Thực trạng trẻ sơ sinh nhẹ cân và hoạt động chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện Đa khoa Mộc Châu năm 2019

Thực trạng trẻ sơ sinh nhẹ cân và hoạt động chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện Đa khoa Mộc Châu năm 2019.Mục tiêu của chiến lƣợc quốc gia về dinh dƣỡng giai đoạn 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của chính phủ là: Giảm tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh thấp (dưới 2500 gam) xuống dƣới 10% vào năm 2015 và dƣới 8% vào năm 2020. Cân nặng sơ sinh phản ánh chế độ dinh dƣỡng, lao động và bệnh tật của bà mẹ trong thời kỳ mang thai đồng thời tiên lƣợng sự phát triển của trẻ sau này [6].

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00360

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890

Cân nặng sơ sinh (CNSS) là chỉ số quan trọng để đánh giá tình trạng dinh dƣỡng và sức khỏe bà mẹ cũng nhƣ sự phát triển về thể chất, tinh thần và vận động của trẻ sau này. Nhẹ cân khi sinh (dƣới 2500g) là một trong những yếu tố chính ảnh hƣởng đến tỷ lệ bệnh tật và tử vong sơ sinh. Sơ sinh nhẹ cân là nguyên nhân thứ 2 trong 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh tại Hoa Kỳ và chiếm 53,6% trong tổng số tử vong sơ sinh sớm ở các nƣớc thu nhập trung bình và thấp. Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ đẻ non/nhẹ cân chiếm 19% trong mô hình bệnh tật và 25% tử vong sơ sinh. Cân nặng sơ sinh thấp còn làm giảm miễn dịch, suy dinh dƣỡng, giảm khả năng nhận thức và chỉ số thông minh của trẻ đồng thời làm tăng khả năng mắc các bệnh lý về tim mạch, đái tháo đƣờng khi trƣởng thành. Cân nặng sơ sinh của trẻ có liên quan mật thiết với dinh dƣỡng của mẹ trƣớc và trong quá trình mang thai [4], [10], [29].
Theo quỹ nhi đồng liên hiệp quốc (UNICEF) năm 2013 trên thế giới có khoảng 22 triệu trẻ sơ sinh nhẹ cân chiếm 16%. Phần lớn ở các nƣớc đang phát triển, trong đó các quốc gia Nam Á chiếm tỷ lệ cao nhất tới 28%. ở Việt Nam theo Tổng cục thống kê, tỷ lệ sơ sinh nhẹ cân còn ở mức cao và có xu hƣớng tăng 5,1% năm 2011, 5,7% năm 2014. Sơn La là một tỉnh miền núi, kinh tế còn nghèo, nhiều hủ tục lạc hậu nhƣ kết hôn sớm, tỷ lệ tảo hôn và kết hôn cận huyết thống cao, sinh đẻ không kế hoạch, sinh tại nhà, chế độ ăn chƣa đƣợc quan2 tâm, dinh dƣỡng còn thiếu hụt. Tỷ lệ trẻ suy dinh dƣỡng tại Sơn La năm 2018 là 20,1% trẻ nhẹ cân, 33% trẻ thấp còi và 9,6% trẻ gầy còm [31].
Tại khoa Sản bệnh viện Đa khoa Mộc Châu hàng năm có khoảng gần 2000 trẻ sơ sinh ra đời trong đó có nhiều trẻ non tháng nhẹ cân, việc chăm sóc những em bé này cũng gặp nhiều khó khăn và tốn kém. Việc khám và quản lý thai cũng nhƣ chế độ dinh dƣỡng, lao động nghỉ ngơi của bà mẹ còn nhiều bất cập. Vì vậy, để có các dẫn liệu về tỷ lệ sơ sinh nhẹ cân, các yếu tố liên quan, từ đó đề xuất các biện pháp can thiệp nhằm làm giảm sơ sinh nhẹ cân là việclàm cần thiết, góp phần thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ em phòng chống suy dinh dƣỡng tại Sơn La trong những năm tiếp theo. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Thực trạng trẻ sơ sinh nhẹ cân và hoạt động chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện Đa khoa Mộc Châu năm 2019”. Vớicác mục tiêu sau:
1. Xác định tỉ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân và một số yếu tố liên quan tại khoa Sản bệnh viện đa khoa Mộc Châu năm 2019.
2. Mô tả hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh nhẹ cân của cán bộ Y tế tại khoa Sản, Nhi bệnh viện Đa khoa Mộc Châu năm 2019

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………… 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN………………………………………………………………….. 3
1.1. Đại cƣơng về sơ sinh nhẹ cân ……………………………………………………….. 3
1.1.1. Sơ sinh nhẹ cân ……………………………………………………………………… 3
1.1.2. Phân loại sơ sinh nhẹ cân………………………………………………………… 3
1.1.3. Một số yếu tố liên quan tới sơ sinh nhẹ cân ………………………………. 3
1.2. Thực trạng sơ sinh nhẹ cân trên thế giới và Việt Nam ……………………… 9
1.2.1. Tình hình sơ sinh nhẹ cân trên thế giới …………………………………….. 9
1.2.2. Tình hình sơ sinh nhẹ cân ở Việt Nam ……………………………………. 12
1.3. Thực trạng hoạt động chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ sơ sinh của cán bộ
Y tế hiện nay …………………………………………………………………………………… 17
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….. 22
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………………………………… 22
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu……………………………………………………………… 22
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu …………………………………………………………… 22
2.1.3. Thời gian nghiên cứu……………………………………………………………. 23
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………………………………. 23
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………. 23
2.2.2. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu ………………………………………… 23
2.2.3. Biến số trong nghiên cứu………………………………………………………. 24
2.2.4. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu ……………………………………………… 26
2.2.5. Một số kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu………………………………. 27
2.2.6.Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu ………………………………… 28
2.2.7. Các biện pháp hạn chế sai số …………………………………………………. 29
2.2.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu ……………………………………………………. 29
2.2.9. Đạo đức trong nghiên cứu……………………………………………………… 29CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………. 31
3.1. Xác định tỉ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân và một số yếu tố liên quan tại khoa
Sản bệnh viện đa khoa Mộc Châu năm 2019. ……………………………………… 31
3.2. Mô tả hoạt động chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ sơ sinh nhẹ cân của cán
bộ Y tế tại khoa Sản, Nhi bệnh viện đa khoa Mộc Châu năm 2019………… 40
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN…………………………………………………………………… 48
4.1. Tỉ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân và một số yếu tố liên quan tại khoa Sản bệnh
viện đa khoa Mộc Châu năm 2019. ……………………………………………………. 48
4.2. Hoạt động chăm sóc dinh dƣỡng cho trẻ sơ sinh nhẹ cân của cán bộ Y
tế tại khoa Sản, Nhi bệnh viện đa khoa Mộc Châu năm 2019……………….. 61
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….. 69
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………… 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố trẻ sơ sinh theo tuổi thai khi sinh……………………………. 31
Bảng 3.2. Phân loại cân nặng sơ sinh của trẻ đƣợc điều tra…………………… 31
Bảng 3.3. Đặc điểm khi sinh của trẻ ………………………………………………….. 32
Bảng 3.4. Phân bố trẻ sơ sinh nhẹ cân theo giới tính và cân nặng………….. 33
Bảng 3.5. Phân bố trẻ sơ sinh nhẹ cân theo nhóm tuổi của bà mẹ………….. 33
Bảng 3.6. Phân bố sơ sinh nhẹ cân theo nghề nghiệp của bà mẹ……………. 34
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa trẻ sơ sinh nhẹ cân với trình độ học vấn và
dân tộc của bà mẹ……………………………………………………………… 35
Bảng 3.8. Liên quan giữa trẻ sơ sinh nhẹ cân với tuổi khi sinh con và điều
kiện kinh tế của bà mẹ ………………………………………………………. 35
Bảng 3.9. Liên quan giữa trẻ sơ sinh nhẹ cân với BMI của bà mẹ trƣớc
mang thai và tăng cân khi mang thai …………………………………… 36
Bảng 3.10. Liên quan giữa trẻ sơ sinh nhẹ cân với tiền sử nhiễm độc thai
nghén, Sản giật và mắc các bệnh phụ khoa của bà mẹ…………… 37
Bảng 3.11. Liên quan giữa trẻ sơ sinh nhẹ cân với bà mẹ có thai ngoài ý
muốn và tiền sử đẻ con dƣới 2500 gr ………………………………….. 38
Bảng 3.12. Liên quan giữa trẻ sơ sinh nhẹ cân với chăm sóc y tế cho bà mẹ
trong thời kỳ mang thai……………………………………………………… 38
Bảng 3.13. Liên quan giữa trẻ sơ sinh nhẹ cân với chế độ dinh dƣỡng và lao
động trong thời kỳ mang thai của bà mẹ ……………………………… 39
Bảng 3.14. Đặc điểm về nhóm tuổi và trình độ học vấn của cán bộ Y tế….. 40
Bảng 3.15. Tỷ lệ CBYT biết những nguyên tắc chăm sóc trẻ sơ sinh nhẹ cân.. 41
Bảng 3.16. Tỷ lệ CBYT biết nguy cơ thƣờng gặp ở trẻ sơ sinh nhẹ cân…… 41
Bảng 3.17. Kiến thức và thực hành của CBYT về các biện pháp phòng hạ
đƣờng huyết cho trẻ sơ sinh nhẹ cân …………………………………… 42Bảng 3.18. Kiến thức và thực hành của CBYT về vệ sinh bình đựng sữa cho
trẻ sơ sinh nhẹ cân…………………………………………………………….. 42
Bảng 3.19. Những hỗ trợ về dinh dƣỡng của CBYT khi trẻ có dấu hiệu bỏ
bú/không chịu ăn………………………………………………………………. 43
Bảng 3.20. Kiến thức và thực hành của CBYT về biện pháp đảm bảo thân
nhiệt cho trẻ sơ sinh nhẹ cân………………………………………………. 44
Bảng 3.21. Tỷ lệ CBYT biết dấu hiệu trẻ bị nhiễm khuẩn ……………………… 44
Bảng 3.22. Kiến thức và thực hành của CBYT về phòng chống nhiễm khuẩn
khi tiếp xúc với trẻ sơ sinh nhẹ cân …………………………………….. 45
Bảng 3.23. Tỷ lệ CBYT theo dõi các dấu hiệu lâm sàng của trẻ……………… 46
Bảng 3.24. Những nội dung CBYT thƣờng thực hiện trong quá trình chăm
sóc trẻ……………………………………………………………………………… 4

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/