THỪA CÂN BÉO PHÌ Ở TRẺ MẪU GIÁO QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE
LUẬN ÁN THỪA CÂN BÉO PHÌ Ở TRẺ MẪU GIÁO QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE. Năm 2008, theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), số người thừa cân béo phì đã tăng gấp đôi so với năm 1980, trên thế giới có khoảng 1,4 tỉ người lớn từ 20 tuổi trở lên bị thừa cân béo phì; trong đó có 500 triệu là béo phì (200 triệu ở namgiới và 300 triệu ở nữ giới). Năm 2005 có 20 triệu trẻ dưới 5 tuổi bị thừa cân béo phì (tăng lên 40 triệu theo số liệu năm 2011) [139]. Dự đoán đến năm 2015 có khoảng 2,3 tỉ người lớn bị thừa cân béo phì; trong đó hơn 700 triệu là béo phì [145].Sự gia tăng số người thừa cân béo phì từ 200 triệu năm 1995 lên 300 triệu năm 2000, 400 triệu năm 2005 và 500 triệu năm 2008 cho thấy đây là một gánh nặng y tếtrong tương lai. Ước tính thừa cân béo phì và các hậu quả của nó làm tiêu tốnkhoảng 2% đến 7% tổng chi tiêu y tế [24]. Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy chi phí điều trị cho thừa cân béo phì và bệnh liên quan ở trẻ em 6 – 17 tuổi gia tăng ba lần, từ 35 triệu đô la Mỹ, chiếm 0,43% tổng chi phí điều trị bệnh viện giai đoạn 1979 -1981,lên 127 triệu đô la Mỹ, chiếm 1,70% tổng chi phí điều trị bệnh viện giai đoạn 1997-1999 [129]. Thừa cân béo phì là đại dịch không chỉ giới hạn ở các nước công nghiệp, mà đến 115 triệu người thừa cân béo phì là ở các nước đang phát triển, tốc độ gia tăng cao tại các thành thị [24],[135],[137].
MÃ TÀI LIỆU |
BQT.YHOC. 00157 |
Giá : |
50.000đ |
Liên Hệ |
0915.558.890 |
Tốc độ gia tăng thừa cân béo phì là đáng báo động. Tình hình gia tăng thừa cân béo phì xảy ra nhanh chóng không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển [134],[135],[138]. Năm 1997, Ban chuyên gia tư vấn Tổ chức Y tế
Thế giới nhận định tình hình thừa cân béo phì ở trẻ nhỏ là một vấn đề sức khỏe phátsinh mới cần được quan tâm [133]. Năm 2000, Tổ chức Y tế Thế giới xem thừa cân béo phì là một dịch bệnh và kêu gọi các nước có hành động nhanh chóng đối phó nạn dịch này [134].
Nghiên cứu tại Nhật Bản cho thấy khoảng 1/3 trẻ nhỏ thừa cân béo phì sẽ tiếp tục thừa cân béo phì đến khi trưởng thành [91]. Thừa cân béo phì cũng là một trong các nguyên nhân góp phần gia tăng các bệnh mạn tính ở người trưởng thành như tăng huyết áp, đái tháo đường. Thừa cân béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp đều là gánh nặng cho ngành y tế và cho xã hội. [74]. Ở trẻ nhỏ, thừa cân béo phì có thể khiến trẻ mặc cảm, bị bạn bè trêu chọc, thiếu tự tin, ảnh hưởng đến thành tích học tập [83]. Nghiên cứu những ảnh hưởng bất lợi của thừa cân béo phì ở học sinh 6-15 tuổi tại Bình Định cho thấy ở trẻ thừa cân béo phì 84% bị rối loạn lipid máu, 22%gia tăng huyết áp tâm thu và 16% bị tổn thương tâm lý [47].
Tại các nước đang phát triển, cùng với tăng trưởng kinh tế là hiện tượng chuyển tiếp về dinh dưỡng với sự thay đổi chế độ ăn và gia tăng năng lượng trong khẩu phần. Chuyển tiếp dinh dưỡng gắn với chuyển tiếp về kinh tế và nhân khẩu học tạo nên gánh nặng kép về bệnh liên quan dinh dưỡng: gánh nặng suy dinh dưỡng vẫn còn cao lại tăng thêm gánh nặng thừa cân béo phì [28]. Gánh nặng kép nói trên cũng xảy ra ở trẻ em Việt Nam: trong khi suy dinh dưỡng chưa được giải quyết hoàn toàn lại xuất hiện thêm tỉ lệ thừa cân béo phì gia tăng nhanh, nhất là tại các đô thị lớn [31].
Tại Việt Nam, các cuộc điều tra nhân khẩu học trước năm 1995 cho thấy tỉ lệthừa cân béo phì không đáng kể [14]. Năm 2000 điều tra tại các thành phố lớn cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì ở lứa tuổi học sinh tiểu học Hà Nội là 10% [14], thành phố Hồ Chí Minh là 12% [26]. Năm 2011, báo cáo tình hình dinh dưỡng quốc gia ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn quốc cho tỉ lệ thừa cân béo phì là 4,8% và tăng gấp 6 lần so với số liệu năm 2000 [62].
Khảo sát tại các thành phố lớn Việt Nam như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh đều cho thấy có hiện tượng gia tăng tỉ lệ thừa cân béo phì ở trẻ lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh tiểu học. Tại thành phố Hồ Chí Minh, điều tra của Nguyễn Thị Kim Hưng qua các năm cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì 4-5 tuổi vào các năm 1995, 2000 tương ứng là 2,5% và 3,1% [26]. Điều tra của Huỳnh Thị Thu Diệu năm 2006 ở lứa tuổi tiền học đường xác định tỉ lệ thừa cân béo phì là 20,5%; trong đó béo phì là 16,3% [76]. Tại Hà Nội, theo dõi tình trạng thừa cân béo phì của học sinh Hà Nội từ 1995 – 2000 cho thấy tình trạng thừa cân béo phì có xu hướng tăng ở tất cả lứatuổi từ 2,6% năm 1995 lên 5,6% năm 2000 [14]. Tại Nha Trang, theo dõi diễn biến thừa cân béo phì ở trẻ em tiểu học thành phố Nha Trang cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì tăng nhanh từ 2,7% năm 1997 lên 5,9% năm 2001 [1]. Tại Đà Nẵng, trong năm học 2006-2007, Ngô Văn Quang và cộng sự đã xác định tỉ lệ thừa cân béo phì của học sinh tiểu học là 4,9% theo BMI theo tuổi [42].
Xem xét các nguyên nhân gây thừa cân béo phì, phần lớn các trường hợp là dotăng năng lượng khẩu phần ăn, giảm hoạt động thể lực hoặc kết hợp của cả hai yếu tố nêu trên [2],[8]. Ngoài ra, còn có các nguyên nhân bệnh lý gây thừa cân béo phì ít gặp hơn như rối loạn nội tiết (tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục) hoặc do u não, chấn thương não [8]. Dự báo tỉ lệ thừa cân béo phì sẽ có xu hướng tiếp tục tăng cao do sự gia tăng đô thị hóa làm gia tăng thói quen ít hoạt động thể lực và do xu hướng chuyển sang chế độ ăn kiểu Tây phương: ăn nhiều thức ăn chế biến sẵn năng lượng cao, nhiều chất béo [134],[135].
Ðể có thể can thiệp hiệu quả phòng chống thừa cân béo phì ở trẻ, cần xác định những yếu tố nguy cơ. Tìm hiểu yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở học sinh hai trường tiểu học tại Hà Nội, Lê Thị Hải và cộng sự cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ là: khẩu phần ăn, tập quán ăn uống, yếu tố kinh tế xã hội, tính chất gia đình, nhận thức của cha mẹ học sinh. Tác giả còn thấy trẻ thừa cân béo phì thường ăn nhanh, có cảm giác thèm ăn, thích ăn loại thức ăn nhiều mỡ
Các yếu tố nguy cơ về dinh dưỡng như yếu tố văn hóa, dân tộc, tầng lớp xã hội, tôn giáo cũng có thể ảnh hưởng đến lượng thức ăn đưa vào cơ thể và gây thừa cân béo phì [135]. Theo Trương Công Hòa, yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở một điều tra tại trường mẫu giáo tại quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh năm 2005: trẻ háu ăn tại trường, trẻ có thói quen ăn nhanh tại gia đình. Tuy vậy, tiền sử bú mẹ lại là yếu tố bảo vệ cho trẻ [21]. Các tài liệu nghiên cứu nước ngoài còn phát hiện các yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì: trẻ có cân nặng lúc sanh thấp [79], có cha/mẹ thừa cân [107],[117], trẻ thường uống nước ngọt [102],[131], có thời gian xem truyền hình hoặc chơi vi tính trên 2 giờ/ngày [89], trẻ ngủ ít [93],[121]. Dựa trên nghiên cứu trên, một can thiệp phòng chống thừa cân béo phì bằng cách giảm thời gian xem truyền hình trong 6 tháng ở trẻ lớp 3, lớp 4 đã có kết quả tốt. Trẻ được can thiệp giảm thời gian xem truyền hình, giảm thói quen vừa xem truyền hình vừa ăn qua đó giảm BMI nhiều hơn so với trẻ nhóm chứng [123].
Can thiệp phòng chống thừa cân béo phì có thể cho kết quả khả quan. Năm 2004, Trần Thị Phúc Nguyệt và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì ở trẻ 4-6 tuổi nội thành Hà Nội và thử nghiệm một giải pháp can thiệp cộng đồng đạt kết quả tốt [38]. Các kết quả nghiên cứu can thiệp tại trường cho kết quả tốt. Ðiều này thúc đẩy
việc nghiên cứu tìm giải pháp can thiệp cộng đồng qua truyền thông giáo dục sức khỏe cho phụ huynh trẻ và giáo viên nhà trường nhằm giảm tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo tại thành phố Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Tỉ lệ thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non mẫu giáo trên địa bàn quận 5 là bao nhiêu? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo? Biện pháp can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ cho phụ huynh và giáo viên nhà trẻ tại trường có làm giảm cácyếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ?Giả thuyết nghiên cứu được nêu ra là các yếu tố sau đây là yếu tố nguy cơ chotình trạng thừa cân béo phì ở trẻ: thói quen ăn uống, thói quen/tần suất sử dụng thực phẩm của trẻ, thời gian họat động tĩnh tại và vận động của trẻ, trình độ học vấn của phụ huynh, kiến thức của mẹ về dinh dưỡng, thái độ của mẹ đối với tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ.
Biện pháp can thiệp bằng các hình thức truyền thông giáo dục sức khoẻ phù hợp cho giáo viên và phụ huynh học sinh sẽ giúp thay đổi kiến thức của mẹ về dinh dưỡng, thái độ của mẹ đối với tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ, chế độ ăn, thói quen ăn uống của trẻ, thời gian hoạt động thể chất của trẻ. Truyền thông giáo dục sức khỏe sẽ góp phần làm giảm yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ.
Mục tiêu nghiên cứu
1. Xác định tỉ lệ thừa cân béo phì ở học sinh mẫu giáo quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Xác định mối liên quan của các yếu tố: đặc tính dân số học, chế độ ăn, thói quen ăn uống của trẻ, hoạt động thể chất của trẻ, kiến thức và thái độ về thừa cân béo phì của mẹ với tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh mẫu giáo quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Ðánh giá hiệu quả một can thiệp cộng đồng bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ tại trường mẫu giáo nhằm giảm yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì học sinh mẫu giáo quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………………………… 6
1.1. Sự phát triển của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo …………………………………………….. 6
1.2. Dịch tễ học thừa cân béo phì ở trẻ em ……………………………………………………. 6
1.3. Tình hình thừa cân béo phì trên thế giới ………………………………………………. 14
1.4. Tình hình thừa cân béo phì tạiViệt Nam ………………………………………………. 17
1.5. Cơ chế sinh lý thừa cân béo phì ………………………………………………………….. 19
1.6. Các yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì …………………………………………………… 21
1.7. Tác hại của thừa cân béo phì ………………………………………………………………. 29
1.8. Can thiệp phòng chống thừa cân béo phì ở trẻ em …………………………………. 30
CHƯƠNG 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………. 42
2.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………… 42
2.2. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………… 43
2.3. Các bước tiến hành …………………………………………………………………………… 53
2.4. Vấn đề y đức …………………………………………………………………………………… 54
CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ ……………………………………………………………………….. 55
3.1. Đặc tính dân số học của mẫu nghiên cứu ……………………………………………… 55
3.2. Liên quan các yếu tố nguy cơ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ ……… 62
3.3. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông giáo dục sức khoẻ giảm nguy cơ
thừa cân béo phì ở trẻ ………………………………………………………………………. 83
CHƯƠNG 4 – BÀN LUẬN …………………………………………………………………….. 97
4.1. Xác định tỉ lệ thừa cân béo phì ……………………………………………………………. 97
4.2. Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với tình trạng thừa cân
béo phì của trẻ ………………………………………………………………………………… 98
4.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe………………… 106
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………. 117
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………… 120
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
1 Phùng Đức Nhật – Tỉ lệ thừa cân, béo phì và các yếu tố liên quan của học sinh mẫu giáo từ 4-6 tuổi tại quận 5 thành phố Hồ Chí Minh 2006 – Tạp chíY học thành phố Hồ Chí Minh, tập 12, phụ bản số 4, năm 2008, trang 152 -157
2 Phùng Đức Nhật – Nghiên cứu bệnh chứng các yếu tố nguy cơ thừa cân, béo phì của học sinh mẫu giáo từ 4 – 6 tuổi tại quận 5 thành phố Hồ Chí Minh, năm 2006 – Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 12, phụ bản số 4, năm 2008, trang 158 – 1611
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bùi Văn Bảo và cộng sự (2002). Một số diễn biến của bệnh thừa cân, béo phì trẻ em tiểu học thuộc thành phố Nha Trang. Báo cáo Hội nghị khoa học thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng. Hà Nội. Tr. 137.
2. Tạ Văn Bình (2004). Bệnh béo phì. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
3. Bộ Y tế (2007). Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
4. Trần Hữu Dàng (2005). “Leptin và các chất tiết ra từ mô mỡ – nguồn gốc bệnh tật do béo phì”. Tạp chí Y học dự phòng. Tập 15. Số 78. Tr. 338-346.
5. Trần Hữu Dàng, Trần Thị Tuấn, Trần Thừa Nguyên (2007). “Hội chứng chuyển hóa và béo phì”. Chuyên san Hội nghị khoa học thừa cân béo phì –mối nguy cơ của các bệnh thời đại. Trung tâm dinh dưỡng. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 69-74.
6. Đào Thị Ngọc Diễn và cộng sự (2005). Nuôi dưỡng và phòng chống bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi. Nhà Xuất Bản Y học. Hà Nội
7. Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thủy (2005). “Nghiên cứu hiệu quả chế độ tiết thực và tập luyện vận động thể lực ở người béo phì”. Tạp chí Y học dự phòng. Tập 15. Số 78. Tr. 458-463.
8. Đại học Y dược TP.HCM (2003). Sinh lý học Y khoa. Nhà xuất bản Y học. TP. Hồ Chí Minh. Tập I và II.
9. Đại học Y dược TP. HCM (2007). Nhi Khoa. Nhà xuất bản Y học. TP. Hồ Chí Minh. Tr. 29-39.
10. Đại học Y Hà Nội (2000). Hướng dẫn thực hành dinh dưỡng ở cộng đồng. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 25-37, 163-171.
11. Đại Học Y Hà Nội (2004). Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 274-282. 2
12. Đào Thu Giang (2006). Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân, béo phì với tăng huyết áp nguyên phát. Tạp chí Y học Thực hành. Số 542. Tr. 12-14.
13. Lê Thị Hải và cộng sự (1997). “Tìm hiểu tỉ lệ béo phì ở học sinh tại hai trường tiểu học nội thành Hà Nội”. Tạp chí vệ sinh phòng dịch. Tập 7. Số 32. Tr. 48-52.
14. Lê Thị Hải và cộng sự (2002). “Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ bệnh béo phì ở học sinh 6-11 tuổi tại hai trường tiểu học nội thành Hà Nội”. Chuyên san Hội nghị khoa học Thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng. Viện Dinh Dưỡng. Hà Nội. Tr. 229-245.
15. Lê Thị Hải (2002). “Thừa cân, béo phì ở trẻ em, cách xây dựng thực đơn cho trẻ béo phì”. Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 354-366.
16. Trần Thị Minh Hạnh (2003). “Tình trạng dinh dưỡng trẻ em tuổi học đưòng thành phố Hồ Chí Minh”. Chuyên đề Dinh dưỡng học đường. Hội Y dược học thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 1-10.
17. Trần Thị Minh Hạnh (2005). “Khảo sát tình trạng dinh dưỡng học sinh cấp II tại thành phố Hồ Chí Minh đầu năm học 2002 -2003”. Chuyên đề Dinh dưỡng. Hội Y dược học thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 1-15.
18. Trần Thị Minh Hạnh (2006). “Tình trạng dinh dưỡng trẻ em tuổi học đường thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 -2004”. Tạp chí Y học dự phòng. Tập 16. Số 85. Tr. 43-48.
19. Nguyễn Thị Kim Hoa (2010). “Tìm hiểu tình hình và một số yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì ở trẻ từ 2 đến 5 tuổi tại một số trường mầm non thành phố Huế”. Tạp chí Y học thực hành. Số 713. Tr. 116-118.3
20. Nguyễn Thị Hoa, Hoàng Thị Thanh Thủy, Hoàng Thị Tín và cộng sự (2010). “Đặc điểm bệnh nhân béo phì và hiệu quả điều trị béo phì tại khoa dinh dưỡng bệnh viện Nhi Đồng 1, 1998-2008”. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Trang 126-131.
21. Trương Công Hòa (2005). “Tình trạng thừa cân ở trẻ 2 – 6 tuổi tại các trường mầm non quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2005”. Luận văn thạc sỹ Y học dự phòng. Thành phố Hồ Chí Minh.
22. Phạm Văn Hoan, Phạm Thị Lan Anh (2007). “Thực trạng thừa cân béo phì ở người 50-59 tuổi tại nội thành Hà Nội và một số yếu tố liên quan”. Tạp chí Y học dự phòng. Tập 17. Số 86. Tr. 20-26.
23. Đoàn Thị Xuân Hồng, Phạm Văn Hoan (2006). “Thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành tại cộng đồng nông thôn Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh”. Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Nhà xuất bản Trẻ. Hà Nội. Tập 2. Số 3+4. Tr. 60-67.
24. Nguyễn Thị Kim Hưng (2000). “Mập phì-nạn dịch toàn cầu”. Chuyên đề Mập phì nạn dịch toàn cầu. Hội Y dược học thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 1-12.
25. Nguyễn Thị Kim Hưng và cộng sự (2002). “Tình trạng thừa cân và béo phì các tầng lớp dân cư thành phố Hồ Chí Minh năm 1996-2001”. Chuyên đề thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng. Viện Dinh dưỡng. Hà Nội.
26. Nguyễn Thị Kim Hưng (2003). Tình trạng thừa cân và các yếu tố liên quan ở học sinh 6-11 tuổi tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh năm 2003. Trung tâm Dinh Dưỡng thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh.
27. Lê Nguyễn Bảo Khanh (2010) “Tình trạng dinh dưỡng và xu hướng tăng trưởng của trẻ lứa tuổi học đường”. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Trang 24-32.4
28. Nguyễn Công Khẩn, Hà Huy Khôi (2006). “Chuyển tiếp dinh dưỡng ở Việt Nam”. Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 3+4. tr 6-14.
29. Nguyễn Công Khẩn và cộng sự. (2006). “Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người từ 25 tuổi trở lên tại tỉnh Đăklăk, năm 2005”. Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Số 2. Bộ Y tế. Hà Nội.
30. Hà Huy Khôi (1997). Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 108.
31. Hà Huy Khôi (2004). Những đường biên mới của dinh dưỡng học. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
32. Nguyễn Thị Lâm (2002). “Dự phòng và xử trí béo phì”. Chuyên san Hội nghị khoa học Thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng. Viện Dinh Dưỡng. Hà Nội. Tr. 28-54.
33. Nguyễn Thị Lâm, Lê Thị Hải (2007). Hướng dẫn thực hành nuôi dưỡng trẻ. Nhà Xuất bản Y Học. Hà Nội.
34. Ðỗ Thị Kim Liên và cộng sự (2002). “Diễn biến tình trạng thừa cân, béo phì của học sinh Hà nội từ 1995-2000”. Tạp chí Y học Thực hành. Số 392. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 29-32.
35. Lâm Thị Mai Liên (2003). “Cập nhật thông tin về béo phì”. Chuyên san Béo phì và cập nhật thông tin. Trung tâm Dinh Dưỡng thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh.
36. Trần Thị Hồng Loan (2003). “Tình trạng thừa cân và béo phì các tầng lớp dân cư thành phố Hồ Chí Minh năm 1996-2001”. Chuyên san Béo phì và cập nhật thông tin. Trung tâm Dinh Dưỡng thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh.5
37. Phan Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị Kim Tiến (2010). “Truyền thông giáo dục kết hợp trường học và gia đình trong dự phòng thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học thành phố Huế”. Tạp chí Y học thực hành. Số 715. Tr. 48-52.
38. Trần Thị Phúc Nguyệt và cộng sự (2004). “Nghiên cứu tình trạng thừa cânbéo phì ở trẻ 4-6 tuổi nội thành Hà nội và thử nghiệm một giải pháp can thiệp tại cộng đồng”. Ðại học Y Hà nội. Hà Nội.
39. Đặng Oanh, Đặng Tuấn Đạt, Nguyễn Thị Thủy và cộng sự (2011). “Thực trạng thừa cân béo phì của học sinh tiểu học tại Tây Nguyên năm 2010”. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 7. Số 1.
40. Đào Thị Yến Phi (2007). “Những điều cần biết về thừa cân béo phì”. Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh. tập 14. Tr. 9-16.
41. Lê Văn Phú (2003). Cách phòng ngừa và trị liệu trẻ em béo phì. Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ Chí Minh.
42. Ngô Văn Quang, Lê Thị Quý, Fitzpatrick A. L. và cộng sự (2010). “Thừa cân và các yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học thành phố Đà Nẵng”. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Tr.77-83.
43. Lê Thị Kim Quý (2007). “Kết quả lượng giá hồ sơ béo phì trẻ em tại phòng khám trung tâm dinh dưỡng TP. Hồ Chí Minh năm 2005-2006”. Chuyên san Hội nghị khoa học thừa cân béo phì – mối nguy cơ của các bệnh thời đại. Trung tâm dinh dưỡng. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 140-145.
44. Lê Thị Kim Quý, Đỗ Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Tùng và cộng sự (2010). “Hiệu quả của một số giải pháp can thiệp phòng chống thừa cân béo phì cho học sinh tiểu học tại quận 10 TP. HCM năm học 2008-2009”. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Tr. 93-107. 6
45. Lê Thị Kim Quí (2010). “Diễn biến tình trạng dinh dưỡng tại thành phố Hồ Chí Minh giai đọan 2001-2010”. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Tr. 7-8.
46. Cao Thị Yến Thanh và cộng sự (2006). “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì của học sinh tiểu học nội thành thành phố Buôn Ma Thuột, năm 2004”. Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Nhà xuất bản Trẻ. Hà Nội. Tập 1 (số 3+4). Tr. 49-53.
47. Hà Văn Thiệu, Bùi Thị Bảy (2005). “Nghiên cứu những bất lợi ở trẻ thừa cân và béo phì”. Mạng Thông tin Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh. http://ww.cesti.gov.vn/content/view/1253/461/ cập nhật ngày 10/11/2008
48. Hoàng Thị Minh Thu, Phạm Duy Tường (2005). “Tình trạng thừa cân béo phì và một số thay đổi chỉ tiêu nhân trắc ở trẻ em 6-11 tuổi tại quận Cầu Giấy, Hà Nội”. Tạp chí Y học dự phòng. Tập 15. Số 73. Tr. 66-70.
49. Nguyễn Kim Thủy (2006). Tìm hiểu mối liên quan giữa béo phì với rối lọan lipid máu. Tạp chí Y học Thực hành. Số 545. Tr. 8-10.
50. Trịnh Thị Thanh Thủy (2011). “Nghiên cứu tình trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh 6-11 tuổi tại quận Đống Đa”. Tạp chí Y học thực hành. Số 774. Tr. 129-133.
51. Tổ chức Y tế thế giới (2004). Chế độ ăn, dinh dưỡng và dự phòng các bệnh mạn tính. Viện Dinh dưỡng. Hà Nội.
52. Nguyễn Minh Tuấn, Phạm Thị Hồng Vân (2006). “Thực trạng thừa cân béo phì ở người trưởng thành tại Thái Nguyên”. Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Nhà xuất bản Trẻ. Hà Nội. Tập 2. Số 3+4. Tr. 54-59.
53. Dzoãn Thị Tường Vi và cộng sự. (2001). “Tình trạng thừa cân và các yếu tố nguy cơ ở người trưởng thành”. Tạp chí Y học thực hành. Tập 46. Số 459.7
54. Viện Dinh dưỡng (1998). Hướng dẫn đánh giá tình hình dinh dưỡng và thực phẩm ở một cộng đồng. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
55. Viện Dinh dưỡng (2000). Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cân đo. Bộ Y tế. Hà Nội.
56. Viện Dinh dưỡng (2001). Tài liệu tập huấn cho y tế tuyến huyện. Viện Dinh dưỡng. Hà Nội. Tr. 78-83.
57. Viện Dinh dưỡng (2002). Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 354-361.
58. Viện Dinh dưỡng, Tổng cục thống kê (2003). Kết quả điều tra tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ năm 2002. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
59. Viện Dinh dưỡng (2006). Kế hoạch hành động nuôi dưỡng trẻ nhỏ giai đoạn 2006-2010. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
60. Viện Dinh dưỡng (2007). Thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành Việt Nam 25-64 tuổi. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
61. Viện Dinh dưỡng (2007). Tình hình dinh dưỡng và chiến lược can thiệp ở Việt Nam. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
62. Viện Dinh Dưỡng (2011). Tình hình dinh dưỡng Việt Nam năm 2009 –2010. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

Recent Comments