Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng điều trị xơ vữa động mạch của viên nang Anmaha trên động vật thực nghiệm

Luận văn thạc sĩ y học Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng điều trị xơ vữa động mạch của viên nang Anmaha trên động vật thực nghiệm. Xơ vữa động mạch là sự phối hợp các hiện tƣợng thay đổi cấu trúc nội mạc của các động mạch lớn và vừa, bao gồm sự tích tụ cục bộ các chất lipid, các phức bộ glucid, máu và các sản phẩm của máu, mô xơ và cặn lắng acid làm cho lòng mạch hẹp lại và k m đàn hồi. Xơ vữa động mạch gây ra 2 biến chứng nguy hiểm là nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não. Trên toàn thế giới bệnh lý tim mạch đã vƣợt xa các bệnh nhiễm khuẩn nói chung và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Tại Hoa Kỳ, khoảng 610.000 ngƣời chết vì bệnh tim mỗi năm. Đó là cứ 4 trƣờng hợp tử vong thì có 1 ngƣời. Bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở thế giới phƣơng Tây, giết chết hơn 370.000 ngƣời mỗi năm. Trung bình có khoảng 735.000 ngƣời Mỹ bị đau tim mỗi năm. Trong số này, 525.000 có cuộc tấn công ban đầu và 210.000 có cuộc tấn công lặp lại. Ngƣời ta đã báo cáo rằng 75% trƣờng hợp nhồi máu cơ tim cấp tính xảy ra do vỡ mảng bám và tỷ lệ vỡ mảng cao nhất đƣợc quan sát thấy ở nam giới trên 45 tuổi; trong khi đó, ở phụ nữ, tỷ lệ mắc bệnh tăng lên sau 50 tuổi. Tỷ lệ xơ vữa động mạch ở nam giới cao hơn so với nữ giới là do chức năng bảo vệ của hormone sinh dục nữ nhƣng bị mất đi sau khi mãn kinh [1],[2],[3].

MÃ TÀI LIỆU

SDH.0193

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội, ngày càng nhiều ngƣời cao tuổi mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa nhƣ tăng lipid máu, tăng huyết áp, đái tháo đƣờng… Tăng hàm lƣợng các chất lipid trong máu (cholesterol và triglycerid) rất thƣờng gặp và là một trong những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi đƣợc quan trọng bậc nhất của bệnh tim mạch, đây là những yếu tố nguy cơ của vữa xơ động mạch. Tuy nhiên, do ăn uống thiếu kiểm soát mà hiện nay số ngƣời trẻ mắc bệnh ngày càng nhiều hơn [3],[4].
Điều trị có hiệu quả hội chứng rối loạn lipid máu sẽ làm hạn chế sự phát triển của bệnh xơ vữa động mạch và ngăn ngừa đƣợc các biến chứng về tim mạch. Y học hiện đại đã tìm ra nhiều loại thuốc có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu: nhóm fibrat (bezafibrat, fenofibrat, gemgibrozil…), nhóm statin (fluvastatin, lovastatin, pravastatin…). Vì vậy, kiểm soát, điều trị xơ vữa động mạch là việc làm có ý nghĩa to lớn nhằm hạn chế những biến chứng nguy hiểm của xơ vữa động mạch, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân. Đặc biệt, khi nhiều tình trạng bệnh lý đi kèm nhau thƣờng làm cho bệnh nhân phải uống nhiều loại thuốc khác nhau vừa gây nhiều phiền toái cho ngƣời bệnh, khó tuân thủ phác đồ điều trị vừa làm tăng nguy cơ tƣơng tác thuốc và tăng độc tính của thuốc [1],[5].
Nƣớc ta có nguồn dƣợc liệu phong phú, nhiều đời đƣợc cha ông ta sử dụng cho điều trị và chăm sóc sức khỏe. Trong đó các dƣợc liệu đƣợc sử dụng với tác dụng hạ lipid máu, glucose máu, dự phòng và điều trị xơ vữa động mạch là: Sơn tra, giảo cổ lam, đỏ ngọn, lá sen, trạch tả, bụp giấm, tỏi… Tuy nhiên việc sử dụng các dƣợc liệu này vẫn chủ yếu là theo phƣơng pháp truyền thống, làm tác dụng của các dƣợc liệu không cao, không thuận tiện cho ngƣời bệnh. Do vậy việc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại, chuyển dạng từ các dƣợc liệu thành các dạng bào chế hiện đại, làm tăng tác dụng và thuận tiện cho sử dụng của ngƣời bệnh là việc làm cần thiết [6],[7].
Tỏi đen, Bụp giấm, Giảo cổ lam và Trạch tả có những thành phần hóa học có tác dụng hạ cholesterol máu, hạ glucose máu, dự phòng và điều trị xơ vữa động mạch theo các cơ chế, vị trí tác dụng khác nhau, khi phối hợp với nhau thƣờng tạo ra đƣợc tác dụng hiệp đồng. Trạch tả có tác dụng lợi niệu, thải muối, có lợi trong dự phòng và điều trị xơ vữa động mạch khi phối hợp với các dƣợc liệu có tác dụng hạ cholesterol máu, hạ glucose máu [8],[9].
Từ 4 dƣợc liệu Tỏi đen, Bụp giấm, Giảo cổ lam và Trạch tả, Học viện Quân y đã bào chế ra viên nang Anmaha, đạt tiêu chuẩn cơ sở, với định hƣớng tác dụng phòng và điều trị xơ vữa mạch. Việc đánh giá tính an toàn và tác dụng của chế phẩm trên động vật thực nghiệm là một bƣớc quan trọng trong phát triển sản phẩm. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng điều trị xơ vữa động mạch của viên nang Anmaha trên động vật thực nghiệm”.
Mục tiêu:
1. Đánh giá độc tính cấp của viên nang Anmaha trên chuột nhắt trắng
2. Đánh giá tác dụng điều trị xơ vữa động mạch của viên nang Anmaha trên chuột cống trắng

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………3
1.1. TỔNG QUAN VỀ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI……….3
1.1.1. Định nghĩa xơ vữa động mạch…………………………………………………………..3
1.1.2. Các quan niệm hiện nay về cơ chế bệnh sinh của xơ vữa động mạch …….3
1.1.3. Điều trị…………………………………………………………………………………………..4
1.2. XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN…………………………….10
1.2.1. Quan niệm về xơ vữa động mạch hiện nay theo y học cổ truyền …………10
1.2.2. Nguyên nhân và biện chứng luận trị của xơ vữa động mạch YHCT …….10
1.2.3. Các thể lâm sàng của xơ vữa mạch và điều trị theo y học cổ truyền …….11
1.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
BẰNG THUỐC YHCT……………………………………………………………………………..14
1.3.1. Các nghiên cứu trong nƣớc……………………………………………………………..15
1.3.2. Các nghiên cứu trên thế giới……………………………………………………………16
1.4. TỔNG QUAN VỀ VIÊN NANG ANMAHA…………………………………………….16
1.4.1. Thành phần viên nang Anmaha ………………………………………………………16
1.4..2. Phân tích thành phần viên nang Anmaha theo tác dụng dƣợc lý …………16
1.5. TỔNG QUAN VỀ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ MÔ HÌNH GÂY VỮA XƠ MẠCH
TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM ………………………………………………………..18
1.5.1. Tổng quan về độc tính cấp………………………………………………………………18
1.5.2. Tổng quan về các mô hình gây xơ vữa mạch trên động vật thực nghiệm20
CHƢƠNG 2. CHẤT LIỆU, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.21
2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………..21
2.2. ĐỘNG VẬT NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………..222.3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU…………………………………………………22
2.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………………………….23
2.5.1. Đánh giá độc tính cấp của viên nang trên chuột nhắt trắng …………………23
2.5.2. Đánh giá tác dụng điều trị xơ vữa mạch trên chuột cống trắng ……………27
2.6. SAI SỐ VÀ CÁCH KHỐNG CHẾ SAI SỐ ………………………………………………29
2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………….29
2.8. XỬ LÝ SỐ LIỆU …………………………………………………………………………………..29
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………..30
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP ……………………………………………30
3.1.1. Kết quả theo dõi, đánh giá tình trạng chung của chuột trong vòng 72 giờ
sau uống thuốc thử ………………………………………………………………………………..30
3.1.2. Kết quả theo dõi, đánh giá số chuột chết ở mỗi lô trong vòng 72 giờ sau
uống thuốc thử………………………………………………………………………………………31
3.1.3. Kết quả theo dõi, đánh giá tình trạng chung và số chuột chết ở mỗi lô
trong thời gian sau 72 giờ cho đến hết 07 ngày sau uống thuốc thử……………..32
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ XƠ VỮA MẠCH………..33
3.2.1. Sự thay đổi hàm lƣợng cholesterol toàn phần trong máu chuột……………33
3.2.2. Sự thay đổi hàm lƣợng Triglycerit (TG) máu chuột …………………………..34
3.2.3. Sự thay đổi hàm lƣợng HDL-Cholesterol máu chuột………………………….35
3.2.4. Sự thay đổi hàm lƣợng LDL-Cholesterol máu chuột………………………….36
3.2.5. Sự thay đổi chỉ số Atherogenic index (A.I) của các lô chuột nghiên cứu37
3.2.6. Kết quả đánh giá hình ảnh đại thể và vi thể gan chuột………………………..38
3.2.7. Kết quả đánh giá mức độ vữa xơ của động mạch chủ bụng…………………40
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN…………………………………………………………………………….41
4.1. BÀN LUẬN VỀ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA VIÊN NANG ANMAHA …………….414.2. BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CỦA
VIÊN NANG ANMAHA TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM …………………..45
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………50
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………………..51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤCDANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần viên nang Anmaha ……………………………………………………….21
Bảng 2.2. Số lƣợng động vật thực nghiệm……………………………………………………….22
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá số chuột chết ở mỗi lô trong vòng 72 giờ sau uống
thuốc thử…………………………………………………………………………………………………….31
Bảng 3.2. Hàm lƣợng cholesterol toàn phần (mmol/l) trong máu chuột (n = 10, x ±
SD). ……………………………………………………………………………………………………………33
Bảng 3.3. Hàm lƣợng TG (mmol/l) trong máu chuột (n = 10, x ± SD)………………..34
Bảng 3.4. Hàm lƣợng HDL-Cholesterol máu (mmol/l) chuột (n = 10, x ± SD). …..35
Bảng 3.5. Hàm lƣợng LDL-Cholesterol (mmol/l) máu chuột (n = 10, x ± SD)…………….36
Bảng 3.6. Chỉ số Atherogenic index (A.I)(n = 10, x ± SD). ………………………………37
DANH MỤC BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu độc tính cấp………………………………………………………..26
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ nghiên cứu tác dụng điều trị vữa xơ mạch ………………………………28DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Máy x t nghiệm huyết học………………………………………………………………23
Hình 2.2. Cân điện tử ……………………………………………………………………………………23
Hình 2.3. Kim tiêm đầu tù……………………………………………………………………………..23
Hình 3.1. Hình ảnh đại thể gan chuột. (1) lô chứng sinh lý, (2) lô mô hình, (3) lô thuốc
thử liều 1, (4) lô thuốc thử liều 2, (5) lô tham chiếu Atorvastatin. ……………………………38
Hình 3.2. Hình ảnh vi thể gan chuột nhuộm HE (x 400). (1) lô chứng sinh lý, (2) lô
chứng bệnh, (3) lô tham chiếu Atorvastatin , (4) lô thuốc thử liều 1, (5) lô thuốc thử liều
2…………………………………………………………………………………………………………………39
Hình 3.3. Hình ảnh vi thể động mạch chủ bụng chuột. (1) lô chứng sinh lý, (2) lô
mô hình, (3) lô thuốc thử liều 1, (4) lô thuốc thử liều 2, (5) lô tham chiếu
Atorvastatin (HE x 400). ……………………………………………………………………………….4

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/