Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng, huyết học, điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em bằng Antithymocyte globuline và Cyclosporine A

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng, huyết học, điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em bằng Antithymocyte globuline và Cyclosporine A.Suy tủy xương (Bone marrow failure syndromes) là hội chứng có đặc điểm là giảm sinh các tế bào tạo máu ở tủy xương, có thể suy một dòng tế bào tủy đơn thuần như giảm sinh dòng hồng cầu, dòng bạch cầu hay dòng mẫu tiểu cầu trong tủy; hoặc suy cả ba dòng tế bào tủy gọi là suy tủy xương toàn bộ [1],[2]. Suy tủy xương toàn bộ hay còn gọi là giảm sản/bất sản tủy (aplastic anemia) là tình trạng bệnh lý bao gồm giảm ba dòng máu ngoại vi (pancytopenia) đi cùng với giảm hoặc không có tế bào tủy xương (hypocellular bone marrow) kèm theo không có sự thâm nhiễm bất thường cũng như không tăng hồng cầu lưới [3],[4]. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh, người ta phân hội chứng suy tủy xương thành hai loại là suy tủy xương di truyền và mắc phải. Suy tủy xương di truyền (IBMFS-inherited bone marrow failure syndromes) chiếm hơn 20% và suy tủy xương mắc phải (ABMFSacquired bone marrow failure syndromes) chiếm khoảng 80% trường hợp suy tủy ở trẻ em [5],[6]. Suy tủy xương mắc phải lại gồm hai nhóm: có nguyên nhân, thứ phát và chưa rõ nguyên nhân hay còn gọi là suy tủy xương tiên phát/vô căn.

MÃ TÀI LIỆU

CAOHOC.2021.00083

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tỷ lệ suy tủy xương chưa rõ nguyên nhân chiếm đa số, khoảng 70-80% bệnh nhân suy tủy xương mắc phải [7]. Tần suất mắc của suy tủy xương mắc phải ở châu Âu và Bắc Mỹ là khoảng 2-3/106 người dân/năm. Tần suất này cao hơn 2-3 lần ở Đông Á [7],[8]. Ở Việt Nam, theo Trần Văn Bé (1997) tần suất mắc bệnh tại các tỉnh phía Nam là 2,8/106 người dân/năm [9]. Theo thống kê tại khoa Bệnh máu-Viện Huyết học- Truyền máu Trung ương năm 1991-1993, suy tủy xương chiếm khoảng 21,08% các bệnh về máu và cơ quan tạo máu [10].
Những năm gần đây, nhờ ứng dụng các thành tựu khoa học y học người ta đã hiểu biết rõ hơn về bệnh nguyên, bệnh sinh của suy tủy xương, từ đó tìm được nhiều phương pháp điều trị cũng như các yếu tố tiên lượng bệnh. Có2 nhiều phương pháp điều trị đặc hiệu cho suy tủy xương cả ở người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, hầu hết các phác đồ hướng dẫn điều trị trên thế giới hiện nay đều chọn hai phương pháp điều trị có hiệu quả cao nhất là ghép tế bào gốc tạo máu và thuốc ức chế miễn dịch bao gồm kháng thể kháng tế bào tuyến ức Antithymocyte globuline kết hợp với Cyclosporine A. Việc lựa chọn điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh, tuổi của bệnh nhân và khả năng có người cho phù hợp. Với hai phương thức điều trị trên, tỉ lệ thành công khá cao, 70-80% sống sau 5 năm [11]. Tuy nhiên, điều trị bởi ghép tế bào gốc tạo máu còn rất hạn chế, không áp dụng được rộng rãi vì khó lựa chọn được người cho phù hợp HLA. Trong những năm gần đây, Bệnh viện Nhi Trung ương đã áp dụng phương pháp điều trị ức chế miễn dịch bao gồm Antithymocyte globuline kết hợp với Cyclosporine A cũng như ghép tế bào gốc tạo máu cho bệnh nhi suy tủy xương. Tuy nhiên, phương pháp ức chế miễn dịch vẫn phổ biến hơn. Cho đến nay, tại Việt Nam vẫn chưa có nhiều các nghiên cứu về suy tủy xương, nhất là suy tủy xương ở trẻ em. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu dịch tễ lâm sàng, huyết học, điều trị suy tủy toàn bộ ở trẻ em bằng Antithymocyte globuline và Cyclosporine A” với hai mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng, huyết học của suy tủy xương toàn bộ ở trẻ em điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
2. Đánh giá kết quả điều trị bệnh suy tủy xương chưa rõ nguyên nhân bằng phác đồ thuốc ức chế miễn dịch Antithymocyte globuline kết hợp với Cyclosporine A trong 10 năm (2008-2018)

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………….. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………… 3
1.1.Vài nét lịch sử nghiên cứu suy tủy xương ……………………………………….. 3
1.1.1. Trên thế giới………………………………………………………………………….. 3
1.1.2. Ở Việt Nam…………………………………………………………………………… 3
1.2. Dịch tễ học …………………………………………………………………………………. 4
1.2.1. Dịch tễ học của suy tủy xương di truyền…………………………………… 4
1.2.2. Dịch tễ học của suy tủy xương mắc phải…………………………………… 4
1.3. Nguyên nhân suy tủy xương toàn bộ ở trẻ em…………………………………. 5
1.3.1. Một số hội chứng suy tủy xương toàn bộ di truyền…………………….. 7
1.3.2. Một số hội chứng suy tủy xương toàn bộ mắc phải ………………….. 15
1.4. Cơ chế bệnh sinh của suy tủy xương mắc phải ……………………………… 18
1.4.1. Bất thường về số lượng và chất lượng của tế bào gốc tạo máu…… 19
1.4.2. Bất thường vi môi trường tủy xương và các yếu tố tăng trưởng…. 19
1.4.3. Rối loạn đáp ứng miễn dịch…………………………………………………… 20
1.4.4. Vai trò của yếu tố di truyền đối với cơ chế bệnh sinh của STX
mắc phải ……………………………………………………………………………………… 21
1.4.5. Vấn đề chuyển biến cụm tế bào clone và suy tủy xương …………… 22
1.5. Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm của suy tủy xương toàn bộ
mắc phải …………………………………………………………………………………………. 23
1.5.1. Triệu chứng lâm sàng …………………………………………………………… 23
1.5.2. Xét nghiệm………………………………………………………………………….. 24
1.5.3. Phân loại mức độ nặng suy tủy xương ……………………………………. 25
1.6. Điều trị suy tủy xương chưa rõ nguyên nhân ………………………………… 25
1.6.1. Điều trị hỗ trợ: …………………………………………………………………….. 25
1.6.2. Điều trị đặc hiệu…………………………………………………………………… 261.6.3. Các phương pháp điều trị đặc hiệu cụ thể ……………………………….. 33
1.7. Những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án …………………………….. 42
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………. 44
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………………………… 44
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 1 …………………………………….. 44
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 2……………………………………… 45
2.2. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………. 45
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………… 45
2.2.2. Phương pháp tiến hành …………………………………………………………. 45
2.2.3. Nội dung và biến nghiên cứu…………………………………………………. 47
2.2.4. Kĩ thuật xét nghiệm………………………………………………………………. 54
2.3. Xử lý và phân tích số liệu …………………………………………………………… 55
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………………………… 55
Chƣơng 3: KẾT QUẢ ……………………………………………………………………….. 57
3.1. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng, huyết học của bệnh nhi suy tủy xương….. 57
3.1.1. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng…………………………………………………….. 57
3.1.2. Đặc điểm huyết học ……………………………………………………………… 70
3.2. Kết quả điều trị suy tủy với phác đồ ATG phối hợp CSA……………….. 74
3.2.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhi suy tủy chưa rõ nguyên nhân
nghiên cứu……………………………………………………………………………………. 74
3.2.2. Kết quả đáp ứng, tử vong, tái phát, chuyển biến bệnh ………………. 76
3.2.3. Một số yếu tố liên quan đến đáp ứng, tái phát………………………….. 80
3.2.4. Phân tích thời gian sống của bệnh nhân suy tủy sau điều trị………. 83
3.2.5. Sự hồi phục của các tế bào máu và tủy xương sau điều trị ………… 87
Chƣơng 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………………… 94
4.1. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng, huyết học của bệnh nhi STX……………….. 94
4.1.1. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng…………………………………………………….. 94
4.1.2. Đặc điểm huyết học ……………………………………………………………. 1094.2. Kết quả điều trị STXCRNN với phác đồ ATG phối hợp CSA…. ….. 114
4.2.1. Đặc điểm chung nhóm đối tượng nghiên cứu…………………………. 114
4.2.2. Kết quả đáp ứng, tái phát và chuyển biến bệnh………………………. 115
4.2.3. Liều dùng và thời gian điều trị CSA……………………………………… 123
4.2.4. Tỉ lệ tử vong, phân tích thời gian sống………………………………….. 125
4.2.5. Sự hồi phục của các tế bào máu ngoại vi và tủy xương sau điều trị .. 127
4.2.6. Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị ATG kết
hợp CSA…………………………………………………………………………………… 130
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………….. 133
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………. 135
Đ  C NG BỐ C  LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤ

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nguyên nhân gây suy tủy xương toàn bộ ………………………… 6
Bảng 1.2: Tần số những dị tật/bất thường hình thể của Fanconi …………….. 9
Bảng 1.3: Kết quả điều trị ức chế miễn dịch với ATG ngựa và CSA………….29
Bảng 3.1: Phân loại bệnh nhi theo nguyên nhân suy tủy xương ……………. 57
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi ……………………………… 58
Bảng 3.3: Tuổi biểu hiện bệnh và tuổi tử vong của bệnh nhi suy tủy…….. 58
Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhi nghiên cứu theo dân tộc ………………………….. 60
Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhi theo mức độ nặng của suy tủy xương ……….. 60
Bảng 3.6: Các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhi suy tủy xương …………. 62
Bảng 3.7: Các dị tật/bất thường hình thể, kết quả test Fanconi và tiền sử gia
đình của bệnh nhi suy tủy xương di truyền………………………….. 63
Bảng 3.8: Các vị trí xuất huyết của bệnh nhi suy tủy xương ………………… 64
Bảng 3.9: Phân bố các loại nhiễm trùng trên bệnh nhi suy tủy xương …… 65
Bảng 3.10: Các phương pháp điều trị cho bệnh nhi suy tủy xương …………. 66
Bảng 3.11: Tình trạng còn sống, tử vong của bệnh nhi suy tủy xương…….. 66
Bảng 3.12: Nguyên nhân tử vong ở bệnh nhi suy tủy xương………………….. 67
Bảng 3.13: Các chỉ số huyết học máu ngoại vi …………………………………….. 70
Bảng 3.14: Đánh giá theo ngưỡng các chỉ số máu ngoại vi ……………………. 71
Bảng 3.15: Đặc điểm các dòng tế bào tủy ở tủy đồ……………………………….. 72
Bảng 3.16: Đánh giá theo ngưỡng của các chỉ số tủy đồ ……………………….. 73
Bảng 3.17: Đặc điểm sinh thiết tủy xương của bệnh nhi STXCRNN………. 74
Bảng 3.18: Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhi nghiên cứu …………………. 76
Bảng 3.19: Diễn biến của các bệnh nhi STX điều trị ATG kết hợp CSA…. 76
Bảng 3.20: Kết quả điều trị ATG phối hợp CSA của bệnh nhi STXCRNN 78
Bảng 3.21: Tỷ lệ đáp ứng điều trị theo thời gian…………………………………… 79
Bảng 3.22: Thời điểm xuất hiện đáp ứng sau điều trị ATG phối hợp CSA. 79
Bảng 3.23: Một số yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị ATG + CSA ……. 80Bảng 3.24: Một số yếu tố liên quan đến tái phát…………………………………… 82
Bảng 3.25: Thay đổi Hemoglobin theo thời gian điều trị……………………….. 87
Bảng 3.26: Thay đổi số lượng bạch cầu theo thời gian điều trị ………………. 88
Bảng 3.27: Thay đổi số lượng bạch cầu trung tính theo thời gian điều trị… 89
Bảng 3.28: Thay đổi số lượng tiểu cầu theo thời gian điều trị ………………… 90
Bảng 3.29: Thay đổi hồi phục của tủy đồ sau 6 tháng điều trị………………… 91
Bảng 3.30: Thay đổi các dòng tế bào trong tủy theo thời gian ……………….. 92
Bảng 3.31: Tác dụng không mong muốn của điều trị ATG kết hợp CSA … 93
Bảng 4.1: Tỉ lệ đáp ứng điều trị ATG kết hợp CSA của một số nghiên cứu .. 116
Bảng 4.2: Tỉ lệ tái phát, chuyển thể bệnh của một số nghiên cứu………… 121
Bảng 4.3: Ước lượng thời gian sống toàn bộ (OS) của bệnh nhân STX sau
điều trị ATG kết hợp CSA của một số nghiên cứu……………… 12

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/