Tình hình nhiễm khuẩn và đề kháng kháng sinh trong bệnh lý viêm mũi xoang cấp tại khoa tai mũi họng bệnh viện Bình Thạnh
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Tình hình nhiễm khuẩn và đề kháng kháng sinh trong bệnh lý viêm mũi xoang cấp tại khoa tai mũi họng bệnh viện Bình Thạnh.Viêm mũi xoang cấp là một bệnh thường gặp ngành tai mũi họng. Trong giai đoạn 2000 – 2003 theo thống kê của nghiên cứu tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương thì độ tuổi lao động từ 16 – 50 chiếm 87% số bệnh nhân viêm mũi xoang đến khám [2]. Tại Mỹ, theo thống kê cứ 8 người lớn sẽ có 1 người chịu ảnh hưởng của bệnh lý viêm mũi xoang, đưa tỉ lệ viêm mũi xoang nước này lên 13-16% dân số với hơn 30 triệu ca mới được chẩn đoán hàng năm[18]. Bệnh có xu hướng gia tăng do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Viêm mũi xoang có thể biểu hiện viêm một xoang hay nhiều xoang. Trong đó, xoang hàm là một trong những xoang hay bị viêm nhất. Có nhiều nguyên nhân gây viêm mũi xoang như: nhiễm trùng (siêu vi, vi khuẩn, nấm), chấn thương, bất thường giải phẫu.Việc điều trị viêm mũi xoang cấp đối với các bác sỹ lâm sàng hầu hết là dựa vào kinh nghiệm. Viêm mũi xoang cấp nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách có thể sẽ diễn tiến kéo dài, gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng đến công việc…
MÃ TÀI LIỆU
|
DTCCS.2023.0146 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Tại Việt Nam, kháng sinh dùng cho điều trị viêm xoang chiếm 48-52% tổng số thuốc [7]. Đã có nhiều công trình nghiên cứu tại Việt Nam cũng như trên thế giới về định danh vi khuẩn và độ nhạy cảm của kháng sinh đối với vi khuẩn gây bệnh. Việc định danh vi khuẩn trước đây chủ yếu dựa vào kết quả phân lập vi khẩn nhưng kết quả nuôi cấy thường có tỉ lệ âm tính cao. Trong nghiên cứu của Nguyễn Kiều Việt Nhi, tỉ lệ mọc là 46,7%[9]; nghiên cứu của Trần Thị Thanh Bình, tỉ lệ mọc lần 1 là: 77,5% [1] ; nghiên cứu của Bùi Thế Hưng[3], tỉ lệ mọc là: 24,2%. Các định danh vi khuẩn của các phương pháp trước đây đều dựa vào vi khuẩn mọc được, sau đó mới có thể đem dịnh danh. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction) ngày càng được ứng dụng trong y khoa, trong đó có lĩnh vực vi sinh học. PCR là xét nghiệm có thể trực tiếp xác định tác nhân gây bệnh mà không qua nuôi cấy. [26]. PCR là một phương tiện hữu dụng để phát hiện tác nhân vi sinh vật gây bệnh.[24]. Chính vì thế, chúng tôi hy vọng khả năng tìm được tác nhân gây bệnh sẽ cao hơn. Theo TS.BS Trần Bá Thoại, Uỷ viên BCH Hội Nội tiết Việt Nam [24] Xét nghiệm PCR có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với xét nghiệm thông thường khác như: (1) Cho kết quả xét nghiệm nhanh, không quá 5 giờ kể từ khi bắt đầu làm xét nghiệm; (2) Độ đặc hiệu rất cao; (3) Phát hiện được nhiều tác nhân vi sinh vật gây bệnh mà phòng thí nghiệm hóa, sinh hay miễn dịch truyền thống không phát2 hiện được (4) Cho kết quả định lượng số copies virus, hỗ trợ bác sĩ điều trị đánh giá giai đoạn, hiệu quả điều trị, và tiên lượng bệnh; (5) Phát hiện các đột biến gene gây ung thư, và các bệnh di truyền khác…nhằm có biện pháp phòng ngừa bệnh..
Cho đến nay, đã có nhiều cơ sở y tế như: sở y tế Hòa Bình [11]; viện kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm quốc gia [27]… sử dụng máy hệ thống Real time – PCR CFX96 trong định danh tác nhân gây bệnh và sản phẩm này đã được thử nghiệm theo các tiêu chuẩn của canada và Hoa Kỳ, và đáp ứng yêu cầu của những tiêu chuẩn này [34].
Hiện nay, do việc sử dụng kháng sinh một cách rộng rãi kết hợp với việc một số vi khuẩn sinh màng biofilm gây nên hiện tượng đề kháng kháng sinh đang làm cho việc điều trị ngày càng trở nên khó khăn hơn. Việt Nam hiện đang là quốc gia có tỉ lệ vi khuẩn đề kháng kháng sinh cao nhất thế giới [24].
Tại bệnh viện quận Bình Thạnh, khoa tai mũi họng số lượng viêm xoang cấp năm 2019,2020 lần lượt là: 3473,2775. Trước đây, các kháng sinh rẻ tiền như cephalexin, cephadroxil, amoxicillin, cefaclor… đều có thể điều trị được. Nhưng hiện nay, khoa chúng tôi sử dụng kháng sinh khi điều trị viêm xoang cấp đề là : cefixim, cefpodoxim, amoxicillin + acid clavulanic.. và có nhiều trường hợp chúng tôi phải đổi 2 đến 3 lần kháng sinh, hoặc phối hợp nhiều kháng sinh…Với thời gian điều trị 3-4 tuần, chi phí điều trị ít nhất là khoảng 3-5 tỉ đồng.
Vì vậy, việc nhận biết vi khuẩn gây bệnh và điều trị bệnh theo kháng sinh đồ sẽ góp phần vào sự thành công của công tác điều trị, giảm tình trạng đề kháng kháng sinh, giảm tỉ lệ viêm xoang mạn tính, và phần nào giảm được chi phí điều trị, đáp ứng sự hài lòng người bệnh.
Với mong nuốn góp phần điều trị bệnh lý viêm mũi xoang cấp hiệu quả hơn, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Tình hình nhiễm khuẩn và đề kháng kháng sinh trong bệnh lý viêm mũi xoang cấp tại khoa tai mũi họng bệnh viện Bình Thạnh”.3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát vi khuẩn và kháng sinh đồ trong bệnh lý viêm mũi xoang cấp
Mục tiêu cụ thể
1. Định danh vi khuẩn gây bệnh trong bệnh lý viêm mũi xoang cấp
2. Xác định kháng sinh đồ đối với vi khuẩn gây bệnh viêm mũi xoang cấp.
3. So sánh tỉ lệ mọc của vi khuẩn trên mẫu cấy với kết quả định danh vi khuẩn bằng bằng PCR mẫu bệnh phẩm
MỤC LỤC
Trang
Đặt vấn đề………………………………………………………………………………1
Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………………3
Chương I: Tổng quan y văn……………………………………………………………..4
1.1 . Giải phẫu, sinh lý mũi xoang …………………………………………………….4
1.1.1 . Giải phẫu mũi xoang……………………………………………………………..4
1.1.2 . Sinh lý mũi xoang……………………………………………………………….5
1.1.3 Sơ lược bệnh học của xoang ……………………………………………………6
1.2. Các cận lâm sàng chẩn đoán……………………………………………………….11
1.3. Định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ trong viêm mũi xoang cấp…………….11
1.3.1. Phương pháp định danh vi khuẩn………………………………………………11
1.3.2. Kỹ thuật kháng sinh đồ………………..……………………………………….16
1.4. Tổng quan những nghiên cứu đã được công nhận, ứng dụng…………………19
1.4.1. Tổng quan về nghiên cứu ngoài nước……………………………………….….19
1.4.2. Tổng quan về nghiên cứu trong nước…………………………………………..19
Chương II: đối tượng và phương pháp nghiên cứu……………………………………22
2.1. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………….….22
2.2 . Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………22
2.2.1. Dân số mục tiêu………………………………………………………………..22
2.2.2. Dân số chọn mẫu……………………………………………………………….22
2.2.3. Dân số chọn mẫu……………………………………………………………….22
2.2.4. Kỹ thuật chọn mẫu …………………………………………………………..…22
2.2.5. Địa điểm nghiên cứu……………………………………………………………23
2.2.6. Thời gian nghiên cứu……………………………………………………………23
2.2.7. Tiêu chí đưa vào và loại ra……………………………………………………..23
2.3. Quy trình nghiên cứu……………………………………………………………..23
2.4. Xử lý dữ kiện ……………………………………………………………………26
2.4.1. Liệt kê và định nghĩa biến số chính/ biến số khác………………………………26
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu………………………………………………….27
2.5. Trang thiết bị nghiên cứu…………………………………………………….28
2.6. Xử lý sai số……………………………………………………………………31
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………………….31Chương III: kết quả nghiên cứu …………………………………………………….32
3.1 Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu ………………………………………….31
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới……………..……………………………..31
3.1.2 Thời gian mắc bệnh……………………..………………………………………33
3.1.3 Bệnh lý kèm theo của nhóm nghiên cứu………………………………………..35
3.2 Đặc điểm lâm sàng…………………..…………………………………….………35
3.3 Đặc điểm vi khuẩn …………………..…………….……………….……………..36
3.3.1 Đặc điểm vi trùng học bằng pcr……………………..………………………….36
3.3.2 Đặc điểm vi trùng học bằng nuôi cấy…………..…………..……….….……….39
3.4 Đặc điểm kháng sinh đồ………………………………………………..…………48
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN……………………………………………………………60
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG………………………………………………………..…..60
4.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới ………………………………………….60
4.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới …………………………………………………..60
4.1.3 Thời gian khởi bệnh………………………………………………….………..60
4.1.4 Đặc điểm lâm sàng…………………………………………………….………..60
4.1.5 Bệnh lý kèm theo ……………………………………………………..…………61
4.2 ĐẶC ĐIỂM VI TRÙNG HỌC……………..………………………….………….61
4.2.1 Định danh vi trùng học …………………………………………………………61
4.2.2 Kết quả kháng sinh đồ đối với tất cả vi khuẩn trong các mẫu nghiên cứu……..63
4.2.3 Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn streptococcus pneumoniae………….64
4.2.4 Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Klebsiella pneumoniae………………65
4.2.5 Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus……………….66
4.2.6 Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Enterobacter aerogenes………………67
4.2.7 Kết quả kháng sinh đồ đối với vi khuẩn Serratia marcescens…………………..67
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……………………………………….….68
5.1 Kết luận……………………………………………………………………….…68
5.1.1 Về đặc điểm lâm sàng……………………………………………………………68
5.1.2 Về đặc điểm vi trùng học……………………………………………………….69
5.1.3. Độ nhạy cảm của kháng sinh đối với vi khuẩn gây bệnh……………………….69
5.2 ĐỀ XUẤT…………………………………………………………………………69
5.2.1 Cỡ mẫu:…………………………………………………………………………695.2.2 Về vi trùng học…………………………………………………………………69
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………….7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.2.1 Yếu tố gây viêm mũi xoang………………………………………………….7
Bảng 1.1.2.2 Phân loại viêm mũi xoang theo thời gian………………………………….8
Bảng1.1.2.3 Chẩn đoán viêm mũi xoang cấp…………………………………………….9
Bảng 1.1.2.4 Chẩn đoán viêm mũi xoang mạn và VMX cấp tái diễn…………………..10
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi……………………………………………..……31
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới……………………………………..……….…..33
Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu…………..……………………33
Bảng 3.4 Bệnh lý kèm theo của nhóm nghiên cứu………………………………………35
Bảng 3.5 các triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu……………………………35
Bảng 3.6 số lượng vi khuẩn gây bệnh được tìm thấy bằng phương pháp pcr……………36
Bảng 3.7 kết quả định danh vi khuẩn bằng phương pháp pcr. ……..……………………37
Bảng 3.8 kết quả định danh vi nấm bằng phương pháp pcr. …………………………..38
Bảng 3.9 số lượng vi khuẩn gây bệnh được tìm thấy bằng phương pháp nuôi cấy………39
Bảng 3.10 Định danh vi khuẩn cụ thể bằng nuôi cấy……………………………………39
Bảng 3.11 . so sánh tổng kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp
nuôi cấy………………………………………………………………………………….…40
Bảng 3.12 so sánh kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp nuôi
cấy đối với vi khuẩn Streptoccus pneumoniae……………………………………….….41
Bảng 3.13 so sánh kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp nuôi
cấy đối với vi khuẩn Klepsiella pneumoniae…………………………………..………..42
Bảng 3.14 so sánh kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp nuôi
cấy Đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus nhạy cảm Methicillin ……………………43
Bảng 3.15 so sánh kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp nuôi
cấy đối với vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa………………………………………….44
Bảng 3.16 Tổng kết tìm tác nhân gây bệnh …………………………………………….46
Bảng 3.17 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với tất cả mẫu cấy ……………………48
Bảng 3.18 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Streptococcus
pneumoniae………………………………………………………………………………52Bảng 3.19 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Klebsiella
pneumoniae……………………………………………………………………………….53
Bảng 3.20 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Staphylococcus
aureus……..………………………………………………………………………………55
Bảng 3.21 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Enterobacter
aerogenes…..…………………………………………………………………………….56
Bảng 3.22 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Serratia
marcescens………………………………………………………………………………5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1.2.1 Yếu tố gây viêm mũi xoang………………………………………………….7
Bảng 1.1.2.2 Phân loại viêm mũi xoang theo thời gian………………………………….8
Bảng1.1.2.3 Chẩn đoán viêm mũi xoang cấp…………………………………………….9
Bảng 1.1.2.4 Chẩn đoán viêm mũi xoang mạn và VMX cấp tái diễn…………………..10
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi……………………………………………..……31
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới……………………………………..……….…..33
Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu…………..……………………33
Bảng 3.4 Bệnh lý kèm theo của nhóm nghiên cứu………………………………………35
Bảng 3.5 các triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu……………………………35
Bảng 3.6 số lượng vi khuẩn gây bệnh được tìm thấy bằng phương pháp pcr……………36
Bảng 3.7 kết quả định danh vi khuẩn bằng phương pháp pcr. ……..…………………….37
Bảng 3.8 kết quả định danh vi nấm bằng phương pháp pcr. …………………………..38
Bảng 3.9 số lượng vi khuẩn gây bệnh được tìm thấy bằng phương pháp nuôi
cấy………………………………………………………………………………………..39
Bảng 3.10 Định danh vi khuẩn cụ thể bằng nuôi cấy…………………………………….39
Bảng 3.11 . so sánh tổng kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp
nuôi cấy…………………………………………………………………….….…………40
Bảng 3.12 so sánh kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp nuôi
cấy đối với vi khuẩn Streptoccus pneumoniae………………….………….……….….41
Bảng 3.13 so sánh kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp nuôi
cấy đối với vi khuẩn Klepsiella pneumoniae…………………..………………………..42
Bảng 3.14 so sánh kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp nuôi
cấy Đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus nhạy cảm Methicillin ……………..……43
Bảng 3.15 so sánh kết quả định danh theo phương pháp PCR và theo phương pháp nuôi
cấy đối với vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa………………………………………….44
Bảng 3.16 Tổng kết tìm tác nhân gây bệnh …………………………………………….46
Bảng 3.17 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với tất cả mẫu cấy ……………………48
Bảng 3.18 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Streptococcus
pneumoniae……………………………………………………………………………….52Bảng 3.19 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Klebsiella pneumoniae…53
Bảng 3.20 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Staphylococcus aureu…55
Bảng 3.21 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Enterobacter aerogene…56
Bảng 3.22 Độ nhạy cảm của các loại kháng sinh với vi khuẩn Serratia marcescens……5

Recent Comments