Nghiên cứu tổn thương võng mạc và đánh giá phần mềm chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường type 2
Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu tổn thương võng mạc và đánh giá phần mềm chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường type 2. Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính thường gặp. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới tính đến năm 2021 trên thế giới có 530 triệu người mắc ĐTĐ và ước tính đến năm 2050 con số này sẽ tăng lên 1,3 tỷ người.1 Ở Việt Nam, tỷ lệ gia tăng ĐTĐ lên đến khoảng 7 triệu người, 50% trong số đó chưa được chẩn đoán và điều trị. Đến năm 2022 tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong dân số đã đạt 7,3% so với 5,4% vào năm 2012.2
Bệnh nhân ĐTĐ type 2 nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dễ mắc những biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng tại mắt trong bệnh ĐTĐ cũng rất thường gặp và nguy hiểm nhất là biến chứng tại VM dẫn đến suy giảm thị lực hoặc mù lòa.3 Một nghiên cứu vào năm 2013 ở 33 quốc gia cho thấy tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ ở những bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 và những bệnh nhân mới được phát hiện ĐTĐ type 2 lần lượt là 27,9% và 10,5%. Đáng chú ý hơn là tỷ lệ này cao hơn ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển.
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0692 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Bệnh VM ĐTĐ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực trên thế giới. Một phần ba bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh VM ĐTĐ tiềm ẩn, điều này sẽ tương đương với khoảng 450 triệu người mắc bệnh VM ĐTĐ vào năm 2050.5-7 Bệnh VM ĐTĐ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra những tổn thương nặng nề ở đáy mắt như: phù hoàng điểm, tân mạch VM, xuất huyết dịch kính, xuất huyết VM,… dẫn đến tình trạng mù lòa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.8 Để ứng phó với sự gia tăng nhanh chóng này, các công cụ có khả năng tham gia vào việc phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ để xử trí kịp thời nhằm khắc phục và giải quyết nguyên nhân gây mù loà do bệnh gây ra là nhiệm vụ tối quan trọng.9, 10 Tại Việt Nam và nhiều nước đang phát triển, nơi tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng, phần lớn bệnh nhân chỉ được tập trung điều trị kiểm soát đường huyết nhưng lại chưa được sàng lọc một cách có hệ thống các biến chứng mắt do thiếu bác sĩ Nhãn khoa và nguồn lực hạn chế. Do vậy, nhu cầu về việc phát triển các biện pháp hỗ trợ chẩn đoán sớm bệnh VM ĐTĐ ngày càng cao và cần thiết.11
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khám phá tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI – Artificial Intelligence) trong y học, bao gồm chẩn đoán, theo dõi bệnh và đề xuất các hướng điều trị cho nhiều bệnh lý trên lâm sàng.12-14 Trong chuyên ngành Nhãn khoa, AI đã được chứng minh có khả năng phát hiện một số bệnh lý như bệnh VM trẻ đẻ non, thoái hóa hoàng điểm tuổi già, bệnh VM ĐTĐ,…15-17 Mặc dù AI có những lợi ích tiềm năng trong chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ nhưng việc triển khai rộng rãi mô hình sử dụng AI để phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ còn hạn chế.18, 19 Ngoài ra, các đối tượng nhân viên y tế khác nhau tham gia vào phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ để chuyển tuyến bệnh nhân kịp thời cũng chưa được khai thác triệt để mặc dù vấn đề này cũng đã được một số nghiên cứu trên thế giới chứng minh hiệu quả chẩn đoán của các nhân viên y tế khác đã qua đào tạo.20-22
Tại Việt Nam, trong vài năm gần đây đã có những nghiên cứu được tiến hành có sử dụng AI để chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ,23-25 tuy nhiên số lượng bệnh nhân trong một số nghiên cứu còn chưa nhiều, hơn nữa cũng chưa có nghiên cứu nào có sự tham gia của các nhóm nhân viên y tế khác (Điều dưỡng nhãn khoa, Bác sĩ Nhãn khoa kinh nghiệm 1 năm, Bác sĩ nội tiết) để phát hiện sớm bệnh VM ĐTĐ dựa trên hình ảnh màu chụp đáy mắt, do vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tổn thương võng mạc và đánh giá phần mềm chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường type 2” với ba mục tiêu:
1. Phân tích tổn thương võng mạc do bệnh đái tháo đường và xác định một số yếu tố liên quan.
2. So sánh kết quả đánh giá tổn thương võng mạc đái tháo đường dựa trên hình ảnh chụp đáy mắt giữa các nhóm nhân viên y tế khác nhau thực hiện.
3. Đánh giá phần mềm chẩn đoán giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo đường.
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Bệnh võng mạc đái tháo đường 3
1.1.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường 3
1.1.2. Bệnh võng mạc đái tháo đường 6
1.1.3. Chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường trên lâm sàng 19
1.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới bệnh võng mạc đái tháo đường 23
1.2. Ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI trong chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường 26
1.2.1. Giới thiệu về nền tảng công nghệ và ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo trong khoa học và trong y học 26
1.2.2. Nền tảng công nghệ 4.0 và ứng dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ phát hiện nguy cơ và chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường 28
1.2.3. Một số phần mềm trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường 31
1.2.4. Phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường 34
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 36
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 36
1.3.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 39
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1. Đối tượng nghiên cứu 42
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 42
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 42
2.2. Phương pháp nghiên cứu 42
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 42
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu 43
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu 45
2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu 46
2.2.5. Các chỉ số và biến số nghiên cứu 58
2.2.6. Các tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại bệnh được sử dụng trong nghiên cứu 63
2.3. Xử lý và phân tích số liệu 69
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu 70
Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 71
3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 71
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới 71
3.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh đái tháo đường 72
3.1.3. Mức độ kiểm soát glucose huyết của bệnh nhân 72
3.1.4. Mức độ kiểm soát HbA1C của bệnh nhân 73
3.1.5. Đặc điểm mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu 73
3.1.6. Đặc điểm nhãn áp của bệnh nhân trong nghiên cứu 74
3.1.7. Bệnh lý mắt kèm theo 74
3.1.8. Một số bệnh toàn thân kèm theo 75
3.2. Tổn thương võng mạc do bệnh ĐTĐ gây ra và một số yếu tố liên quan 75
3.2.1. Tỷ lệ tổn thương VM ĐTĐ 75
3.2.2. Các tổn thương trên võng mạc của những mắt có bệnh VM ĐTĐ 76
3.2.3. Giai đoạn tổn thương của bệnh VM ĐTĐ 77
3.2.4. Mức độ thị lực theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ 77
3.2.5. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh 78
3.2.6. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo tuổi và giới 79
3.2.7. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát glucose huyết 80
3.2.8. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát HbA1C 80
3.2.9. So sánh giá trị trung bình glucose huyết và nồng độ HbA1C với tổn thương VM ĐTĐ 81
3.2.10. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân khác 82
3.2.11. Mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng với nguy cơ tổn thương võng mạc do bệnh đái tháo đường 83
3.3. So sánh kết quả đánh giá tổn thương VM ĐTĐ dựa trên hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 giữa các nhóm nhân viên y tế khác nhau 85
3.3.1. So sánh kết quả phát hiện các tổn thương trên ảnh màu chụp đáy mắt giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa 85
3.3.2. So sánh kết quả phát hiện các tổn thương trên ảnh màu chụp đáy mắt giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn khoa 90
3.4. Đánh giá phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 95
3.4.1. Tổn thương vi mạch 95
3.4.2. Tổn thương xuất tiết 96
3.4.3. Tổn thương xuất huyết 97
3.4.4. Bất thường hoàng điểm 98
3.4.5. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 99
3.4.6. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ qua chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 100
3.4.7. So sánh kết quả chẩn đoán phát hiện các tổn thương tại võng mạc giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 101
3.4.8. So sánh kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 102
3.4.9. Đánh giá tỷ lệ tương đồng giữa chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 103
3.4.10. Đánh giá sự ảnh hưởng của mức độ đục thủy tinh thể tới kết quả chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo 104
3.4.11. Đánh giá sự ảnh hưởng của mức độ giãn đồng tử tới kết quả chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo 104
Chương 4. BÀN LUẬN 105
4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 105
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới 105
4.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh 106
4.1.3. Mức độ kiểm soát nồng độ glucose huyết và HbA1C của bệnh nhân trong nghiên cứu 108
4.1.4. Đặc điểm mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu 109
4.1.5. Các bệnh lý mắt kèm theo 111
4.2. Phân tích tổn thương võng mạc do bệnh ĐTĐ gây ra trên những bệnh nhân trong nghiên cứu và đánh giá một số yếu tố liên quan 111
4.2.1. Tỷ lệ tổn thương võng mạc đái tháo đường 111
4.2.2. Các hình thái tổn thương trên võng mạc của bệnh VM ĐTĐ 114
4.2.3. Giai đoạn tổn thương của bệnh VM ĐTĐ 117
4.2.4. Mức độ thị lực theo thời gian mắc bệnh 117
4.2.5. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh 118
4.2.6. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo tuổi và giới 119
4.2.7. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát nồng độ glucose huyết và nồng độ HbA1C 120
4.2.8. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân khác 122
4.2.9. Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng trong dự đoán biến chứng bệnh võng mạc đái tháo đường 123
4.3. So sánh kết quả đánh giá tổn thương VM ĐTĐ dựa trên hình ảnh chụp ảnh màu đáy mắt ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 giữa các nhóm nhân viên y tế khác nhau 124
4.3.1. So sánh kết quả đánh giá các tổn thương vi mạch, xuất tiết, xuất huyết trên ảnh màu đáy mắt giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa 124
4.3.2. So sánh kết quả chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 với Bác sĩ Nhãn khoa 126
4.3.3. So sánh kết quả đánh giá các tổn thương vi mạch, xuất tiết, xuất huyết trên ảnh màu đáy mắt giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn khoa 127
4.3.4. So sánh kết quả chẩn đoán xác định và phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 với Bác sĩ Nhãn khoa 128
4.4. Đánh giá phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 129
4.4.1. Tổn thương vi mạch 129
4.4.2. Tổn thương xuất huyết võng mạc 130
4.4.3. Tổn thương xuất tiết võng mạc 131
4.4.4. Bất thường vùng hoàng điểm 132
4.4.5. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ Nhãn khoa 134
4.4.6. So sánh mức độ đồng thuận trong phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo với Bác sĩ Nhãn khoa 137
4.4.7. Đánh giá tỷ lệ tương đồng giữa chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 138
4.4.8. Đánh giá sự ảnh hưởng của một số yếu tố tới kết quả chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo 139
4.4.9. Những lợi ích của việc sử dụng phần mềm trí tuệ nhân tạo AI trong sàng lọc sớm bệnh VM ĐTĐ 140
KẾT LUẬN 143
KIẾN NGHỊ 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng quy đổi thị lực sang LogMAR 45
Bảng 2.2. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai 47
Bảng 2.3. Các chỉ số và biến số nghiên cứu 58
Bảng 2.4. Phân loại quốc tế về giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo đường và phù hoàng điểm do đái tháo đường 67
Bảng 2.5. Đánh giá giá trị chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo 68
Bảng 2.6. Chỉ số Kappa đánh giá mức độ tương đồng trong chẩn đoán 69
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân theo nhóm tuổi 71
Bảng 3.2. Mức độ kiểm soát glucose huyết của bệnh nhân 72
Bảng 3.3. Mức độ kiểm soát HbA1C của bệnh nhân 73
Bảng 3.4. Đặc điểm nhãn áp của bệnh nhân trong nghiên cứu 74
Bảng 3.5. Một số bệnh lý mắt kèm theo 74
Bảng 3.6. Một số bệnh toàn thân kèm theo 75
Bảng 3.7. Các hình thái tổn thương trên võng mạc 76
Bảng 3.8. Phân bố giai đoạn bệnh VM ĐTĐ 77
Bảng 3.9. Phân bố thị lực theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ 77
Bảng 3.10. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo thời gian mắc bệnh 78
Bảng 3.11. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo nhóm tuổi 79
Bảng 3.12. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo giới 79
Bảng 3.13. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát glucose huyết 80
Bảng 3.14. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ theo mức độ kiểm soát HbA1C 80
Bảng 3.15. So sánh giá trị trung bình giữa HbA1C và nồng độ glucose huyết 81
Bảng 3.16. Biến chứng bệnh VM ĐTĐ với các bệnh toàn thân 82
Bảng 3.17. Hồi quy đơn biến một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng liên quan đến bệnh VMĐTĐ 83
Bảng 3.18. Phân tích đa biến (hồi quy COX) các yếu tố dự báo tổn thương bệnh võng mạc đái tháo đường 84
Bảng 3.19. So sánh kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa NVYT nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa 85
Bảng 3.20. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa NVYT nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa 86
Bảng 3.21. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa NVYT nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa 87
Bảng 3.22. So sánh kết quả phát hiện bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa 88
Bảng 3.23. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 1 và Bác sĩ Nhãn khoa 89
Bảng 3.24. So sánh kết quả phát hiện tổn thương vi mạch giữa NVYT nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa 90
Bảng 3.25. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất tiết giữa NVYT nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa 91
Bảng 3.26. So sánh kết quả phát hiện tổn thương xuất huyết giữa NVYT nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa 92
Bảng 3.27. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa 93
Bảng 3.28. So sánh kết quả phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa NVYT nhóm 2 và Bác sĩ Nhãn khoa 94
Bảng 3.29. Đánh giá tổn thương vi mạch qua chẩn đoán của AI 95
Bảng 3.30. Đánh giá tổn thương xuất tiết qua chẩn đoán của AI 96
Bảng 3.31. Đánh giá tổn thương xuất huyết qua chẩn đoán của AI 97
Bảng 3.32. Đánh giá bất thường hoàng điểm qua chẩn đoán của AI 98
Bảng 3.33. So sánh kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 99
Bảng 3.34. Phân loại giai đoạn bệnh VM ĐTĐ qua chẩn đoán của phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 100
Bảng 3.35. So sánh kết quả phát hiện tổn thương giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 101
Bảng 3.36. So sánh kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 102
Bảng 3.37. So sánh tỷ lệ tương đồng trong chẩn đoán giai đoạn bệnh VM ĐTĐ giữa phần mềm trí tuệ nhân tạo và Bác sĩ Nhãn khoa 103
Bảng 3.38. Sự ảnh hưởng của mức độ đục thủy tinh thể tới kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ 104
Bảng 3.39. Sự ảnh hưởng của mức độ giãn đồng tử tới kết quả chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ 104
Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh VM ĐTĐ tại Việt Nam theo các nghiên cứu của các tác giả trong những năm gần đây 112
Bảng 4.2. So sánh giá trị chẩn đoán bất thường hoàng điểm của phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong một số nghiên cứu 132
Bảng 4.3. So sánh giá trị chẩn đoán bệnh VM ĐTĐ của phần mềm trí tuệ nhân tạo CyberSight AI trong một số nghiên cứu trong và ngoài nước 135
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới 71
Biểu đồ 3.2. Phân bố thời gian mắc bệnh ĐTĐ của bệnh nhân 72
Biểu đồ 3.3. Mức độ thị lực của bệnh nhân trong nghiên cứu 73
Biểu đồ 3.4. Tổn thương VM ĐTĐ 75

Recent Comments