Nghiên cứu độc tính cấp, tác dụng chống oxy hoá và chống loét dạ dày – tá tràng của “Chế phẩm Lá bơ” trên thực nghiệm

Luận văn thạc sỹ y học Nghiên cứu độc tính cấp, tác dụng chống oxy hoá và chống loét dạ dày – tá tràng của “Chế phẩm Lá bơ” trên thực nghiệm. Loét dạ dày – tá tràng (PUD – Peptic Ulcer Disease) là một trong những bệnh lý mạn tính thường gặp của hệ tiêu hóa, chiếm khoảng 8,4% trong các bệnh lý tiêu hóa ở người trưởng thành từ 17–82 tuổi [1], [2], có diễn tiến phức tạp, dễ tái phát và tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa, thủng hoặc hẹp đường tiêu hóa. Trên phạm vi toàn cầu, bệnh lý loét dạ dày – tá tràng ước tính ảnh hưởng đến khoảng 5–10% dân số trong suốt cuộc đời [3], với số ca mắc tăng từ khoảng 6,43 triệu năm 1990 lên hơn 8 triệu ca vào năm 2019 [4]. Mặc dù tỷ lệ mắc có xu hướng giảm ở một số quốc gia phát triển, bệnh vẫn còn phổ biến tại nhiều nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, và tiếp tục là gánh nặng đáng kể đối với hệ thống y tế và chất lượng sống của người bệnh.
Trong Y học hiện đại, Loét dạ dày – tá tràng được xem là hậu quả của sự mất cân bằng giữa các yếu tố gây tổn thương niêm mạc như acid, pepsin, Helicobacter pylori (HP), thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), rượu… và các yếu tố bảo vệ niêm mạc bao gồm prostaglandin, lớp chất nhầy – bicarbonat, hệ thống tuần hoàn niêm mạc và hàng rào biểu mô. Sự ra đời của các thuốc ức chế tiết acid và các phác đồ tiệt trừ Helicobacter pylori đã mang lại những tiến bộ quan trọng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị lâu dài vẫn còn nhiều thách thức. Theo một số nghiên cứu, tỷ lệ lưu hành Helicobacter pylori trong dân số toàn cầu được báo cáo khoảng 43,9% ở người lớn trong giai đoạn 2015–2022, với tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và thanh thiếu niên (khoảng 35,1%) [5]. Còn tại Việt Nam cũng ghi nhận tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori khá cao, khoảng 60% dân số có kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính [6], cho thấy mức độ phổ biến của vi khuẩn này trong cộng đồng. Bên cạnh đó, cùng với tình trạng kháng kháng sinh của Helicobacter pylori ngày càng gia tăng, khiến việc sử dụng kéo dài các thuốc ức chế tiết acid có thể liên quan đến một số tác dụng không mong muốn, làm giảm khả năng tuân thủ điều trị và ảnh hưởng đến hiệu quả phòng ngừa tái phát.

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0654

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Trong Y học cổ truyền (YHCT) Loét dạ dày – tá tràng thuộc phạm trù “Vị quản thống”. Từ xa xưa đã có nhiều bài thuốc, vị thuốc đã được ứng dụng trong2 điều trị và cải thiện được các triệu chứng lâm sàng. Với ý tưởng tìm kiếm và phát triển nguồn dược liệu tự nhiên, Việt Nam có nhiều vị thuốc YHCT đã được nghiên cứu áp dụng điều trị Loét dạ dày – tá tràng đem lại hiệu quả tốt như Lá khôi tía, Lá vú sữa, Chè dây, Cao Dạ cẩm…. [7], [8], [9]. Và một trong những hướng nghiên cứu hiện nay là tìm kiếm các hợp chất có khả năng kháng khuẩn HP và chống oxy hóa. Các hợp chất này không chỉ giúp tiêu diệt vi khuẩn mà còn bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do các gốc tự do gây ra. Độc tính cấp của các hợp chất này cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu đã nghiên cứu ra “Chế phẩm Lá bơ” – là cao chiết từ thân cành, lá bơ một loại cây ăn quả có sẵn, giá thành thấp, được trồng rất nhiều trên đất nước Việt Nam, đã được ghi nhận trong một số nghiên cứu quốc tế là có chứa các hợp chất sinh học có hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn [10], [11]. Tuy nhiên, các nghiên cứu đánh giá một cách hệ thống về độc tính cũng như tác dụng chống loét dạ dày – tá tràng của chế phẩm này còn hạn chế. Và để làm rõ hơn tác dụng của chế phẩm, nhóm nghiên cứu tiến hành đề tài: “Nghiên cứu độc tính cấp, tác dụng chống oxy hoá và chống loét dạ dày – tá tràng của “Chế phẩm Lá bơ” trên thực nghiệm”. Với hai mục tiêu:
1. Đánh giá độc tính cấp của “Chế phẩm Lá bơ”.
2. Đánh giá tác dụng chống oxy hoá, kháng Helicobacter pylori trên in vitro và chống loét dạ dày – tá tràng của “Chế phẩm Lá bơ” thực nghiệm

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………………1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN…………………………………………………………………………………3
1.1. Đại cương về Loét dạ dày-tá tràng theo Y học hiện đại……………………………………… 3
1.1.1. Định nghĩa: …………………………………………………………………………………….3
1.1.2. Nguyên nhân: …………………………………………………………………………………3
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh …………………………………………………………………………….5
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ………………………………………………5
1.1.5. Chẩn đoán:……………………………………………………………………………………..7
1.1.6. Điều trị…………………………………………………………………………………………..9
1.1.7. Sơ lược về vi khuẩn Helicobacter pylori ………………………………………….13
1.1.8. Quá trình oxy hoá và các chất chống oxy hoá …………………………………..15
1.2. Loét dạ dày tá tràng theo Y học cổ truyền……………………………………………………….. 20
1.2.1. Đại cương …………………………………………………………………………………….20
1.2.2. Bệnh nguyên, bệnh cơ ……………………………………………………………………21
1.2.3. Phân thể theo YHCT ……………………………………………………………………..24
1.3. Một số nghiên cứu về thuốc và dược liệu Y học cổ truyền trong điều trị Loét dạ
dày-tá tràng…………………………………………………………………………………………………………… 27
1.3.1. Bài thuốc “Kiện tỳ chỉ thống – HV” ………………………………………………..27
1.3.2. Viên nang cứng “Dạ dày Phương Đông”………………………………………….27
1.3.3. Dược liệu Chùm ngây (Moringa oleifera) ………………………………………..28
1.3.4. Dược liệu Lá khôi (Ardisia gigantifolia) ………………………………………….28
1.4. Tổng quan về Chế phẩm Lá bơ……………………………………………………………………….. 28
1.4.1. Nguồn gốc nguyên liệu ………………………………………………………………….28
1.4.2. Thành phần hoá học ………………………………………………………………………28
1.4.3. Tác dụng ………………………………………………………………………………………28
1.4.4. Sản phẩm có thành phần từ Cây bơ trên thị trường ……………………………29
1.5. Một số mô hình nghiên cứu điều trị Loét dạ dày – tá tràng phổ biến hiện nay …… 29
1.5.1. Mô hình gây loét bằng aspirin hoặc NSAIDs ……………………………………291.5.2. Mô hình gây loét bằng ethanol………………………………………………………..30
1.5.3. Mô hình gây loét bằng stress…………………………………………………………..30
1.5.4. Mô hình gây loét bằng pyloric ligation …………………………………………….30
1.5.5. Mô hình gây loét bằng HCl hoặc HCl-ethanol…………………………………..30
1.5.6. Mô hình gây loét bằng histamine hoặc các chất tăng tiết axit ……………..30
1.5.7. Mô hình gây loét bằng Helicobacter pylori ………………………………………31
1.5.8. Mô hình gây loét bằng indomethacin……………………………………………….31
1.5.9. Mô hình gây loét bằng các chất oxy hóa…………………………………………..31
CHƢƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU32
2.1. Chất liệu nghiên cứu ………………………………………………………………………………………. 32
2.2. Động vật nghiên cứu………………………………………………………………………………………. 32
2.2.1. Nghiên cứu độc tính cấp của “Chế phẩm Lá bơ” trên thực nghiệm ……..32
2.2.2. Nghiên cứu tác dụng chống Oxy hoá và chống loét dạ dày tá tràng của
“Chế phẩm Lá bơ” trên mô hình gây loét bằng cysteamin trên thực nghiệm. …32
2.3. Địa điểm nghiên cứu………………………………………………………………………………………. 33
2.4. Thời gian nghiên cứu……………………………………………………………………………………… 33
2.5. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………………………… 33
2.6. Dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị nghiên cứu………………………………………………. 33
2.6.1. Dụng cụ, trang thiết bị……………………………………………………………………33
2.6.2. Hoá chất……………………………………………………………………………………….34
2.7. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………………… 34
2.7.1. Nghiên cứu độc tính cấp của “Chế phẩm Lá bơ” trên thực nghiệm ……..35
2.7.2. Nghiên cứu khả năng chống Oxy hoá của “Chế phẩm Lá bơ” trên in vitro …36
2.7.3. Nghiên cứu tác dụng kháng vi khuẩn HP in vitro ………………………………37
2.7.4. Nghiên cứu tác dụng chống loét dạ dày-tá tràng của “Chế phẩm Lá bơ”
trên mô hình gây loét bằng cysteamin trên thực nghiệm. …………………………….38
2.8. Phương pháp xử lý số liệu………………………………………………………………………………. 41
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu………………………………………………………………………………. 41
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………..42
3.1. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của “Chế phẩm Lá bơ”…………………………………. 423.2. Kết quả nghiên cứu khả năng chống oxy hoá của “Chế phẩm Lá bơ”………………. 43
3.3. Kết quả nghiên cứu tác dụng kháng vi khuẩn Helicobacter pylori của "Chế phẩm
Lá bơ"… ……………………………………………………………………………………………………………….. 44
3.4. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống loét dạ dày-tá tràng của “Chế phẩm Lá bơ”
trên mô hình gây loét bằng Cysteamin trên thực nghiệm………………………………………… 45
3.4.1. Ảnh hưởng của “Chế phẩm Lá bơ” đến các chỉ số đánh giá đại thể dạ dày …45
3.4.2. Ảnh hưởng của “Chế phẩm Lá bơ” đến hình ảnh vi thể dạ dày……………47
3.4.3. Ảnh hưởng của “Chế phẩm Lá bơ” đến các chỉ số đánh giá đại thể tá tràng..52
3.4.4. Ảnh hưởng của “Chế phẩm Lá bơ” đến hình ảnh vi thể tá tràng ………….54
3.4.5. Ảnh hưởng của “Chế phẩm Lá bơ” đến xét nghiệm đánh giá gan, chức
năng thận trên chuột gây mô hình bằng Cysteamin …………………………………….58
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN…………………………………………………………………………………..60
4.1. Độc tính cấp của “Chế phẩm Lá bơ” trên động vật thực nghiệm………………………. 60
4.2. Khả năng chống Oxy hoá của “Chế phẩm Lá bơ” trên in vitro…………………………. 61
4.3. Khả năng kháng vi khuẩn Helicobacter pylori trên in vitro …………………………….. 63
4.4. Khả năng chống loét dạ dày-tá tràng của “Chế phẩm Lá bơ” trên mô hình gây loét
bằng Cysteamin trên thực nghiệm …………………………………………………………………………. 64
4.4.1. Ảnh hưởng đến tỷ lệ chuột bị loét dạ dày …………………………………………64
4.4.2. Ảnh hưởng đến số lượng và độ sâu ổ loét…………………………………………65
4.4.3. Ảnh hưởng đến chỉ số loét dạ dày và tỷ lệ ức chế loét………………………..65
4.4.4. Đánh giá vi thể dạ dày……………………………………………………………………65
4.4.5. Ảnh hưởng đến tỷ lệ chuột bị loét tá tràng………………………………………..67
4.4.6. Ảnh hưởng đến số lượng và độ sâu ổ loét tá tràng……………………………..68
4.4.7. Ảnh hưởng đến chỉ số loét tá tràng và tỷ lệ ức chế loét ………………………68
4.4.8. Ảnh hưởng của Chế phẩm Lá bơ đến hình ảnh vi thể tá tràng……………..69
4.5. Bàn luận về tính vị quy kinh và công năng chủ trị của Lá bơ……………………………. 71
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………………..73
KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………………………………….74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân loại độ sâu ổ loét …………………………………………………………………………..39
Bảng 2.2. Phân loại mức độ loét theo Szelenyi và Thiemer (1978)…………………………..40
Bảng 2.3. Thang điểm đánh giá tổn thương vi thể dạ dày-tá tràng ……………………………40
Bảng 3.1. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của “Chế phẩm Lá bơ”………………………….42
Bảng 3.2: Kết quả Khả năng trung hòa các gốc tự do của “Chế phẩm Lá bơ”…………..43
Bảng 3.3. Kết quả xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của “Chế phẩm Lá bơ” đối
với Helicobacter pylori…………………………………………………………………………..44
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của Chế phẩm Lá bơ đến tỉ lệ chuột chết và tỉ lệ chuột có loét dạ
dày sau khi uống Cysteamin …………………………………………………………………..45
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của Chế phẩm Lá bơ đến số lượng ổ loét và độ sâu ổ loét dạ dày
sau khi uống Cysteamin………………………………………………………………………….46
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của “Chế phẩm Lá bơ” đến chỉ số loét dạ dày ……………………….47
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của “Chế phẩm Lá bơ” đến tỉ lệ chuột có loét tá tràng sau khi
uống cysteamin ……………………………………………………………………………………..52
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của Chế phẩm Lá bơ đến số lượng ổ loét và độ sâu ổ loét tá tràng
sau khi uống cysteamin…………………………………………………………………………..53
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của Chế phẩm Lá bơ đến chỉ số loét tá tràng………………………….53
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của Chế phẩm Lá bơ đến hoạt độ AST, ALT……………………….58
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của Chế phẩm Lá bơ đến nồng độ creatinin và ure………………5

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/