Đánh giá tác dụng của điện châm, tác động cột sống kết hợp túi chườm thảo dược điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
Luận văn chuyên khoa 2 Đánh giá tác dụng của điện châm, tác động cột sống kết hợp túi chườm thảo dược điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ. Đau vai gáy là tình trạng cơ vùng vai gáy bị co cứng gây đau, kèm theo có hạn chế vận động cột sống cổ. Đây là những triệu chứng rất thường gặp và cũng là nguyên nhân chính khiến người bệnh (NB) phải đi khám [1] [2] [3]. Bệnh gây khá nhiều khó chịu, giảm năng suất lao động và còn làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. [3] Nếu không được chẩn đoán đúng và điều trị sớm sẽ khiến các triệu chứng trầm trọng hơn, điều trị khó khăn, tốn kém và ít hiệu quả [3] [4].
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh đau vai gáy, nhưng chủ yếu là do thoái hóa cột sống cổ (THCSC). Thoái hoá cột sống hay thoái hóa khớp là một bệnh lý mạn tính thường gặp trên lâm sàng [5]. Bệnh chiếm 2/3 trong tổng số các bệnh khớp do thoái hóa [6]. Tại Mỹ, ước tính đến 2020, số lượng NB mắc thoái hóa khớp tăng từ 66 – 100% [7]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Nghiên có 16,83% số NB đau cột sống do thoái hóa [8]. THCSC đứng thứ 2 và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp [1] [2]. Hiện nay, THCSC đang dần trẻ hóa gặp cả ở những người cao tuổi và người trong độ tuổi lao động.
MÃ TÀI LIỆU
|
SDH.0641 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Y học hiện đại (YHHĐ) có nhiều phương pháp điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống (THCS) nhưng điều trị nội khoa và vật lý trị liệu vẫn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu. Với mục đích làm giảm đau, cải thiện tầm vận động cột sống cổ (CSC) giảm tình trạng co cứng cơ và hạn chế ảnh hưởng đến chức năng sinh hoạt của người bệnh [4] [6].
Theo Y học cổ truyền (YHCT), đau vai gáy do THCSC thuộc phạm vi chứng Tý. Tý là sự bế tắc kinh mạch, khí huyết không lưu thông mà gây đau. Điều trị chứng Tý theo YHCT bao gồm khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận để tái thiết lập lại hoạt động sinh lý bình thường của vùng cổ gáy [9- 11].
YHCT có nhiều phương pháp điều trị chứng Tý bao gồm 2 nhóm: không dùng thuốc và dùng thuốc. Trong đó, chườm thảo dược là một trong những phương pháp không dùng thuốc có lịch sử lâu đời và phạm vi ứng dụng rộng rãi. Phương pháp này đơn giản dễ làm, có tính an toàn cao mà hiệu quả lại nhanh chóng, mang lại cảm giác dễ chịu, rất được nhiều người yêu thích. Phương pháp chườm thảo2 dược chủ yếu mượn khí ấm nóng và tinh dầu trong thảo dược để trị liệu, nó có tác dụng ôn dương khí, khu tán hàn tà, thông kinh hoạt lạc, điều hoà khí huyết. Phương pháp tác động cột sống (TĐCS) do lương y Nguyễn Tham Tán sáng lập và phát triển đã vận dụng thành công trong điều trị các bệnh lý về cột sống và các hệ cơ quan. Phương pháp TĐCS Nguyễn Tham Tán có sự kết hợp độc đáo giữa YHHĐ và YHCT, mang tính truyền thống, khoa học và sáng tạo; phương pháp bước đầu đã đem lại hiệu quả điều trị cao, chi phí thấp. Tuy nhiên từng phương pháp riêng lẻ không giải quyết được triệt để nguyên nhân của bệnh. Chính vì vậy, việc kết hợp các phương pháp điều trị của YHCT nhằm phát huy triệt để tính ưu việt của mỗi phương pháp, góp phần nâng cao chất lượng điều trị là việc làm rất có ý nghĩa. Mặt khác, do những năm gần đây tỷ lệ người bệnh đau vai gáy do THCSC đến khám và điều trị tại Bệnh viện YHCT trung ương khá cao. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó và nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của điện châm, tác động cột sống kết hợp túi chườm thảo dược điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ.” với hai mục tiêu sau:
1. Đánh giá tác dụng của điện châm, tác động cột sống kết hợp túi chườm thảo dược điều trị Đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………………….3
1.1. Đau vai gáy do thoái hoá cột sống cổ theo Y học hiện đại…………………………3
1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………………………………..3
1.1.2. Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ …………………3
1.1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh…………………………………………………….4
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ……………………………………………..5
1.1.5. Chẩn đoán……………………………………………………………………………………..8
1.1.6. Điều trị và phòng bệnh……………………………………………………………………9
1.2. Đau vai gáy do thoái hoá cột sống cổ theo Y học cổ truyền……………………..10
1.2.1. Bệnh danh……………………………………………………………………………………10
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh…………………………………………………..10
1.2.3. Các thể lâm sàng ………………………………………………………………………….10
1.3. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu…………………………………………………12
1.3.1. Tổng quan về túi chườm thảo dược ………………………………………………..12
1.3.2. Tổng quan về tác động cột sống……………………………………………………..16
1.3.3. Tổng quan về điện châm ……………………………………………………………….19
1.5. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam …………………………………………………………21
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..23
2.1. Chất liệu và phương tiện nghiên cứu…………………………………………………….23
2.1.1. Chất liệu nghiên cứu …………………………………………………………………….23
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu ………………………………………………………………..23
2.2. Đối tượng nghiên cứu …………………………………………………………………………24
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn người bệnh…………………………………………………….24
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ người bệnh ………………………………………………………26
2.3. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………………….26
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu………………………………………………………………………26
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu………………………………..262.3.3. Quy trình nghiên cứu ……………………………………………………………………27
2.3.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu…………………………………………………………………31
2.4. Địa điểm thời gian nghiên cứu……………………………………………………………..35
2.5. Xử lý số liệu……………………………………………………………………………………….35
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu …………………………………………………………35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………………………37
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………………37
3.1.2. Đặc điểm theo giới ……………………………………………………………………….38
3.1.3. Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp…………………………………………….38
3.1.4. Phân bố người bệnh theo thời gian bị bệnh ……………………………………..39
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị……………………………………………………40
3.1.2.1. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị ……………………………40
3.1.2.2. Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị ………………………………………40
3.1.2.3. Mức độ hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày trước điều trị………..42
3.1.2.4. Phân bố người bệnh theo tổn thương cột sống cổ trên phim X – quang…..43
3.2. Kết quả điều trị…………………………………………………………………………………..44
3.2.1. Hiệu quả giảm đau sau điều trị……………………………………………………….44
3.2.2. Tầm vận động cột sống cổ sau điều trị…………………………………………….46
3.2.3. Hội chứng rễ thần kinh sau điều trị…………………………………………………49
3.2.4. Hoạt động sinh hoạt hàng ngày sau điều trị……………………………………..50
3.2.5. Kết quả điều trị chung…………………………………………………………………..51
3.3. Tác dụng không mong muốn ………………………………………………………………..51
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN …………………………………………………………………………..52
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ……………………………………………52
4.1.1. Đặc điểm chung……………………………………………………………………………….52
4.1.1.1. Đặc điểm về giới ……………………………………………………………………….52
4.1.1.2. Đặc điểm về tuổi………………………………………………………………………..53
4.1.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp ……………………………………………………………54
4.1.1.4. Thời gian bị bệnh ………………………………………………………………………54
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị ………………………………………………………554.1.2.1. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị ……………………………55
4.1.2.2. Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị ………………………………………55
4.1.2.3. Mức độ hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày trước điều trị………..57
4.1.2.4. Đặc điểm tổn thương cột sống cổ trên phim X – quang …………………..57
4.2. Kết quả điều trị…………………………………………………………………………………..58
4.2.1. Hiệu quả giảm đau sau điều trị………………………………………………………58
4.2.2. Tầm vận động cột sống cổ……………………………………………………………..60
4.2.3. Hội chứng rễ thần kinh …………………………………………………………………61
4.2.4. Mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày ……………………………………………..62
4.2.5. Kết quả điều trị chung…………………………………………………………………..63
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………..66
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………….6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cách tính điểm phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS trong nghiên
cứu……………………………………………………………………………………………………………..32
Bảng 2.2. Cách tính điểm và phân loại TVĐ của CSC trong nghiên cứu …………….33
Bảng 2.3. Cách tính điểm và phân loại hội chứng rễ thần kinh …………………………..33
Bảng 2.4. Phân loại chức năng sinh hoạt hàng ngày dựa theo thang điểm NDI trong
nghiên cứu. ………………………………………………………………………………………………….34
Bảng 3.1. Phân bố người bệnh theo tuổi………………………………………………………….37
Bảng 3.2. Đặc điểm về thời gian bị bệnh…………………………………………………………39
Bảng 3.3. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị ……………………………….40
Bảng 3.4. Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị…………………………………………..40
Bảng 3.5. Phân bố người bệnh theo mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước
điều trị ………………………………………………………………………………………………………..41
Bảng 3.6. Hội chứng rễ thần kinh trước điều trị ……………………………………………….41
Bảng 3.7. Mức độ hạn chế hoạt động sinh hoạt hàng ngày trước điều trị …………….42
Bảng 3.8. Hình ảnh trên phim X – quang cột sống cổ ……………………………………….43
Bảng 3.9. Mức độ đau sau điều trị ………………………………………………………………….45
Bảng 3.10. Tầm vận động cột sống cổ sau 7 ngày điều trị …………………………………46
Bảng 3.11. Tầm vận động cột sống cổ sau 15 ngày điều trị ……………………………….47
Bảng 3.12. Phân bố theo mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ…………………..48
Bảng 3.13. Hội chứng rễ thần kinh sau điều trị ………………………………………………..49
Bảng 3.13. Hiệu quả cải thiện hoạt động sinh hoạt hàng ngày theo thang NDI sau
điều trị ………………………………………………………………………………………………………..5

Recent Comments