Đánh giá đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở Đánh giá đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng.Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đang là vấn đề thời sự trong y học trên toàn thế giới bởi tính phổ biến và những hậu quả mà nó gây ra. Tần suất và tỷ lệ bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ngày càng tăng và có khuynh hƣớng tăng dần. Con số ngƣời bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ngày càng tăng lên cùng với sự đô thị hóa và sự thay đổi lối sống, cũng nhƣ những yếu tố về xã hội khác.
Là bệnh thƣờng gặp ở mọi lứa tuổi. Đặc điểm của bệnh là tùy theo các vị trí của viêm và loét khác nhau mà có các tên gọi là viêm dạ dày (đau dạ dày, đau bao tử), viêm hang vị, viêm tâm vị, viêm bờ cong nhỏ hoặc loét bờ cong nhỏ, loét hang vị, loét tiền môn vị, viêm loét tá tràng (hành tá tràng) hoặc viêm cả dạ dày và hành tá tràng.
MÃ TÀI LIỆU
|
DTCCS.2022.0012 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0915.558.890
|
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng làm ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe của bệnh nhân nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ có thể tiến triển thành ung thƣ dạ dày. Số ngƣời bị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng ngày càng tăng lên cùng với sự đô thị hóa và sự thay đổi lối sống, cũng nhƣ những yếu tố về xã hội khác. Viêm loét dạ dày là một trong những bệnh về tiêu hóa thƣờng gặp, nguồn bệnh gần đây ngƣời ta tìm thấy do vi khuẩn Helicobacter Pylori (Hp).
Mèo Vạc là một huyện miền núi của tỉnh Hà Giang có nhiều các dân tộc cùng sinh sống: Mông, Tày, Dao, Nùng, Lô Lô…ngƣời dân sinh sống bằng nghề nông lâm nghiệp chiếm trên 90%. Phong tục tập quán của ngƣời dân còn lạc hậu: cúng bái, uống nhiều rƣợu, ăn nhiều đồ chua cay…. Qua theo dõi, chúng tôi thấy bệnh nhân mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đến khám bệnh và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Mèo Vạc ngày một tăng .Chính vì vậy, chúng tôi quyết định xây dựng đề tài này với những mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa Mèo Vạc.
2. Đặc điểm hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
Đặt vấn đề: Viêm loét dạ dày – tá tràng là một bệnh phổ biến, có xu hƣớng ngày một gia tăng và trở thành vấn đề sức khoẻ cộng đồng đáng quan tâm hiện nay.
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng làm ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe của bệnh nhân nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ có thể tiến triển thành ung thƣ dạ dày. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng” với 2 mục tiêu:
1. Đánh giá đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa Mèo Vạc
2. Đặc điểm hình ảnh nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 123 bệnh nhân có triệu chứng đau bụng thƣợng vị đến khám và điều trị nội trú đƣợc nội soi dạ dày thực quản tại Bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạc, Hà Giang. Từ tháng 08/2019 đến tháng 08/2020.Phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp mô tả cắt ngang.
Kết quả: Viêm loét dạ dày tá tràng chủ yếu gặp ở lứa tuổi 31-50 chiếm 46,3%, tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 37,8 ± 12,2. Tỷ lệ nam giới chiếm 59,9%, nữ giới chiếm 43,1%. Đối tƣợng bị viêm dạ dày tá tràng chủ yếu là nông dân (61,7%). Có 41,5% bệnh nhân không có tiền sử viêm loét dạ dày trƣớc đó. Các yếu tố nguy cơ gây khởi phát cơn đau trong viêm loét dạ dày tá tràng: thuốc kháng viêm NSAIDs (14,7%), stress (20,3%), rƣợu (19,5%). Lý do vào viện chính của bệnh nhân: đau bụng vùng thƣợng vị, buồn nôn, nôn, ơ hơi, ợ chua, ỉa phân đen. Tổn thƣơng của bệnh nhân trên nội soi: loét hành tá tràng (45,5%) và viêm vùng hang vị (23,6%) là 2 tổn thƣơng phổ biến. Viêm trợt niêm mạc dạ dày là triệu chứng hay gặp nhất của tổn thƣơng dạ dày (57,7%).
Kết luận: Viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh không quá khó để chẩn đoán trên lâm sàng. Tuy nhiên rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác mà ngƣời bệnh hay chủ quan. Vì thế trƣớc biểu hiện đau bụng vùng thƣợng vị nên đi nội soi sớm để phát hiện bệnh và trên cơ sở kết quả có chế độ điều trị kịp thời tránh những biến chứng đáng tiếc
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ……………………………………………………………………………………….1
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………………………………2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ………………………………………………………………………………3
1.1. Đặc điểm dịch tễ ………………………………………………………………………………….3
1.1.1. Trên thế giới…………………………………………………………………………………..3
1.1.2. Tại Việt Nam………………………………………………………………………………….4
1.2. Một số định nghĩa……………………………………………………………………………………4
1.3. Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng……………………………………………..5
1.3.1. Vi khuẩn Helicobacter pylori và do tình trạng tăng tiết acid: ……………….5
1.3.2.Thói quen sinh hoạt:…………………………………………………………………………5
1.3.3.Yếu tố văn hóa với viêm loét dạ dày tá tràng ………………………………………7
1.3.4. Các yếu tố xã hội với viêm loét dạ dày tá tràng ………………………………….7
1.3.5. Yếu tố tâm lý- thần kinh: …………………………………………………………………7
1.3.6. Thời tiết và viêm loét dạ dày tá tràng ………………………………………………..8
1.3.7. Tuổi tác và viêm loét dạ dày tá tràng…………………………………………………8
1.3.8. Bệnh lý ………………………………………………………………………………………….8
1.3.9. Dùng thuốc…………………………………………………………………………………….9
1.4. Các triệu chứng bệnh thƣờng gặp …………………………………………………………..9
1.4.1 Triệu chứng cơ năng: ……………………………………………………………………….9
1.4.2.Triêu chứng thực thể:……………………………………………………………………..10
1.4.3. Cận lâm sàng………………………………………………………………………………..10
1.4.3.1. Chụp dạ dày tá tràng có barit………………………………………………………10
1.4.3.2. Nội soi dạ dày tá tràng ……………………………………………………………….10
1.4.3.3 Chụp cắt lớp vi tính……………………………………………………………………..11
1.4.3.4. Test xác định HP……………………………………………………………………….11
1.5. Các biến chứng – Hậu quả của viêm loét dạ dày – tá tràng ………………………12
1.6. Điều trị …………………………………………………………………………………………….12
1.6.1 Mục tiêu ……………………………………………………………………………………….121.6.2. Nguyên tắc và thời gian ………………………………………………………………..13
1.6.3. Thuốc điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng…………………………………………..13
1.6.4. Giảm yếu tố gây loét…………………………………………………………………….13
1.6.5. Tăng cƣờng yếu tố bảo vệ niêm mạc………………………………………………13
1.6.6. Diệt trừ Helicobacter pylori……………………………………………………………13
1.6.7 Dinh dƣỡng cho ngƣời bị viêm loét dạ dày tá tràng…………………………..13
1.6.7.1. Nguyên tắc chung: ……………………………………………………………………..13
1.6.7.2. Ăn chế độ riêng:…………………………………………………………………………13
1.7. Phòng ngừa………………………………………………………………………………………..14
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………15
2.1. Đối tƣơng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. ………………………………………..15
2.1.1. Đối tƣợng …………………………………………………………………………………….15
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu……………………………………………………15
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………………………..15
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………………………………15
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu………………………………………………………….15
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu………………………………………………………16
2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm chung…………………………………………………16
2.3.2.Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng……………………………………………..16
2.3.3. Nội soi dạ dày tá tràng …………………………………………………………………..17
2.4. Xử lý và phân tích số liệu ……………………………………………………………………18
2.5. Đạo đức nghiên cứu ……………………………………………………………………………18
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………..19
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ……………………………………………19
3.2. Tiền sử và yếu tố nguy cơ……………………………………………………………………21
3.2.1. Tiền sử…………………………………………………………………………………………21
3.2.2. Yếu tố nguy cơ……………………………………………………………………………..21
3.3. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng…………………………………………………………….22
3.3.1. Lý do vào viện ……………………………………………………………………………..223.3.2. Triệu chứng cơ năng ……………………………………………………………………..23
3.4. Kết quả nội soi dạ dày tá tràng……………………………………………………………..23
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ……………………………………………………………………………….25
4.1. Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu……………………………………25
4.1.1. Tuổi …………………………………………………………………………………………….25
4.1.2. Giới …………………………………………………………………………………………….25
4.1.3. Nghề nghiệp…………………………………………………………………………………26
4.1.4. Dân tộc ………………………………………………………………………………………..26
4.2. Tiền sử và các yếu tố nguy cơ………………………………………………………………26
4.3. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng…………………………………………………………….27
4.4. Kết quả nội soi. ………………………………………………………………………………….28
4.4.1. Đặc điểm tổn thƣơng……………………………………………………………………..28
4.4.2. Vị trí tổn thƣơng …………………………………………………………………………..28
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..30
KHUYẾN NGHỊ …………………………………………………………………………………………31
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………….32
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………………………..36DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm tuổi………………………………….19
Bảng 3.2. Phân bố đối tƣợng theo nghề ………………………………………………………….20
Bảng 3.3. Phân bố theo dân tộc……………………………………………………………………..20
Bảng 3.4. Phân bố về tiền sử loét dạ dày tá tràng…………………………………………….21
Bảng 3.5. Yếu tố nguy cơ……………………………………………………………………………..21
Bảng 3.6. Triệu chứng đau bụng thƣợng vị …………………………………………………….22
Bảng 3.7. Tổng hợp các triệu chứng khác……………………………………………………….22
Bảng 3.8. Triệu chứng thực thể……………………………………………………………………..23
Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân viêm loét dạ dày hành tá tràng theo kết quả nội soi …..24
Bảng 3.10. Đặc điểm vị trí tổn thƣơng……………………………………………………………24
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ tình hình mắc viêm loét dạ dày tá tràng ………………………………….4
Hình 1.2. Hệ thống Sydney đánh giá viêm loét dạ dày……………………………………..10
Hình 2.1: Máy nội soi dạ dày tá tràng…………………………………………………………….17
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo giới…………………………….19
Biểu đồ 3.2 Triệu chứng cơ năng của đối trƣợng nghiên cứu……………………..2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2001), Nội khoa cơ sở, tập 1, nhà xuất bản y học, Hà
Nội.
2. Hoàng Trọng Châu (dịch từ James C.R)(1995), “Famotidin trong điều trị loét tá
tràng tiến triển”, Thông tin tiêu hóa gan mật, tr.1-12
3. Phạm Thị Thu Hồ (2002), “Điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng”, Tài liệu tập
huấn chuyên ngành tim mạch-tiêu hóa-nội tiết, Hà Nội, tr.125-138.
4. Hoàng Trọng Thảng (2002), “Loét dạ dày trá tràng”, Bệnh tiêu hóa gan mật, Nhà
xuât bản y học, tr.118-135.
5. Nguyễn Thị Việt Hà và Nguyễn Gia Khánh ,(2010). "Nghiên cứu tình trạng
kháng kháng sinh ở trẻ em bị viêm dạ dày tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori
tại bệnh viện Nhi trung ƣơng , Tạp chí Nhi khoa. 3(3&4), tr. 211-217.
6. Nguyễn Gia Khánh và Nguyễn Văn Bàng .(2009). Nhiễm Helicobacter pylori ở
trẻ em lâm sàng và điều trị", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
7. Nguyễn Văn Ngoan .(2004). “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh
học và kết quả điều trị viêm dạ dày mạn tính có nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ
em”, Luận án tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
8. Rowland M. and Drumm B.(1998). "Clinical significance of Helicobacter
infection in children", Br Med Bull. 54(1), pp. 95-103
9. Võ Thị Thu Thủy .(2009).“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, biến chứng và tỉ lệ
nhiễm Helicobacter pylori của bệnh loét dạ dày ở trẻ em”, Y học Việt Nam, 4(2),
tr. 598-604.
10. Nguyễn Thị Út .(2016). “Đặc điểm dịch tễ lâm sàng và kết quả điều trị của
một số phác đồ điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do Helicobacter pylori kháng
kháng sinh tại bệnh viện Nhi Trung Ƣơng”, Luận văn tiến sĩ y học, Đại học Y
Hà Nội, Hà Nội33
11. Nguyễn Hoài Chân, Nguyễn Gia Khánh và Phạm Thị Thu Hƣơng .(2012).
"Nghiên cứu một số đặc điểm nội soi và tổn thƣơng mô bệnh học ở trẻ em đau
bụng tái diễn có hội chứng dạ dày – tá tràng", Tạp chí Nhi khoa. 5(3), tr. 20-
25.
12. Caroll H.(2014). “Peptic Ulcer Disease in Helicobacter pylori–
InfectedChildren: Clinical Findings and MucosalImmune Response” Original
Article : Gastroenterology. (JPGN 2014;59: 773–778)
13. Lê Thọ (2014), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học nhiễm Helicobacter pylori ở
trẻ em vùng Tây Nguyên, Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội,
Hà Nội.
14. Alev Cınar, Murat Sadıc. Hasan İkbal Atılgan(2015), Prevalence of
Helicobacter Pylori Infection in School and Pre-School Aged Children with C-
14 Urea Breath Test and the Association with Familial and Environmental
Factors , Original Article Molecular Imaging and Radionuclide Therapy
2015;24(2): 66-70 DOI: 10.4274/mirt.53215
15. Nijevitch A.A. and Shcherbakov P.L. (2004), "Helicobacter pylori and
gastrointestinal symptoms in school children in Russia", J Gastroenterol
Hepatol. 19(5), pp. 490-496.
16. Hoang TTH, Bengtsson C, Phung DC. et al. (2005), "Seroprevalence of
Helicobacter pylori infection in urban and rural Vietnam", Clin Diagn Lab
Immunol. 12(1), pp. 81-85
17. Marshall BJ and Warren JR(1984), "Unidentified curved bacilli in the stomach
of patients with gastritis and peptic ulceration", Lancet. 1, pp. 1311-1315.
18. Manginean C. O và Coitoi O. S., Ana MP và cộng sự(2013) Assessment of the
relationship between Helicobacter pylori infection, endoscopic appearance and
histological changes of the gastric mucosa in children with gastritis (a single
center experience), Rom J Morphol Embryol 2013, 54(3 Suppl):709–715.34
19. Nguyễn Thị Cẩm Tú, Phạm Thị Ngọc Tuyết, Nguyễn Anh Tuấn (2011), “Viêm,
loét dạ dày – tá tràng do Helicobacter pylori ở trẻ em: đặc điểm lâm sàng, nội
soi và hiệu quả tiệt trùng của phác đồ OAC”, Tạp chí Nhi khoa, 4(1), tr. 14-22.
20. Nguyễn Thái Hƣng(2012) “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ , lâm sàng và nội soi
dạ dày, tá tràng ở trẻ em đau bụng tái diễn tại khoa nhi bệnh viên trung ƣơng
Huế “Y học Việt Nam, 4(2), tr. 552-560.
21. Ancuta I (2016), Gastritis and peptic ulcer : Clinical and endoscopic aspects
and evolution in children, Sumary of the doctoral thesis 18. Misiewicz JJ. The
Sydney System: a new classification of gastritis. J Gastroenterol Hepatol 1991,
May-Jun;6(3):207-8.
22. Bộ Y Tế (2016) , “Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thƣờng gặp ở
trẻ em năm 2016” , nhà xuất bản y học , tr 366 – 369.
23. Gold BD(2001), Helicobacter pylori infection in children. Curr Probl Pediatr
Adolesc Health Care 2001;31: 247-66. 21. Gold BD, Colletti RB, Abbott M. et
al. (2000), "Helicobacter pylori infection in children: recommendations for
diagnosis and treatment", J Pediatr Gastroenterol Nutr. 31(5), pp. 490-497.
24. Chiesa C, Pacifico L, Anania C, et al.” Helico bacter pylori therapy in children:
overview and challenge”. Int J Immunopathol Pharmacol. 2010; 23: 405-16
24. Kato S., Nishino Y., Ozawa K. et al. (2004), "The prevalence of Helicobacter
pylori in Japanese children with gastritis or peptic ulcer disease", J
Gastroenterol. 39(8), pp. 734-738.
25. Ugras M. and Pehlivanoglu E. (2011), "Helicobacter pylori infection and peptic
ulcer in eastern Turkish children: is it more common than known?", Turk J
Pediatr. 53(6), pp. 632-637.
26. Rodolfo VC, Arturo LG, Mariana LG (2014) “Antral atrophy, intestinal
metaplasia, and preneoplastic markers in Mexican children with Helicobacter35
pylori–positive and Helicobacter pylori–negative gastritis” Annals of
Diagnostic Pathology 18(2014)pp129-135.
27. Yolanda JG, Jesu S.N.C, Vero N.A.M(2011) Chronic Gastritis Associated with
Helicobacter pylori in Mexican Children: Histopathological Patterns .Pediatric
and Developmental Pathology 14, 93–98, 2011
28. Cam S.(2014). “Risk of Gastric Cancer in Children with Helicobacter pylori
Infection” H. pylori Infection and Gastric Lesions in Paediatric Cases
10.7314/APJCP.2014.15.22.9905
29. Malaty HM, El-Kasabany A, Graham DY et al. (2002). "Age at acquisition of
Helicobacter pylori infection: a follow-up study from infancy to adulthood",
Lancet. 359, pp. 131-135

Recent Comments