THỪA CÂN BÉO PHÌ Ở TRẺ MẪU GIÁO QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE

LUẬN ÁN THỪA CÂN BÉO PHÌ Ở TRẺ MẪU GIÁO QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ HIỆU QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE. Năm 2008,  theo  số liệu của Tổ chức Y tế  Thế giới (WHO),  số người thừa cân béo phì đã tăng gấp đôi so với năm 1980, trên thế giới có khoảng 1,4 tỉ người lớn từ 20 tuổi trở lên bị thừa cân béo phì; trong đó có 500 triệu là béo phì (200 triệu ở namgiới và 300 triệu ở nữ giới). Năm 2005 có 20 triệu  trẻ dưới 5 tuổi bị thừa cân  béo phì  (tăng  lên  40  triệu  theo  số  liệu  năm  2011) [139].  Dự  đoán  đến  năm  2015  có khoảng 2,3 tỉ người lớn bị thừa cân béo phì; trong đó hơn 700 triệu là béo phì [145].Sự  gia  tăng  số  người  thừa  cân  béo  phì  từ  200  triệu  năm  1995  lên  300  triệu  năm 2000, 400 triệu năm 2005 và 500 triệu năm 2008 cho thấy đây là một gánh nặng y tếtrong  tương  lai.  Ước  tính  thừa  cân  béo  phì  và  các  hậu  quả  của  nó  làm  tiêu  tốnkhoảng  2% đến 7% tổng chi tiêu y tế [24]. Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy chi phí điều trị cho thừa cân béo phì và bệnh liên quan ở trẻ em 6  – 17 tuổi gia tăng ba lần, từ 35 triệu đô la Mỹ, chiếm 0,43% tổng chi phí điều trị bệnh viện giai đoạn 1979 -1981,lên 127 triệu đô la Mỹ, chiếm 1,70% tổng chi phí điều trị bệnh viện giai đoạn 1997-1999  [129].  Thừa  cân  béo  phì  là  đại  dịch  không  chỉ  giới  hạn  ở  các  nước  công nghiệp, mà đến 115 triệu người  thừa cân  béo phì  là ở các nước đang phát triển,  tốc độ gia tăng cao tại các thành thị [24],[135],[137]. 

MÃ TÀI LIỆU

BQT.YHOC. 00157

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Tốc độ gia tăng thừa cân béo phì là đáng báo động.  Tình hình gia tăng thừa cân béo phì xảy ra nhanh chóng không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển  [134],[135],[138]. Năm 1997, Ban chuyên  gia tư vấn Tổ chức Y tế 

Thế giới nhận định tình hình thừa cân béo phì ở trẻ nhỏ là một vấn đề sức khỏe phátsinh mới cần được quan tâm [133].  Năm 2000, Tổ chức Y tế Thế giới xem thừa cân béo phì là một dịch bệnh và kêu gọi các nước có hành động  nhanh chóng  đối phó nạn dịch này [134].

Nghiên cứu tại Nhật Bản  cho thấy  khoảng 1/3 trẻ nhỏ thừa cân béo  phì sẽ  tiếp tục thừa cân béo phì đến khi trưởng thành [91]. Thừa cân béo phì cũng là  một trong các  nguyên nhân  góp phần gia tăng  các  bệnh mạn tính  ở người trưởng thành  như tăng huyết áp, đái tháo đường. Thừa cân béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp   đều là  gánh nặng cho ngành  y tế  và cho xã hội. [74]. Ở trẻ nhỏ, thừa cân béo phì có thể khiến trẻ  mặc  cảm, bị bạn bè trêu chọc, thiếu tự tin,  ảnh hưởng đến thành  tích học tập  [83]. Nghiên cứu những ảnh hưởng bất lợi của thừa cân béo phì ở học sinh  6-15 tuổi tại Bình Định  cho thấy  ở  trẻ thừa cân béo phì  84%  bị  rối  loạn  lipid máu,  22%gia tăng huyết áp tâm thu và 16% bị tổn thương tâm lý [47].

Tại  các  nước  đang  phát  triển,  cùng  với  tăng  trưởng  kinh  tế  là  hiện  tượng chuyển tiếp về dinh dưỡng với sự thay đổi chế độ ăn và  gia tăng  năng lượng  trong khẩu phần. Chuyển tiếp dinh dưỡng gắn với chuyển tiếp về kinh tế và nhân khẩu học  tạo  nên  gánh  nặng  kép  về  bệnh  liên  quan  dinh  dưỡng:  gánh  nặng  suy  dinh dưỡng  vẫn còn  cao  lại  tăng  thêm gánh nặng  thừa cân  béo phì  [28].  Gánh nặng kép nói trên  cũng xảy ra  ở trẻ em  Việt Nam:  trong  khi suy dinh dưỡng chưa  được giải quyết hoàn toàn lại  xuất hiện  thêm  tỉ lệ  thừa cân  béo phì gia tăng nhanh, nhất là tại các đô thị lớn [31].

Tại Việt Nam, các cuộc điều tra nhân khẩu  học  trước năm 1995 cho thấy tỉ lệthừa cân  béo phì  không đáng kể  [14].  Năm 2000 điều tra tại các  thành phố lớn cho thấy tỉ lệ thừa cân  béo phì  ở lứa tuổi học sinh tiểu học Hà  Nội là 10%  [14], thành phố Hồ Chí Minh là 12% [26]. Năm 2011, báo cáo tình hình dinh dưỡng quốc gia ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn quốc cho tỉ lệ thừa cân béo phì là 4,8% và tăng gấp 6 lần so với số liệu năm 2000 [62].

Khảo sát tại các thành phố lớn Việt Nam  như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh  đều cho thấy  có  hiện tượng  gia tăng tỉ lệ thừa cân béo phì ở  trẻ  lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo  và học sinh  tiểu  học. Tại thành phố  Hồ Chí Minh, điều tra  của Nguyễn Thị Kim Hưng qua các năm  cho thấy tỉ lệ thừa cân  béo phì  4-5 tuổi vào các năm 1995, 2000 tương ứng là 2,5%  và  3,1% [26].  Điều tra của Huỳnh Thị Thu Diệu năm 2006 ở lứa tuổi tiền học đường xác định tỉ lệ thừa cân béo phì là 20,5%;  trong đó  béo phì là 16,3% [76]. Tại Hà Nội, theo dõi tình trạng thừa cân béo phì của học sinh Hà Nội từ  1995  –  2000 cho thấy tình trạng thừa cân  béo phì  có xu hướng tăng ở tất cả lứatuổi từ 2,6% năm 1995 lên 5,6% năm 2000 [14]. Tại Nha Trang,  theo dõi diễn biến thừa cân béo phì ở trẻ em tiểu học thành phố  Nha Trang cho thấy tỉ lệ thừa cân béo phì tăng nhanh từ 2,7% năm 1997  lên 5,9% năm 2001 [1].  Tại Đà Nẵng, trong năm học 2006-2007,  Ngô Văn Quang và cộng sự đã xác định tỉ lệ thừa cân  béo phì  của học sinh tiểu học là 4,9% theo BMI theo tuổi [42].

Xem xét các nguyên nhân gây thừa cân béo phì, phần lớn các trường hợp là dotăng năng lượng khẩu phần ăn,  giảm hoạt động thể lực hoặc kết hợp  của cả hai yếu tố nêu trên [2],[8]. Ngoài ra, còn có các nguyên nhân bệnh lý gây thừa cân béo phì ít gặp hơn  như rối loạn  nội tiết  (tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục)  hoặc do u não,  chấn thương não  [8].  Dự  báo  tỉ lệ thừa cân béo phì sẽ có xu hướng tiếp tục tăng cao do sự gia tăng đô thị hóa làm gia tăng thói quen ít hoạt động thể lực  và  do  xu hướng chuyển sang chế độ ăn kiểu  Tây phương:  ăn nhiều  thức ăn chế biến sẵn năng lượng cao, nhiều chất béo [134],[135]. 

Ðể có thể can thiệp hiệu quả phòng chống thừa cân béo phì ở trẻ, cần xác định những  yếu tố nguy cơ. Tìm hiểu  yếu tố nguy cơ  thừa cân  béo phì ở học sinh hai trường tiểu học tại Hà Nội,  Lê Thị Hải và cộng sự cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tình trạng  thừa cân  béo  phì ở trẻ là: khẩu phần ăn, tập quán ăn uống, yếu tố kinh tế xã hội, tính  chất gia đình, nhận thức của cha mẹ học sinh. Tác giả còn thấy trẻ  thừa cân  béo phì thường ăn nhanh, có cảm giác thèm ăn, thích ăn loại thức  ăn nhiều mỡ

Các yếu tố nguy cơ  về  dinh dưỡng như yếu tố văn hóa,  dân tộc, tầng lớp xã hội, tôn giáo cũng có thể ảnh hưởng đến  lượng thức ăn đưa vào cơ thể  và gây thừa cân béo phì  [135]. Theo Trương Công Hòa,  yếu tố  nguy cơ thừa cân béo phì ở  một điều tra tại  trường mẫu giáo tại  quận  Gò Vấp,  thành  phố Hồ Chí Minh năm 2005: trẻ háu ăn tại trường, trẻ có thói quen ăn nhanh tại gia đình. Tuy vậy, tiền sử  bú mẹ lại  là yếu tố bảo vệ cho trẻ [21]. Các tài liệu nghiên cứu nước ngoài  còn phát hiện các  yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì: trẻ có  cân nặng lúc sanh thấp [79], có cha/mẹ thừa  cân  [107],[117],  trẻ  thường  uống  nước  ngọt  [102],[131],  có  thời  gian  xem truyền hình  hoặc chơi vi tính  trên 2  giờ/ngày [89], trẻ ngủ ít [93],[121].  Dựa  trên nghiên cứu trên,  một can thiệp phòng chống  thừa cân  béo phì  bằng cách giảm thời gian xem truyền hình trong 6 tháng ở trẻ lớp 3, lớp 4 đã có kết quả tốt. Trẻ được can thiệp  giảm thời gian xem truyền hình,  giảm  thói quen vừa xem truyền hình vừa ăn qua đó giảm BMI nhiều hơn so với trẻ nhóm chứng [123].  

Can thiệp phòng chống thừa cân béo phì có thể cho kết quả khả quan.  Năm 2004, Trần  Thị Phúc  Nguyệt và cộng sự đã tiến hành  một  nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì ở trẻ 4-6 tuổi nội thành Hà Nội và  thử nghiệm một giải pháp  can thiệp cộng đồng đạt kết quả tốt [38]. Các kết quả nghiên cứu can thiệp tại trường cho kết quả tốt. Ðiều này thúc đẩy 

việc  nghiên cứu tìm giải pháp can thiệp  cộng đồng  qua truyền thông giáo dục sức khỏe cho phụ huynh trẻ và giáo viên nhà trường nhằm giảm  tình  trạng thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo tại thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra: Tỉ lệ thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non mẫu giáo trên địa bàn quận 5 là bao nhiêu? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo? Biện pháp can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khoẻ cho phụ huynh và  giáo viên nhà  trẻ tại trường  có làm  giảm cácyếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ?Giả thuyết nghiên cứu  được nêu ra là các yếu tố sau đây là yếu tố nguy cơ chotình trạng thừa cân béo phì ở trẻ: thói quen ăn uống, thói quen/tần suất sử dụng thực phẩm của trẻ, thời gian họat động tĩnh tại và vận động của trẻ, trình độ học vấn của phụ huynh, kiến thức của mẹ về dinh dưỡng, thái độ  của mẹ đối với tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ.

Biện pháp can thiệp bằng các hình thức truyền thông giáo dục sức khoẻ phù hợp cho giáo viên và phụ huynh học sinh sẽ giúp thay đổi kiến thức của mẹ về dinh dưỡng, thái độ của mẹ đối với tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ, chế độ ăn, thói quen ăn uống của trẻ, thời gian hoạt động thể chất của trẻ. Truyền thông giáo dục sức khỏe sẽ góp phần làm giảm yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ.

Mục tiêu nghiên cứu

1.  Xác định tỉ lệ thừa cân béo phì ở học sinh  mẫu giáo quận 5,  thành phố Hồ Chí Minh.

2.  Xác  định  mối liên quan của  các yếu tố:  đặc tính  dân số học,  chế độ ăn, thói quen ăn uống của trẻ, hoạt động thể chất của trẻ, kiến thức và thái độ về thừa cân béo phì của mẹ với tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh mẫu giáo quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.

3.  Ðánh giá  hiệu quả  một can thiệp cộng đồng bằng truyền thông  giáo dục sức khoẻ  tại trường mẫu giáo  nhằm  giảm  yếu tố  nguy  cơ  thừa cân béo phì  học sinh mẫu giáo quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ  ……………………………………………………………………………………………………  1

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU  ……………………………………………………  6

1.1. Sự phát triển của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo  ……………………………………………..  6

1.2. Dịch tễ học thừa cân béo phì ở trẻ em  …………………………………………………….  6

1.3. Tình hình thừa cân béo phì trên thế giới  ……………………………………………….  14

1.4. Tình hình thừa cân béo phì tạiViệt Nam  ……………………………………………….  17

1.5. Cơ chế sinh lý thừa cân béo phì  …………………………………………………………..  19

1.6. Các yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì  ……………………………………………………  21

1.7. Tác hại của thừa cân béo phì  ……………………………………………………………….  29

1.8. Can thiệp phòng chống thừa cân béo phì ở trẻ em  ………………………………….  30

CHƯƠNG 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  ………….  42

2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………………  42

2.2. Phương pháp nghiên cứu   ……………………………………………………………………  43

2.3. Các bước tiến hành   ……………………………………………………………………………  53

2.4. Vấn đề y đức   ……………………………………………………………………………………  54

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ  ………………………………………………………………………..  55

3.1. Đặc tính dân số học của mẫu nghiên cứu  ………………………………………………  55

3.2. Liên quan các yếu tố nguy cơ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ  ………  62

3.3. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông giáo dục sức khoẻ giảm nguy cơ 

thừa cân béo phì ở trẻ  ……………………………………………………………………….  83

CHƯƠNG 4 – BÀN LUẬN  ……………………………………………………………………..  97

4.1. Xác định tỉ lệ thừa cân béo phì  …………………………………………………………….  97

4.2.  Xác  định  mối liên quan  giữa  các  yếu tố nguy cơ với tình trạng thừa cân 

béo phì của trẻ …………………………………………………………………………………  98

4.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe…………………  106

KẾT LUẬN  ………………………………………………………………………………………….  117

KIẾN NGHỊ  …………………………………………………………………………………………  120

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

1  Phùng Đức Nhật  –  Tỉ  lệ  thừa  cân, béo phì  và  các yếu tố  liên quan của học sinh mẫu giáo từ 4-6 tuổi tại quận 5 thành phố Hồ Chí Minh 2006 – Tạp chíY học thành phố Hồ Chí Minh, tập 12, phụ bản số 4, năm 2008, trang 152 -157

2  Phùng Đức Nhật  –  Nghiên cứu bệnh  chứng  các yếu tố  nguy cơ  thừa  cân, béo phì  của học sinh mẫu giáo từ  4  –  6 tuổi tại  quận 5 thành phố  Hồ  Chí Minh, năm 2006 –  Tạp chí  Y học thành  phố  Hồ  Chí  Minh, tập 12, phụ  bản số 4, năm 2008, trang 158 – 1611

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1.    Bùi Văn Bảo và cộng sự (2002). Một số diễn biến của bệnh thừa cân, béo phì trẻ em tiểu học thuộc thành phố Nha Trang.  Báo cáo Hội nghị khoa học thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng. Hà Nội. Tr. 137.

2.    Tạ Văn Bình (2004). Bệnh béo phì. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

3.    Bộ Y tế (2007).  Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam.  Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

4.    Trần  Hữu  Dàng  (2005). “Leptin và  các chất  tiết  ra từ  mô  mỡ  –  nguồn  gốc bệnh tật do béo phì”. Tạp chí Y học dự phòng. Tập 15. Số 78. Tr. 338-346.

5.    Trần  Hữu  Dàng,  Trần  Thị  Tuấn,  Trần  Thừa  Nguyên  (2007).  “Hội  chứng chuyển hóa và béo phì”.  Chuyên san Hội nghị khoa học thừa cân béo phì  –mối nguy cơ của các bệnh thời đại.  Trung tâm dinh dưỡng. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 69-74.

6.    Đào Thị Ngọc Diễn và cộng  sự  (2005). Nuôi dưỡng và phòng chống bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi. Nhà Xuất Bản Y học. Hà Nội

7.    Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thủy (2005).  “Nghiên cứu hiệu quả chế độ tiết thực  và  tập  luyện  vận  động  thể  lực  ở  người  béo  phì”.  Tạp  chí  Y  học  dự phòng. Tập 15. Số 78. Tr. 458-463.

8.    Đại học Y dược TP.HCM (2003).  Sinh lý học Y khoa. Nhà xuất bản Y học. TP. Hồ Chí Minh. Tập I và II.

9.    Đại học Y dược TP. HCM (2007).  Nhi Khoa.  Nhà xuất bản Y học.  TP. Hồ Chí Minh. Tr. 29-39.

10.    Đại học Y Hà Nội (2000).  Hướng dẫn thực hành dinh dưỡng ở cộng đồng. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 25-37, 163-171.

11.    Đại Học Y Hà Nội (2004).  Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 274-282. 2

12.    Đào Thu Giang (2006).  Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân, béo phì với tăng huyết áp nguyên phát. Tạp chí Y học Thực hành. Số 542. Tr. 12-14.

13.    Lê  Thị  Hải  và  cộng  sự  (1997).  “Tìm  hiểu  tỉ  lệ  béo  phì  ở  học  sinh  tại  hai trường tiểu học nội thành Hà Nội”.  Tạp chí vệ sinh phòng dịch. Tập 7. Số 32. Tr. 48-52.

14.    Lê Thị Hải và cộng sự (2002). “Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ bệnh béo phì ở học sinh 6-11 tuổi tại hai trường tiểu học nội thành Hà Nội”.  Chuyên san Hội nghị khoa học Thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng.  Viện Dinh Dưỡng. Hà Nội. Tr. 229-245.

15.    Lê Thị Hải (2002). “Thừa cân, béo phì ở trẻ em, cách xây dựng thực đơn cho trẻ béo phì”.  Dinh dưỡng lâm sàng.  Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 354-366.

16.    Trần Thị Minh Hạnh (2003). “Tình trạng dinh dưỡng trẻ em tuổi học đưòng thành phố Hồ Chí Minh”.  Chuyên đề Dinh dưỡng học đường.  Hội Y dược học thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 1-10.

17.    Trần Thị Minh Hạnh (2005). “Khảo sát tình trạng dinh dưỡng học sinh cấp II tại  thành  phố  Hồ  Chí  Minh  đầu  năm  học  2002 -2003”.  Chuyên  đề  Dinh dưỡng.  Hội Y  dược học thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 1-15.

18.    Trần Thị Minh Hạnh (2006). “Tình trạng dinh dưỡng trẻ em tuổi học đường thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 -2004”.  Tạp chí Y học dự phòng. Tập 16. Số 85. Tr. 43-48.

19.    Nguyễn Thị Kim Hoa (2010). “Tìm hiểu tình hình và một số yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì ở trẻ từ 2 đến 5 tuổi tại một số trường mầm non thành phố Huế”. Tạp chí Y học thực hành. Số 713. Tr. 116-118.3

20.    Nguyễn Thị Hoa, Hoàng Thị Thanh Thủy, Hoàng Thị Tín và cộng sự (2010). “Đặc  điểm  bệnh  nhân  béo  phì  và  hiệu  quả  điều  trị  béo  phì  tại  khoa  dinh dưỡng  bệnh  viện  Nhi  Đồng  1,  1998-2008”.  Tạp  chí  Dinh  dưỡng  và  Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Trang 126-131.

21.    Trương Công Hòa (2005). “Tình trạng thừa cân ở trẻ 2 – 6 tuổi tại các trường mầm non quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2005”.  Luận văn thạc sỹ Y học dự phòng. Thành phố Hồ Chí Minh.

22.    Phạm Văn Hoan, Phạm Thị Lan Anh (2007). “Thực trạng thừa cân béo phì ở người 50-59 tuổi tại nội thành Hà Nội và một số  yếu tố liên quan”. Tạp chí Y học dự phòng. Tập 17. Số 86. Tr. 20-26.

23.    Đoàn Thị Xuân Hồng, Phạm Văn Hoan (2006). “Thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành tại cộng đồng nông thôn Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh”.  Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Nhà xuất bản Trẻ. Hà Nội. Tập 2. Số 3+4. Tr. 60-67.

24.    Nguyễn  Thị  Kim  Hưng  (2000).  “Mập  phì-nạn  dịch  toàn  cầu”.  Chuyên  đề Mập phì nạn dịch toàn cầu. Hội Y dược học thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 1-12.

25.    Nguyễn  Thị Kim Hưng và cộng sự (2002). “Tình trạng thừa cân và béo phì các  tầng  lớp  dân  cư  thành  phố  Hồ  Chí  Minh  năm  1996-2001”.  Chuyên  đề thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng. Viện Dinh dưỡng. Hà Nội.

26.    Nguyễn Thị Kim Hưng (2003). Tình trạng thừa cân và các yếu tố liên quan ở học sinh 6-11 tuổi tại quận 1 thành phố Hồ Chí Minh năm 2003. Trung tâm Dinh Dưỡng thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh.

27.    Lê  Nguyễn  Bảo  Khanh  (2010)  “Tình  trạng  dinh  dưỡng  và  xu  hướng  tăng trưởng của trẻ lứa tuổi học đường”.  Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm.  Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Trang 24-32.4

28.    Nguyễn Công Khẩn,  Hà Huy Khôi (2006). “Chuyển tiếp dinh dưỡng ở Việt Nam”. Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 3+4. tr 6-14.

29.    Nguyễn Công Khẩn và cộng sự. (2006). “Thực trạng và các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người từ 25 tuổi trở lên tại tỉnh Đăklăk, năm 2005”.  Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Số 2. Bộ Y tế. Hà Nội.

30.    Hà Huy Khôi (1997). Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng.  Nhà  xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 108.

31.    Hà Huy Khôi (2004). Những đường biên mới của dinh dưỡng học.  Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

32.    Nguyễn Thị Lâm (2002). “Dự phòng và xử trí béo phì”. Chuyên san Hội nghị khoa học Thừa cân và béo phì với sức khỏe cộng đồng.  Viện Dinh Dưỡng. Hà Nội. Tr. 28-54.

33.    Nguyễn Thị Lâm, Lê Thị Hải (2007).  Hướng dẫn thực hành nuôi dưỡng trẻ. Nhà Xuất bản Y Học. Hà Nội.

34.    Ðỗ Thị Kim Liên và cộng sự (2002). “Diễn biến tình trạng thừa cân, béo phì của học sinh Hà nội từ 1995-2000”.  Tạp chí Y  học Thực hành.  Số 392.  Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tr. 29-32.

35.    Lâm Thị Mai Liên (2003). “Cập nhật thông tin về béo phì”.  Chuyên san Béo phì và cập nhật thông tin.  Trung tâm Dinh Dưỡng thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh.

36.    Trần Thị Hồng Loan (2003). “Tình trạng thừa cân và béo phì các tầng lớp dân cư thành phố Hồ Chí Minh năm 1996-2001”. Chuyên san Béo phì và cập nhật thông tin.  Trung tâm Dinh Dưỡng thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh.5

37.    Phan Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị Kim Tiến (2010). “Truyền thông giáo dục kết hợp trường học và gia đình trong dự phòng thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học thành phố Huế”. Tạp chí Y học thực hành. Số 715. Tr. 48-52.

38.    Trần Thị Phúc Nguyệt và cộng sự (2004). “Nghiên cứu tình trạng thừa cânbéo phì ở trẻ 4-6 tuổi nội thành Hà nội và thử nghiệm một giải pháp can thiệp tại cộng đồng”. Ðại học Y Hà nội. Hà Nội.

39.    Đặng  Oanh,  Đặng  Tuấn  Đạt,  Nguyễn  Thị  Thủy  và  cộng  sự  (2011).  “Thực trạng thừa cân béo phì của học sinh tiểu học tại Tây Nguyên năm 2010”.  Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 7. Số 1.

40.    Đào Thị Yến Phi (2007). “Những điều cần biết về thừa cân béo phì”.  Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe thành phố Hồ Chí Minh.   Thành phố Hồ Chí Minh. tập 14. Tr. 9-16.

41.    Lê Văn Phú (2003).  Cách phòng ngừa và trị liệu trẻ em béo phì.  Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ Chí Minh.

42.    Ngô Văn Quang, Lê Thị Quý, Fitzpatrick A. L. và cộng sự (2010). “Thừa cân và  các  yếu  tố liên quan  ở  học  sinh  tiểu học  thành  phố  Đà  Nẵng”.  Tạp  chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Tr.77-83.

43.    Lê Thị Kim Quý (2007). “Kết quả lượng giá hồ sơ béo phì trẻ em tại phòng khám trung tâm dinh dưỡng TP. Hồ Chí Minh năm 2005-2006”.  Chuyên san Hội nghị khoa học thừa cân béo phì  –  mối nguy cơ của các bệnh thời đại. Trung tâm dinh dưỡng. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 140-145.

44.    Lê Thị Kim Quý, Đỗ Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Văn Tùng và cộng sự (2010). “Hiệu quả của một số giải pháp can thiệp phòng chống thừa cân béo phì cho học sinh tiểu học tại quận 10 TP. HCM năm học 2008-2009”.  Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm.  Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Tr.  93-107. 6

45.    Lê Thị Kim Quí (2010). “Diễn biến tình trạng dinh dưỡng tại thành phố Hồ Chí  Minh giai  đọan 2001-2010”.  Tạp  chí  Dinh dưỡng  và  Thực  phẩm.  Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. Tập 6. Số 3 + 4. Tr. 7-8.

46.    Cao Thị Yến Thanh và cộng sự (2006). “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì của học sinh tiểu học nội thành thành phố Buôn Ma Thuột, năm 2004”. Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm. Nhà xuất bản Trẻ. Hà Nội. Tập 1 (số 3+4). Tr. 49-53.

47.    Hà Văn Thiệu, Bùi Thị Bảy (2005). “Nghiên cứu những bất lợi ở trẻ thừa cân và  béo  phì”.  Mạng  Thông  tin  Khoa  học  và  Công  nghệ  thành  phố  Hồ  Chí Minh.   http://ww.cesti.gov.vn/content/view/1253/461/ cập nhật ngày 10/11/2008

48.    Hoàng Thị Minh Thu, Phạm Duy  Tường (2005). “Tình trạng thừa cân béo phì  và  một  số  thay  đổi  chỉ  tiêu  nhân  trắc  ở  trẻ  em  6-11  tuổi  tại  quận  Cầu Giấy, Hà Nội”. Tạp chí Y học dự phòng. Tập 15. Số 73. Tr. 66-70.

49.    Nguyễn Kim Thủy (2006). Tìm hiểu mối liên quan giữa béo phì với rối lọan lipid máu. Tạp chí Y học Thực hành. Số 545. Tr. 8-10. 

50.    Trịnh Thị Thanh Thủy (2011). “Nghiên cứu tình trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố nguy cơ ở học sinh 6-11 tuổi tại quận Đống Đa”. Tạp chí Y học thực hành. Số 774. Tr. 129-133.

51.    Tổ chức Y tế thế giới (2004).  Chế độ ăn, dinh dưỡng và dự phòng các bệnh mạn tính. Viện Dinh dưỡng. Hà Nội.

52.    Nguyễn Minh Tuấn, Phạm Thị Hồng Vân (2006). “Thực trạng  thừa cân béo phì  ở  người  trưởng  thành  tại  Thái  Nguyên”.  Tạp  chí  Dinh  dưỡng  và  thực phẩm. Nhà xuất bản Trẻ. Hà Nội. Tập 2. Số 3+4. Tr. 54-59.

53.    Dzoãn Thị Tường Vi và cộng sự. (2001). “Tình trạng thừa cân và các yếu tố nguy cơ ở người trưởng thành”. Tạp chí Y học thực hành. Tập 46. Số 459.7

54.    Viện Dinh dưỡng (1998). Hướng dẫn đánh giá tình hình dinh dưỡng và thực phẩm ở một cộng đồng. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

55.    Viện Dinh dưỡng (2000).  Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cân đo.  Bộ Y tế. Hà Nội.

56.    Viện Dinh dưỡng (2001).  Tài liệu tập huấn cho y tế tuyến huyện. Viện Dinh dưỡng. Hà Nội. Tr. 78-83.

57.    Viện  Dinh  dưỡng  (2002).  Dinh  dưỡng  lâm  sàng.  Nhà  xuất  bản  Y  học.  Hà Nội. Tr. 354-361.

58.    Viện  Dinh  dưỡng,  Tổng  cục  thống  kê  (2003).  Kết  quả  điều  tra  tình  trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ năm 2002. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

59.    Viện Dinh dưỡng (2006). Kế hoạch hành động nuôi dưỡng trẻ nhỏ giai đoạn 2006-2010. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

60.    Viện  Dinh  dưỡng  (2007).  Thừa  cân  béo  phì  và  một  số  yếu  tố  liên  quan  ở người trưởng thành Việt Nam 25-64 tuổi. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

61.    Viện Dinh dưỡng (2007).  Tình hình dinh dưỡng và chiến lược can thiệp ở Việt Nam. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

62.    Viện Dinh Dưỡng (2011). Tình hình dinh dưỡng   Việt  Nam  năm  2009  –2010. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/