Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên Trung tâm Y tế huyện Chợ Gạo năm 2024

Đề tài nghiên cứu khoa học Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên Trung tâm Y tế huyện Chợ Gạo năm 2024.Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một hậu quả nghiêm trọng trong thực hành điều trị và chăm sóc người bệnh. Việc giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện cùng với những biện pháp kiểm soát khác không chỉ góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh mà còn giảm thời gian nằm viện, kháng kháng sinh, chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong. Khi nhân viên y tế (NVYT) không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc và điều trị, người bệnh có nguy cơ cao mắc NKBV. Đặc biệt, Nhân viên y tế – những người thường xuyên tiếp xúc và chăm sóc người bệnh – nếu không có đủ kiến thức, thái độ và thực hành đúng về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2007, tại các nước đang phát triển có khoảng 1,4 triệu bệnh nhân (BN) mắc NKBV, với chi phí điều trị cho BN mắc NKBV dao động từ 1.300.000 đến 2.300.000 USD/năm. Điều này cho thấy mức độ nghiêm trọng và tác động kinh tế to lớn của NKBV đến hệ thống y tế. Báo cáo của WHO năm 2018 tiếp tục khẳng định NKBV là một trong những thách thức lớn đối với các hệ thống y tế toàn cầu, với tỷ lệ mắc bệnh dao động từ 5% đến 10% tại các bệnh viện ở các nước phát triển và cao hơn ở các nước đang phát triển.

MÃ TÀI LIỆU

 DTCCS.2023.0122

Giá :

Liên Hệ

0927.007.596


Ở Việt Nam, công tác kiểm soát nhiễm khuẩn đã được Bộ Y tế đưa vào danh mục kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện hàng năm. Tuy nhiên, việc thực hiện vẫn gặp nhiều khó khăn do ngân sách hạn hẹp, tình trạng quá tải bệnh viện, cơ sở vật chất còn yếu kém, và phần lớn NVYT chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của KSNK bệnh viện. Báo cáo của Bộ Y tế năm 2020 cũng cho thấy tỷ lệ NKBV tại Việt Nam vẫn còn cao, chiếm khoảng 8-10% trong tổng số bệnh nhân nhập viện.
Nhiều nghiên cứu trong nước đã tập trung vào vấn đề KSNK. Theo nghiên cứu của Bùi Hồng Giang năm 2013 tại Khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ NKBV gồm nhiễm khuẩn hô hấp (68,1%), nhiễm khuẩn huyết (14,4%) và nhiễm khuẩn tiết niệu (8,3%). Điều này cho thấy mức độ phổ biến và đa dạng của các loại nhiễm khuẩn trong bệnh viện. Một nghiên cứu mới hơn của Nguyễn Thị Lan Hương và cộng sự năm 2021 tại Bệnh viện Nhi Trung ương cũng khẳng định rằng việc tuân thủ các quy trình KSNK có thể giảm đáng kể tỷ lệ NKBV.
Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng làm tốt công tác KSNK sẽ giảm tỷ lệ NKBV và nâng cao chất lượng điều trị, chăm sóc người bệnh. Tại bệnh viện Chợ Rẫy (2014), nghiên cứu của Lê Anh Thư và cộng sự đã đánh giá hiệu quả của vệ sinh tay (VST) trong việc giảm NKBV. Kết quả cho thấy tỷ lệ VST tăng từ 25,7% trước can thiệp lên 57,5% sau can thiệp, đồng thời tỷ lệ bệnh nhân NKBV giảm từ 31,7% xuống còn 20,3%. Một nghiên cứu tương tự tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2019 cũng ghi nhận kết quả tích cực khi áp dụng các biện pháp can thiệp KSNK.
Vì vậy, việc nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của Nhân viên y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn là cần thiết và cấp bách. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định thực trạng hiện tại mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị tại các cơ sở y tế. Các biện pháp này bao gồm đào tạo liên tục, giám sát chặt chẽ, và đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân viên Trung tâm Y tế huyện Chợ Gạo năm 2024” . 
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.    Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ, vệ sinh tay và phân loại chất thải của nhân viên TTYT Chợ Gạo
2.    Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ, vệ sinh tay và phân loại chất thải của nhân viên TTYT Chợ Gạo 

ĐẶT VẤN ĐỀ    1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN    4
1.1.    Cơ sở của công tác kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện    4
1.2.    Các nội dung kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện    4
1.3.    Nhiễm khuẩn bệnh viện    5
1.4.    Các kiến thức cơ bản về khử khuẩn – tiệt khuẩn, vệ sinh tay và phân loại chất thải rắn
y tế    5
1.5.    Tình hình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện trên thế giới và tại Việt Nam    11
1.6.    Cần thiết của nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của Nhân viên y tế về
KSNK    12
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU    13
2.1.    Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu    13
2.2.    Chỉ tiêu nghiên cứu    14
2.3.    Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về kiểm soát NKBV    14
2.4.    Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu    15
3.1.    Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ, vệ
sinh tay và phân loại chất thải    16
3.2.    Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành và phân loại chất thải với đặc điểm
cá nhân của đối tượng nghiên cứu      22
4.1.    Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về khử khuẩn – tiệt khuẩn dụng cụ,
vệ sinh tay và phân loại chất thải của nhân viên TTYT Chợ Gạo    24
4.2.    Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về khử khuẩn – tiệt
khuẩn dụng cụ, vệ sinh tay và phân loại chất thải của nhân viên TTYT Chợ Gạo    26 
1.    CT: Chất thải
2.    CTYT: Chất thải y tế
3.    CTRYT: Chất thải rắn y tế
4.    DC: Dụng cụ
5.    QĐ: Quyết định
6.    KCB: Khám chữa bệnh
7.    GMHS: Gây mê hồi sức
8.    HSTC: Hồi sức tích cực
9.    TKDC: Tiệt khuẩn dụng cụ
10.    NC: Nghiên cứu
11.    KK-TK: Khử khuẩn – tiệt khuẩn
12.    KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn
13.    NKBV: Nhiễm khuẩn bệnh viện
14.    NVYT: Nhân viên y tế
15.    VSV: Vi sinh vật
16.    VST: Vệ sinh tay
17.    MRSA: Tụ cầu vàng kháng Methicillin
18.    WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
19.    TMH: Tai mũi họng
20.    RHM: Răng hàm mặt
21.    PHCN: Phục hồi chức năng 
Trang
Bảng 3.1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu    16
Bảng 3.3: Tỷ lệ Nhân viên y tế có kiến thức đúng vệ sinh tay và nhiễm khuẩn bệnh viện
    17
Bảng 3.4: Tỷ lệ    Nhân viên y tế có kiến thức đúng về phân loại chất thải    18
Bảng 3.5: Tỷ lệ    Nhân viên y tế cho rằng KK – TK dụng cụ là cần thiết    19
Bảng 3.6: Tỷ lệ    Nhân viên y tế cho rằng vệ sinh tay là cần thiết    19
Bảng 3.7: Tỷ lệ    Nhân viên y tế cho rằng phân loại chất thải là cần thiết    20
Bảng 3.8: Tỷ lệ    Nhân viên y tế có thực hành đúng về khử khuẩn – tiệt khuẩn    20
Bảng 3.9: Tỷ lệ    Nhân viên y tế có thực hành đúng vệ sinh tay    21
Bảng 3.10: Tỷ lệ Nhân viên y tế có thực hành đúng về phân loại chất thải theo nhóm và mã màu quy định    22
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa kiến thức thái độ thực hành KK – TK VST và phân loại chất thải với đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu    22 

 

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/