Đánh giá kết quả phương pháp tác động cột sống kết hợp siêu âm trị liệu điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống

Luận văn bác sĩ nội trú Đánh giá kết quả phương pháp tác động cột sống kết hợp siêu âm trị liệu điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống. Hội chứng cổ vai cánh tay có tên gọi khác là hội chứng cánh tay cổ (mã ICD-10 là M53.1) hoặc bệnh lý rễ thần kinh cổ. Bao gồm những biểu hiện lâm sàng phát sinh do tổn thương cấu trúc tại CSC kết hợp rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh CSC và hoặc tủy cổ, không có tình trạng viêm. Nguyên nhân hay gặp nhất (70-80%) là do thoái hóa cột sống cổ [1], [2].
Tại một nghiên cứu có hệ thống được tiến hành thực hiện dựa vào các dữ liệu trong PubMed (MEDLINE), CINAHL và EMBASE từ thời điểm ban đầu đến ngày 25 tháng 02 năm 2020, tỷ lệ mắc bệnh lý rễ tủy cổ từ 0,83 đến 1,79 trên 1000 dân số mỗi năm [3]. Hiện nay tỷ lệ mắc bệnh ngày càng nhiều, đối tượng mắc bệnh ngày một trẻ hóa, không chỉ gây khó chịu cho người bệnh, giảm hoặc mất hiệu quả công việc mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống.

MÃ TÀI LIỆU

 SDH.0620

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Phương pháp điều trị theo y học hiện đại (YHHĐ) bao gồm thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc chống viêm không steroid, tiêm khớp liên mỏm cạnh cột sống, vật lý trị liệu: siêu âm trị liệu…[4], [5]. Tác dụng chủ yếu giúp giảm đau, cải thiện tầm vận động cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Trong y học cổ truyền, hội chứng cánh tay cổ thuộc phạm vi chứng Tý có bệnh danh Cảnh chuỳ thống. Nguyên nhân gây bệnh bao gồm: phong hàn thấp, huyết ứ, can thận suy yếu; tương ứng với pháp: khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết hóa ứ, tư bổ can thận với mục đích thiết lập lại cân bằng âm dương. Phương pháp điều trị trong YHCT chia thành hai nhóm: không dùng thuốc (cấy chỉ, châm cứu, tác động cột sống…) và dùng thuốc.
Phương pháp tác động cột sống được nghiên cứu sáng lập, phát triển bởi lương y Nguyễn Tham Tán. Liệu pháp này đã được triển khai trên lâm sàng để điều trị những bệnh lý liên quan đến cột sống. Đây là phương pháp không dùng thuốc, sử dụng phần mềm ở đầu ngón tay tác động cơ học lên hệ cột sống nhằm chẩn đoán và điều trị bệnh [6]. Hiện nay phương pháp tác động cột sống đã2 đang được nghiên cứu và công nhận đem lại hiệu quả điều trị những bệnh như liệt nửa người do nhồi máu não, đau thần kinh tọa, đau thắt lưng do thoái hóa cột sống [7], [8], [9]. Phương pháp tác động cột sống Nguyễn Tham Tán là sự phối hợp sáng tạo của y học hiện đại và y học cổ truyền, mục đích mang đến tác dụng tốt, chi phí rẻ, dễ phổ cập. Siêu âm trị liệu là phương pháp điều trị của vật lý trị liệu, ưu điểm là không xâm lấn, tác dụng được tới lớp cơ sâu [10].
Hiện nay, hình thức đa trị liệu đang là xu thế lựa chọn do đem lại hiệu quả điều trị tối ưu. Nhằm phát huy tính ưu việt của mỗi phương pháp cùng với mục đích kế thừa, duy trì và phát triển tác động cột sống; đồng thời bổ sung các dữ liệu có tính khoa học về hiệu quả điều trị của phương pháp trị liệu này, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả phương pháp tác động cột sống kết hợp siêu âm trị liệu điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống” với hai mục tiêu:
1. Đánh giá kết quả phương pháp tác động cột sống kết hợp siêu âm trị liệu điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống.
2. Xác định một số yếu tố liên quan kết quả phương pháp tác động cột sống kết hợp siêu âm trị liệu điều trị người bệnh hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………… 3
1.1. Hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống theo y học hiện đại ………… 3
1.1.1. Khái niệm …………………………………………………………………………….. 3
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh ……………………………………………. 3
1.1.3. Triệu chứng lâm sàng …………………………………………………………….. 4
1.1.4. Triệu chứng cận lâm sàng……………………………………………………….. 7
1.1.5. Chẩn đoán hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống cổ…………. 9
1.1.6. Điều trị và phòng bệnh …………………………………………………………… 9
1.2. Hội chứng cánh tay cổ do thoái hóa cột sống theo y học cổ truyền……… 11
1.2.1. Bệnh danh……………………………………………………………………………. 11
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh……………………………………………. 12
1.2.3. Các thể lâm sàng và điều trị…………………………………………………… 12
1.3. Tổng quan phương pháp can thiệp sử dụng trong nghiên cứu………………. 14
1.3.1. Tác động cột sống………………………………………………………………… 14
1.3.2. Siêu âm điều trị …………………………………………………………………….. 18
1.3.3. Xoa bóp bấm huyệt……………………………………………………………….. 20
1.4. Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài……………………………………….. 21
1.4.1. Trên thế giới ……………………………………………………………………….. 21
1.4.2. Tại Việt Nam ………………………………………………………………………. 22
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………. 24
2.1. Chất liệu và phương tiện nghiên cứu………………………………………………. 24
2.1.1. Chất liệu nghiên cứu…………………………………………………………….. 24
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu………………………………………………………… 24
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu …………………………………………………… 242.3. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………………. 24
2.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn……………………………………………………………… 25
2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ……………………………………………………………….. 26
2.3.3. Cỡ mẫu nghiên cứu………………………………………………………………. 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………….. 27
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………………… 27
2.4.2. Các chỉ số nghiên cứu…………………………………………………………… 28
2.4.3. Phương pháp lượng giá kết quả ……………………………………………… 28
2.4.4. Quy trình nghiên cứu……………………………………………………………. 33
2.5. Phương pháp xử lý số liệu ……………………………………………………………… 37
2.6. Đạo đức nghiên cứu ……………………………………………………………………… 38
2.7. Sơ đồ nghiên cứu …………………………………………………………………………. 39
Chương 3. KẾT QUẢ …………………………………………………………………………. 40
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ………………………………………………… 40
3.1.1. Đặc điểm chung …………………………………………………………………… 40
3.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh…………………………………………….. 42
3.1.3. Đặc điểm hình ảnh tổn thương trên phim X-quang …………………… 42
3.1.4. Đặc điểm bệnh tật tại thời điểm D0…………………………………………. 43
3.2. Kết quả điều trị…………………………………………………………………………….. 45
3.2.1. Tác dụng giảm đau……………………………………………………………….. 45
3.2.2. Tác dụng cải thiện tầm vận động cột sống cổ…………………………… 49
3.2.3. Đánh giá cải thiện hội chứng rễ thần kinh ……………………………….. 53
3.2.4. Tác dụng cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày theo NDI. ……. 54
3.2.5. Sự thay đổi một số triệu chứng y học cổ truyền sau điều trị……….. 58
3.3. Một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị ……………………………………….. 61
3.3.1. Tuổi……………………………………………………………………………………. 61
3.3.2. Giới tính……………………………………………………………………………… 61
3.3.3. Nghề nghiệp………………………………………………………………………… 623.3.4. Thời gian mắc bệnh ……………………………………………………………… 62
Chương 4. BÀN LUẬN……………………………………………………………………… 63
4.1. Về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ……………………………………………. 63
4.1.1. Đặc điểm chung…………………………………………………………………… 63
4.1.2. Đặc điểm bệnh lý…………………………………………………………………. 65
4.2. Kết quả điều trị…………………………………………………………………………….. 66
4.2.1. Tác dụng giảm đau……………………………………………………………….. 66
4.2.2. Tác dụng cải thiện hội chứng rễ …………………………………………….. 69
4.2.3. Tác dụng cải thiện tầm vận động cột sống cổ…………………………… 70
4.2.4. Tác dụng cải thiện hạn chế sinh hoạt hàng ngày……………………….. 73
4.2.5. Sự thay đổi về triệu chứng y học cổ truyền sau điều trị……………… 74
4.3. Một số yếu tố liên quan kết quả điều trị……………………………………………. 76
KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………. 78
KHUYẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá mức độ đau VAS …………………………………………………… 29
Bảng 2.2. Tầm vận động cột sống cổ…………………………………………………….. 31
Bảng 2.3. Đánh giá tầm vận động cột sống cổ………………………………………… 31
Bảng 2.4. Đánh giá HC rễ thần kinh……………………………………………………… 31
Bảng 2.5. Phân loại mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo NDI …………. 32
Bảng 2.6. Bảng lượng giá một số triệu chứng của chứng Tý…………………….. 33
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi………………………………………………….. 40
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh ……………………………. 42
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS tại D0……………………… 43
Bảng 3.4. Phân bố người bệnh theo mức độ hạn chế TVĐ cột sống cổ tại D043
Bảng 3.5. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm NDI tại D0 …. 44
Bảng 3.6. Mức độ đau VAS sau điều trị 7 ngày ……………………………………… 45
Bảng 3.7. Mức độ đau theo VAS sau điều trị 14 ngày……………………………… 46
Bảng 3.8. Mức độ đau theo VAS sau điều trị 21 ngày……………………………… 47
Bảng 3.9. Mức độ hạn chế tầm vận động CSC sau 7 ngày điều trị…………….. 49
Bảng 3.10. Mức độ hạn chế tầm vận động CSC sau điều trị 14 ngày…………. 50
Bảng 3.11. Mức độ hạn chế tầm vận động CSC sau điều trị 21 ngày…………. 51
Bảng 3.12. Hội chứng rễ thần kinh sau 21 ngày điều trị…………………………… 53
Bảng 3.13. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 7 ngày …………. 54
Bảng 3.14. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 14 ngày……….. 55
Bảng 3.15. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 21 ngày ……….. 56
Bảng 3.16. Thay đổi về mạch, lưỡi……………………………………………………….. 58
Bảng 3.17. Lượng giá triệu chứng lạnh vùng cổ gáy ……………………………….. 59
Bảng 3.18. Lượng giá triệu chứng sợ lạnh……………………………………………… 60
Bảng 3.19. Lượng giá triệu chứng đau mỏi lưng gối……………………………….. 60
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và kết quả điều trị……………………. 61Bảng 3.21. Mối liên quan giữa giới tính và kết quả điều trị ……………………… 61
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kết quả điều trị ………………… 62
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả điều trị ………. 6

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/