
4. Bezold F, Siebenmann F (1908). Text-book of otology, Translated by Holinger J. Chicago, Illinois: EH Colegrove, 179-185.
5. Amoulonguet A, Rubiazol JM (1962). Jpiquet EMC, LesmÐningites otogÐnes, p. 125-127.
6. Boriries J, Jezequel J, et Bourdiniere J (1939). Meningites otogenes Encycl, Med, Chir. Paris-France otorhinolaryologie 20150
7. Thompson PL, Gilbert RE, Long PF, et al (2009). Effect of antibiotics for otitis media on mastoiditis in children: a retrospective cohort study using the United kingdom general practice research database, Pediatrics, 123 (2), pp. 424-30.
8. Cohen-Kerem R, Uri N, Rennert H, et al (1999). Acute mastoiditis in children: is surgical treatment necessary?, J Laryngol Otol, 113 (12), pp. 1085-5
9. Fidweiler U, Muller H, and Dietz A (2007). Acute mastoiditis today, HNO, 55 (1), pp. 73-80; quiz 81.
10. Bartolome Benito M,Perez Gorricho B (2006). Acute mastoiditis: increase of incidence and controversies in antibiotic treatment, Rev Esp Quimioter, 19 (4), pp. 337-41.
11. Trần Hữu Tước (1960). Cholesteatoma ở tai, Bài giảng Tai Mũi Họng tập I. Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, tr.155 – 160.
12. Lương Sỹ Cần, Nguyễn Hoàng Sơn và cộng sự (1996). Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính ở trẻ em Việt Nam, Đề tài KY01-10, Bộ Y tế,
tr 20 -21.
13. Ngô Ngọc Liễn (2001). Viêm tai xương chũm mãn, giản yếu Tai Mũi Họng. Tập I tai xương chũm. Nhà xuất bản Y học, tr.107 – 118.
14. Phạm Khánh Hòa (2002). Biến chứng nội sọ do viêm tai xương chũm, Cấp cứu tai mũi họng, Nhà xuất bản Y học, tr.72 – 75.
15. Nguyễn Ngọc Dinh (2004). Bệnh học xương chũm, Lâm sàng Tai Mũi họng, Nhà xuất bản Y học, tr.53 – 63.
16. Nguyễn Tấn Phong (1997). Thăm khám bệnh nhân liệt mặt, Điều trị liệt mặt, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.23-36.
17. Đặng Hoàng Sơn (1992). Tình hình viêm tai xương chũm và biến chứng nội sọ tại bệnh viện Nhi đồng I, thànhphố Hồ Chí Minh (1989-1991), Hội Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh, tr 31.
18. Bùi Hồng Sơn (1997). Tình hình viêm màng não do tai tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ-Trường Đại học Y Hà Nội, tr.40-44.
19. Nguyễn Thành Huy (1986 – 1996). Một vài nhận xét viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm tại Viện Tai Mũi Họng Trung ương, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II-Trường Đại học Y Hà Nội, tr.32 – 33.
20. Đinh Xuân Hương (2004). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của biến chứng viêm tai xương chũm trẻ em, đánh giá tình hình chẩn đoán và kết quả điều trị viện tại viện Tai Mũi Họng Trung ương, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Y học – Trường Đại học Y Hà Nội, tr.49-55.
21. Quách Thị Cần (2012). Đánh giá kết quả điều trị 52 ca viêm tai xương chũm cấp tại Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương. Y học Việt Nam,tháng 4, Số 2/2012, tr.92.
22. Nguyễn Ngọc Hùng (2012). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính của viêm xương chũm cấp trẻ em, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Y học – Trường Đại học Y Hà Nội, tr.63.
23. Trịnh Văn Minh (1998). Giải phẫu người Tập 1, Giải phẫu đại cương chi trên, chi dưới, đầu mặt cổ, Nhà xuất bản Y học, tr.631-644.
24. Đỗ Xuân Hợp (1970) Giải phẫu đầu mặt cổ, Nhà xuất bản Y học, tr.272-279, 333-349.
25. Nguyễn Quang Quyền (1997). ATLAS giải phẫu người, tái bản lần thứ 2 (Dịch nguyên bản Frankh Netter. MD – một bác sỹ kiêm hoạ sỹ nổi tiếng Hoa Kỳ). Nhà xuất bản y học, Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, tr 102 – 103.
26. Nguyễn Tấn Phong (2009). Phẫu thuật nội soi chức năng tai, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
27. Nguyễn Đình Bảng (1993). Tập tranh giải phẫu học TMH, Dịch nguyên bản từ F.Legent, Lperlemuter và CLV andebrouck. Bộ môn TMH, Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, tr.49-51.
28. M Francois and Scougniot (1998). Oto – Rhino – Laryngologie, Encyclopedie medico Chirurgicale.
29. Nguyễn Trọng Cường (2014). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính của Viêm tai xương chũm cấp ở trẻ dưới 2 tuổi, Luận văn Thạc sỹ Y học – Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 73-74.
30. F Glynn (2008). Acute mastoiditis in children: presentation and long term consequences, The Journal of Laryngology and Otology,122,233-237
31. V.Tarantino, R. D’Agostino, G. Taboreli et al (2002). Acute mastoiditis: a 10 year retrospectivestudy, International Journal ofPediatric Otorhinolaryngology,66,143-146.
32. Dragoslava R Djeric, Miljan M Folic, Srbislav R Blazic et al (2014). Acute Mastoiditis in Childrenas Persisting Problem, The journal of international advanced otology,10,60-63.
33. Lela Migirov, Jona Kronenberg (2004). Intracranial Complicatioons following Mastoidectomy. Pediatric Neurosurgery, 40, 226-229.
34. Quách Thị Cần, Nguyễn Hoài An (2012). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm xương chũm cấp điều trị tại viện Tai Mũi Họng trung ương, Tạp chí y học quân sự,4,1-5.
35. Đậu Ngọc Triều (2005). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của các thể và biến chứng Viêm tai xương chũm xuất ngoại tại bệnh viện Tai mũi họng trung ương 1996-2005. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp 2, Trường đại học Y Hà Nội.
36. Trần Hữu Tước và CS (1979). Một vài nhận xét mới về chẩn đoán và điều trị áp xe não do tai qua 115 cas từ 1954 – 1957, Nội san Y học, tr. 36-42.
37. Bluestone CD (1998). Acute and chronic mastoiditis and chronic suppurative otitis media. Seminars in Pediatric Infectious Diseases. 1998, 9 (1), pp.12-26.
38. Đoàn Thị Hồng Hoa (1996). Liệt mặt do viêm tai xương chũm, Luận văn thạc sỹ y học, Trường đại học Y Hà Nội.

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/